Logo Header

cách giải phương trình bậc 4

Bài viết trình bày cách giải phương trình bậc 4 (phương trình bậc bốn), đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Đại số 10 chương 3.

Dạng 1. Phương trình bậc bốn dạng \(a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + bkx + a{k^2} = 0.\)

Ta có: \(a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + bkx + a{k^2} = 0\) \( \Leftrightarrow a\left( {{x^4} + 2{x^2}.k + {k^2}} \right)\) \( + bx\left( {{x^2} + k} \right) + \left( {c – 2ak} \right){x^2} = 0\) \( \Leftrightarrow a{\left( {{x^2} + k} \right)^2} + bx\left( {{x^2} + k} \right)\) \( + \left( {c – 2ak} \right){x^2} = 0.\)

Đến đây có hai hướng để giải quyết:

Cách 1: Đưa phương trình về dạng \({A^2} = {B^2}.\)

Thêm bớt, biến đổi vế trái thành dạng hằng đẳng thức dạng bình phương của một tổng, chuyển các hạng tử chứa \(x^2\) sang bên phải.

Cách 2: Đặt \(y = {x^2} + k\) \( \Rightarrow y \ge k.\)

Phương trình \(a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + bkx + a{k^2} = 0\) trở thành: \(a{y^2} + bxy\) \( + \left( {c – 2ak} \right){x^2} = 0.\)

Tính \(x\) theo \(y\) hoặc \(y\) theo \(x\) để đưa về phương trình bậc hai theo ẩn \(x.\)

Ví dụ 1. Giải phương trình: \({x^4} – 8{x^3} + 21{x^2} – 24x + 9 = 0.\)

Cách 1:

Phương trình \( \Leftrightarrow \left( {{x^4} + 9 + 6{x^2}} \right) – 8\left( {{x^2} + 3} \right) + 16{x^2}\) \( = 16{x^2} – 21{x^2} + 6{x^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} – 4x + 3} \right)^2} = {x^2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – 4x + 3 = x\\

{x^2} – 4x + 3 = – x

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – 5x + 3 = 0\\

{x^2} – 3x + 3 = 0

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

x = \frac{{5 – \sqrt {13} }}{2}\\

x = \frac{{5 + \sqrt {13} }}{2}

\end{array} \right.\)

Cách 2:

Phương trình \( \Leftrightarrow \left( {{x^4} + 6{x^2} + 9} \right)\) \( – 8x\left( {{x^2} + 3} \right) + 15{x^2} = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 3} \right)^2} – 8x\left( {{x^2} + 3} \right) + 15{x^2} = 0.\)

Đặt \(y = {x^2} + 3\), phương trình trở thành: \({y^2} – 8xy + 15{x^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {y – 3x} \right)\left( {y – 5x} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

y = 3x\\

y = 5x

\end{array} \right.\)

Với \(y = 3x\), ta có: \(x^2+3=3x\), phương trình vô nghiệm.

Với \(y = 5x\), ta có: \({x^2} + 3 = 5x\) \( \Leftrightarrow {x^2} – 5x + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

x = \frac{{5 – \sqrt {13} }}{2}\\

x = \frac{{5 + \sqrt {13} }}{2}

\end{array} \right.\)

Nhận xét: Mỗi cách giải có ưu điểm riêng, với cách giải 1, ta sẽ tính được trực tiếp mà không phải thông qua ẩn phụ, với cách giải 2, ta sẽ có những tính toán đơn giản hơn và ít bị nhầm lẫn.

Dạng 2. Phương trình bậc bốn dạng \(\left( {x + a} \right)\left( {x + b} \right)\left( {x + c} \right)\left( {x + d} \right) = e{x^2}\) với \(ad=bc=m.\)

Cách 1: Đưa về dạng \(A^2 = B^2.\)

\(\left( {x + a} \right)\left( {x + b} \right)\left( {x + c} \right)\left( {x + d} \right) = e{x^2}\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + px + m} \right)\left( {{x^2} + nx + m} \right) = e{x^2}\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + \frac{{p + n}}{2}x + m – \frac{{n – p}}{2}x} \right)\)\(\left( {{x^2} + \frac{{p + n}}{2}x + m + \frac{{n – p}}{2}x} \right)\) \( = e{x^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + \frac{{p + n}}{2}x + m} \right)^2}\) \( = \left[ {{{\left( {\frac{{n – p}}{2}} \right)}^2} + e} \right]{x^2}\), với \(ad = bc = m\), \(p = a + d\), \(n = b + c.\)

Cách 2: Xét xem \(x=0\) có phải là nghiệm của phương trình hay không.

