Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh lớp 2 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là ... Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số ...

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là:

    A. 146

    B. 461

    C. 416

    D. 164

    Câu 2. Cho dãy số: 102; 112; 122; ….; ….; 152 ; 162. Hai số điền vào chỗ trống lần lượt là:

    A. 132; 133

    B. 132; 142

    C. 142; 152

    D. 122; 132

    Câu 3. Số 769 được viết thành:

    A. 7 + 6 + 9

    B. 700 + 90 + 6

    C. 900 + 60 + 7

    D. 700 + 60 + 9

    Câu 4. Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:

    A. 986

    B. 987

    C. 989

    D. 998

    Câu 5. Con chó cân nặng hơn con vịt bao nhiêu ki-lô-gam?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 0 1

    A. 13 kg

    B. 10 kg

    C. 7 kg

    D. 3 kg

    Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD có các đoạn thẳng AB = 123 cm, BC = 1m, CD = 34 dm là:

    A. 158 cm

    B. 257 cm

    C. 563 cm

    D. 167 cm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính:

    a) 246 + 47

    b) 195 + 243

    c) 940 – 627

    d) 667 – 48

    Câu 2. Tính:

    a) 315 + 37 – 228

    b) 506 – 81 + 265

    Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:

    a) Một bước chân của em không thể dài 2m ……

    b) 930 m + 70 m chắc chắn lớn hơn 1 km …….

    c) Hiệu của hai số tròn chục có thể là một số không tròn chục ……

    Câu 4. Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

    Câu 5. Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là:

      A. 146

      B. 461

      C. 416

      D. 164

      Phương pháp

      Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Cách giải

      Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là 461

      Chọn B

      Câu 2. Cho dãy số: 102; 112; 122; ….; ….; 152; 162. Hai số điền vào chỗ trống lần lượt là:

      A. 132; 133

      B. 132; 142

      C. 142; 152

      D. 122; 132

      Phương pháp

      Đếm thêm 10 đơn vị. Từ đó ta tìm được 2 số còn thiếu trong dãy số.

      Cách giải

      Ta thấy, dãy số trên gồm các số tăng dần 10 đơn vị.

      Vậy hai số còn thiếu là 132 ; 142.

      Chọn B

      Câu 3. Số 769 được viết thành:

      A. 7 + 6 + 9

      B. 700 + 90 + 6

      C. 900 + 60 + 7

      D. 700 + 60 + 9

      Phương pháp

      Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng.

      Cách giải

      769 = 700 + 60 + 9

      Chọn D

      Câu 4. Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:

      A. 986

      B. 987

      C. 989

      D. 998

      Phương pháp

      - Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau

      - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

      Cách giải

      Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987.

      Vậy số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 986.

      Chọn A.

      Câu 5. Con chó cân nặng hơn con vịt bao nhiêu ki-lô-gam?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 1 1

      A. 13 kg

      B. 10 kg

      C. 7 kg

      D. 3 kg

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.

      Cách giải

      Con chó cân nặng hơn con vịt là 10 – 3 = 7 (kg)

      Chọn C

      Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD có các đoạn thẳng AB = 123 cm, BC = 1m, CD = 34 dm là:

      A. 158 cm

      B. 257 cm

      C. 563 cm

      D. 167 cm

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

      Cách giải

      Đổi: 1 m = 100 cm ; 34 dm = 340 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD là 123 + 100 + 340 = 563 (cm)

      Chọn C

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 246 + 47

      b) 195 + 243

      c) 940 – 627

      d) 667 – 48

      Phương pháp

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

      - Cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng lần lượt từ phải sang trái.

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 1 2

      Câu 2. Tính:

      a) 315 + 37 – 228

      b) 506 – 81 + 265

      Phương pháp

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

      Cách giải

      a) 315 + 37 – 228 = 352 – 228

      = 124

      b) 506 – 81 + 265 = 425 + 265

      = 690

      Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:

      a) Một bước chân của em không thể dài 2m ……

      b) 930 m + 70 m chắc chắn lớn hơn 1 km …….

      c) Hiệu của hai số tròn chục có thể là một số không tròn chục ……

      Phương pháp

      Đọc mỗi câu rồi xác định tính đúng, sai.

      Cách giải

      a) Một bước chân của em không thể dài 2m Đ

      b) 930 m + 70 m chắc chắn lớn hơn 1 km S

      c) Hiệu của hai số tròn chục có thể là một số không tròn chục S

      Câu 4. Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

      Phương pháp

      Số lít dầu ở thùng thứ hai = số lít dầu ở thùng thứ nhất + 35 lít

      Cách giải

      Thùng thứ hai chứa số lít dầu là

      467 + 35 = 502 (lít)

      Đáp số: 502 lít dầu

      Câu 5. Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau?

      Phương pháp

      - Tìm số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

      - Tìm hiệu hai số đó

      Cách giải

      Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là 998

      số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 103

      Hiệu hai số là 998 – 103 = 895

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là:

      A. 146

      B. 461

      C. 416

      D. 164

      Câu 2. Cho dãy số: 102; 112; 122; ….; ….; 152 ; 162. Hai số điền vào chỗ trống lần lượt là:

      A. 132; 133

      B. 132; 142

      C. 142; 152

      D. 122; 132

      Câu 3. Số 769 được viết thành:

      A. 7 + 6 + 9

      B. 700 + 90 + 6

      C. 900 + 60 + 7

      D. 700 + 60 + 9

      Câu 4. Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:

      A. 986

      B. 987

      C. 989

      D. 998

      Câu 5. Con chó cân nặng hơn con vịt bao nhiêu ki-lô-gam?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 1

      A. 13 kg

      B. 10 kg

      C. 7 kg

      D. 3 kg

      Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD có các đoạn thẳng AB = 123 cm, BC = 1m, CD = 34 dm là:

      A. 158 cm

      B. 257 cm

      C. 563 cm

      D. 167 cm

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 246 + 47

      b) 195 + 243

      c) 940 – 627

      d) 667 – 48

      Câu 2. Tính:

      a) 315 + 37 – 228

      b) 506 – 81 + 265

      Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:

      a) Một bước chân của em không thể dài 2m ……

      b) 930 m + 70 m chắc chắn lớn hơn 1 km …….

      c) Hiệu của hai số tròn chục có thể là một số không tròn chục ……

      Câu 4. Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

      Câu 5. Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là:

      A. 146

      B. 461

      C. 416

      D. 164

      Phương pháp

      Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Cách giải

      Số gồm 4 trăm, 6 chục, 1 đơn vị viết là 461

      Chọn B

      Câu 2. Cho dãy số: 102; 112; 122; ….; ….; 152; 162. Hai số điền vào chỗ trống lần lượt là:

      A. 132; 133

      B. 132; 142

      C. 142; 152

      D. 122; 132

      Phương pháp

      Đếm thêm 10 đơn vị. Từ đó ta tìm được 2 số còn thiếu trong dãy số.

      Cách giải

      Ta thấy, dãy số trên gồm các số tăng dần 10 đơn vị.

      Vậy hai số còn thiếu là 132 ; 142.

      Chọn B

      Câu 3. Số 769 được viết thành:

      A. 7 + 6 + 9

      B. 700 + 90 + 6

      C. 900 + 60 + 7

      D. 700 + 60 + 9

      Phương pháp

      Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng.

      Cách giải

      769 = 700 + 60 + 9

      Chọn D

      Câu 4. Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:

      A. 986

      B. 987

      C. 989

      D. 998

      Phương pháp

      - Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau

      - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

      Cách giải

      Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987.

      Vậy số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 986.

      Chọn A.

      Câu