Trường hợp \(x≠0\), ta có: \(\left( {x + a} \right)\left( {x + b} \right)\left( {x + c} \right)\left( {x + d} \right) = e{x^2}\) \(\left( {x + \frac{m}{x} + p} \right)\left( {x + \frac{m}{x} + n} \right) = e.\)

Đặt \(u = x + \frac{m}{x}\), điều kiện \(\left| u \right| \ge 2\sqrt {\left| m \right|} \), phương trình trở thành \((u+p)(u+n)=e\), đến đây giải phương trình bậc hai theo \(u\) để tìm \(x.\)

Ví dụ 2. Giải phương trình: \(\left( {x + 4} \right)\left( {x + 6} \right)\left( {x – 2} \right)\left( {x – 12} \right) = 25{x^2}.\)

Cách 1:

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x + 6} \right)\left( {x – 2} \right)\left( {x – 12} \right) = 25{x^2}\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} – 2x + 24 + 12x} \right)\)\(\left( {{x^2} – 2x + 24 – 12x} \right) = 25{x^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} – 2x + 24} \right)^2} = 169{x^2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – 2x + 24 = 13x\\

{x^2} – 2x + 24 = – 13x

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – 15x + 24 = 0\\

{x^2} + 11x + 24 = 0

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

x = – 8\\

x = – 3\\

x = \frac{{15 \pm \sqrt {129} }}{2}

\end{array} \right.\)

Cách 2:

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x + 6} \right)\left( {x – 2} \right)\left( {x – 12} \right) = 25{x^2}\) \(\left( {{x^2} + 10x + 24} \right)\left( {{x^2} – 14x + 24} \right) = 25{x^2}.\)

Nhận thấy \(x = 0\) không phải là nghiệm của phương trình.

Với \(x≠0\), ta có: phương trình \( \Leftrightarrow \left( {x + \frac{{24}}{x} + 10} \right)\left( {x + \frac{{24}}{x} – 14} \right) = 25.\)

Đặt \(y = x + \frac{{24}}{x}\) \( \Rightarrow \left| y \right| \ge 4\sqrt 6 \), ta được: \(\left( {y + 10} \right)\left( {y – 14} \right) = 25\) \( \Leftrightarrow \left( {y + 11} \right)\left( {y – 15} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

y = – 11\\

y = 15

\end{array} \right.\)

Với \(y=-11\), ta có phương trình: \(x + \frac{{24}}{x} = – 11\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 11x + 24 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

x = – 3\\

x = – 8

\end{array} \right.\)

Với \(y=15\), ta có phương trình: \(x + \frac{{24}}{x} = 15\) \( \Leftrightarrow {x^2} – 15x + 24 = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{{15 \pm \sqrt {129} }}{2}\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \(S = \left\{ { – 3; – 8;\frac{{15 – \sqrt {129} }}{2};\frac{{15 + \sqrt {129} }}{2}} \right\}.\)

Nhận xét: Trong cách giải 2, có thể ta không cần xét \(x≠0\) rồi chia mà có thể đặt ẩn phụ \(y=x^2+m\) để thu được phương trình bậc hai ẩn \(x\), tham số \(y\) hoặc ngược lại.

Dạng 3. Phương trình bậc bốn dạng \(\left( {x + a} \right)\left( {x + b} \right)\left( {x + c} \right)\left( {x + d} \right) = m\) với \(a+b=c+d=p.\)

Ta có: \(\left( {x + a} \right)\left( {x + b} \right)\left( {x + c} \right)\left( {x + d} \right) = m\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + px + ab} \right)\left( {{x^2} + px + cd} \right) = m.\)

Cách 1:

\(\left( {{x^2} + px + ab} \right)\left( {{x^2} + px + cd} \right) = m\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + px + \frac{{ab + cd}}{2} + \frac{{ab – cd}}{2}} \right)\)\(\left( {{x^2} + px + \frac{{ab + cd}}{2} – \frac{{ab – cd}}{2}} \right) = m\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + px + \frac{{ab + cd}}{2}} \right)^2}\) \( = m + {\left( {\frac{{ab – cd}}{2}} \right)^2}.\)

Bài toán quy về giải hai phương trình bậc hai theo biến \(x.\)

Cách 2:

Đặt \(y=x^2+px\), điều kiện \(y \ge – \frac{{{p^2}}}{4}\), phương trình trở thành: \(\left( {y + ab} \right)\left( {y + cd} \right) = m.\)

Giải phương trình bậc hai ẩn \(y\) để tìm \(x.\)

Ví dụ 3. Giải phương trình: \(x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 8.\)

Cách 1:

Ta có: \(x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 8\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 3x} \right)\left( {{x^2} + 3x + 2} \right) = 8\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 3x + 1 – 1} \right)\)\(\left( {{x^2} + 3x + 1 + 1} \right) = 8\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 3x + 1} \right)^2} = 9\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} + 3x + 1 = 3\\

{x^2} + 3x + 1 = – 3

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} + 3x – 2 = 0\\

{x^2} + 3x + 4 = 0

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow x = \frac{{ – 3 \pm \sqrt {17} }}{2}.\)

Cách 2:

\(x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 8\) \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 3x} \right)\left( {{x^2} + 3x + 2} \right) = 8.\)

Đặt \(y = {x^2} + 3x\) \( \Rightarrow y \ge – \frac{9}{4}\), ta được: \(y\left( {y + 2} \right) = 8\) \( \Leftrightarrow {y^2} + 2y – 8 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

y = 2\\

y = – 4\:(loại)

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow y = 2.\)

Với \(y=2\), ta có phương trình: \({x^2} + 3x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow x = \frac{{ – 3 \pm \sqrt {17} }}{2}.\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \(S = \left\{ {\frac{{ – 3 + \sqrt {17} }}{2};\frac{{ – 3 – \sqrt {17} }}{2}} \right\}.\)

Nhận xét: Ngoài cách đặt ẩn phụ như đã nêu, ta có thể đặt một trong các dạng ẩn phụ sau:

Đặt \(y = {x^2} + px + ab.\)

Đặt \(y = {x^2} + px + cd.\)

Đặt \(y = {\left( {x + \frac{p}{2}} \right)^2}.\)

Đặt \(y = {x^2} + px + \frac{{ab + cd}}{2}.\)

Dạng 4. Phương trình bậc bốn dạng \({\left( {x + a} \right)^4} + {\left( {x + b} \right)^4} = c\) với \((c<0).\)

Đặt \(x = y – \frac{{a + b}}{2}\), phương trình trở thành: \({\left( {y + \frac{{a – b}}{2}} \right)^4} + {\left( {y – \frac{{a – b}}{2}} \right)^4} = c.\)

Sử dụng khai triển nhị thức bậc \(4\), ta thu được phương trình: \(2{y^4} + 3{\left( {a – b} \right)^2}{y^2} + 2{\left( {\frac{{a – b}}{2}} \right)^4} = c.\)

Giải phương trình trùng phương ẩn \(y\) để tìm \(x.\)

Ví dụ 4. Giải phương trình: \({\left( {x + 2} \right)^4} + {\left( {x + 4} \right)^4} = 82.\)

Đặt \(y=x+3\), phương trình trở thành: \({\left( {y + 1} \right)^4} + {\left( {y – 1} \right)^4} = 82\) \( \Leftrightarrow \left( {{y^4} + 4{y^3} + 6{y^2} + 4y + 1} \right)\)\(\left( {{y^4} – 4{y^3} + 6{y^2} – 4y + 1} \right) = 82\) \( \Leftrightarrow 2{y^4} + 12{y^2} – 80 = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {{y^2} – 4} \right)\left( {{y^2} + 10} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow {y^2} = 4 \) \(\Leftrightarrow y = \pm 2.\)

Với \(y=2\), ta được \(x=-1.\)

Với \(y=-2\), ta được \(x=-5.\)

Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ { – 1; – 5} \right\}.\)

Dạng 5. Phương trình bậc bốn dạng \({x^4} = a{x^2} + bx + c.\)

Đưa phương trình về dạng \(A^2 = B^2\) như sau: \({x^4} = a{x^2} + bx + c\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + m} \right)^2} = \left( {2m + a} \right){x^2} + bx + c + {m^2}\), trong đó \(m\) là một số cần tìm.

Tìm \(m\) để \(f\left( x \right) = \left( {2m + a} \right){x^2} + bx + c + {m^2}\) có \(Δ=0\). Khi đó \(f(x)\) có dạng bình phương của một biểu thức:

Nếu \(2m+a<0\), phương trình \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + m} \right)^2} + {g^2}\left( x \right) = 0\) (với \(f\left( x \right) = – {g^2}\left( x \right)\)) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}

{x^2} + m = 0\\

g\left( x \right) = 0

\end{array} \right.\)

Nếu \(2m+a/>0\), phương trình \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + m} \right)^2} = {g^2}\left( x \right)\) (với \(f\left( x \right) = {g^2}\left( x \right)\)) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} + m = g\left( x \right)\\

{x^2} + m = – g\left( x \right)

\end{array} \right.\)

Ví dụ 5. Giải phương trình: \({x^4} + {x^2} – 6x + 1 = 0.\)

Ta có: \({x^4} + {x^2} – 6x + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow {x^4} + 4{x^2} + 4 = 3{x^2} + 6x + 3\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 2} \right)^2} = 3{\left( {x + 1} \right)^2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} + 2 = \sqrt 3 \left( {x + 1} \right)\\

{x^2} + 2 = – \sqrt 3 \left( {x + 1} \right)

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – \sqrt 3 x + 2 – \sqrt 3 = 0\\

{x^2} + \sqrt 3 x + 2 + \sqrt 3 = 0

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

x = \frac{{\sqrt 3 – \sqrt {4\sqrt 3 – 5} }}{2}\\

x = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt {4\sqrt 3 – 5} }}{2}

\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ {\frac{{\sqrt 3 – \sqrt {4\sqrt 3 – 5} }}{2};\frac{{\sqrt 3 + \sqrt {4\sqrt 3 – 5} }}{2}} \right\}.\)

Nhận xét:

Phương trình dạng \(x^4 = ax+b\) được giải theo cách tương tự.

Phương trình \(Δ=0\) là phương trình bậc ba với cách giải đã được trình bày ở bài viết trước: Cách giải phương trình bậc 3 tổng quát. Phương trình này có thể cho \(3\) nghiệm \(m\), cần lựa chọn \(m\) sao cho việc tính toán là thuận lợi nhất. Tuy nhiên, dù dùng nghiệm \(m\) nào thì cũng cho cùng một kết quả.

Dạng toán 6. Phương trình bậc bốn dạng \(a{f^2}\left( x \right) + bf\left( x \right)g\left( x \right) + c{g^2}\left( x \right) = 0.\)

Cách 1:

Xét \(g(x) = 0\), giải tìm nghiệm và thử lại vào phương trình ban đầu.

Trường hợp \(g(x) ≠ 0\), phương trình \( \Leftrightarrow a{\left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}} \right]^2} + b\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} + c = 0.\)

Đặt \(y = \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\), giải phương trình bậc hai \(a{y^2} + by + c = 0\) rồi tìm \(x.\)

Cách 2: Đặt \(u = f\left( x \right)\), \(v = g\left( x \right)\), phương trình trở thành: \(a{u^2} + buv + c{v^2} = 0\), xem phương trình này là phương trình bậc hai theo ẩn \(u\), tham số \(v\), từ đó tính \(u\) theo \(v.\)

Ví dụ 6. Giải phương trình: \(20{\left( {x – 2} \right)^2} – 5{\left( {x + 1} \right)^2}\) \( + 48\left( {x – 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0.\)

Đặt \(u=x-2\), \(v=x+1\), phương trình trở thành: \(20{u^2} + 48uv – 5{v^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \left( {10u – v} \right)\left( {2u + 5v} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

10u = v\\

2u = – 5v

\end{array} \right.\)

Với \(10u=v\), ta có: \(10\left( {x – 2} \right) = x + 1\) \( \Leftrightarrow x = \frac{7}{3}.\)

Với \(2u=-5v\), ta có: \(2\left( {x – 2} \right) = – 5\left( {x + 1} \right)\) \( \Leftrightarrow x = – \frac{1}{7}.\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ {\frac{7}{3}; – \frac{1}{7}} \right\}.\)

Dạng 7. Phương trình bậc bốn tổng quát \(a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e = 0.\)

Phân tích các hạng tử bậc \(4\), \(3\), \(2\) thành bình phương đúng, các hạng tử còn lại chuyển sang về phải: \(a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e = 0\) \( \Leftrightarrow 4{a^2}{x^4} + 4ba{x^3} + 4ca{x^2} + 4dax + 4ae = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {2a{x^2} + bx} \right)^2}\) \( = \left( {{b^2} – 4ac} \right){x^2} – 4adx – 4ae.\)

Thêm vào hai vế một biểu thức \(2\left( {2a{x^2} + bx} \right)y + {y^2}\) (\(y\) là hằng số) để về trái thành bình phương đúng, còn vế phải là tam thức bậc hai theo \(x\): \(f\left( x \right) = \left( {{b^2} – 4ac – 4ay} \right){x^2}\) \( + 2\left( {by – 2ad} \right)x – 4ae + {y^2}.\)

Tính \(y\) sao cho vế phải là một bình phương đúng, khi đó \(Δ\) của vế phải bằng \(0\), như vậy ta phải giải phương trình \(Δ= 0\), từ đó ta có dạng phương trình \(A^2=B^2\) quen thuộc.

Ví dụ 7. Giải phương trình: \({x^4} – 16{x^3} + 66{x^2} – 16x – 55 = 0.\)

Ta có: \({x^4} – 16{x^3} + 66{x^2} – 16x – 55 = 0\) \( \Leftrightarrow {x^4} – 16{x^3} + 64{x^2}\) \( = – 2{x^2} + 16x + 55\) \( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} – 8x} \right)^2} + 2y\left( {{x^2} – 8x} \right) + {y^2}\) \( = \left( {2y – 2} \right){x^2} + \left( {16 – 16y} \right)x + 55 + {y^2}.\)

Giải phương trình \(\Delta = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {8 – 8y} \right)^2} – \left( {55 + {y^2}} \right)\left( {2y – 2} \right) = 0\) tìm được \(y=1\), \(y= 3\), \(y=29.\)

Trong các giá trị này, ta thấy giá trị \(y=3\) là thuận lợi nhất cho việc tính toán.

Như vậy chọn \(y=3\), ta có phương trình: \({\left( {{x^2} – 8x + 3} \right)^2} = 4{\left( {x – 4} \right)^2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – 8x + 3 = 2\left( {x – 4} \right)\\

{x^2} – 8x + 3 = – 2\left( {x – 4} \right)

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

{x^2} – 10x + 11 = 0\\

{x^2} – 6x – 5 = 0

\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}

x = 3 \pm \sqrt {14} \\

x = 5 \pm \sqrt {14}

\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \(S = \left\{ {3 + \sqrt {14} ;3 – \sqrt {14} ;5 + \sqrt {14} ;5 – \sqrt {14} } \right\}.\)

Nhận xét:

Ví dụ trên cho ta thấy phương trình \(Δ= 0\) có nhiều nghiệm, có thể chọn \(y=1\) nhưng từ đó ta có phương trình \({\left( {{x^2} – 8x + 1} \right)^2} = 56\) thì không thuận lợi lắm cho việc tính toán, tuy nhiên, kết quả vẫn như nhau.

Một cách giải khác là từ phương trình \({x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + d = 0\), đặt \(x = t – \frac{a}{4}\) ta sẽ thu được phương trình khuyết bậc ba theo \(t\), nghĩa là bài toán quy về giải phương trình \({t^4} = a{t^2} + bt + c\) đã trình bày ở dạng 5.

Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ cách giải phương trình bậc 4 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!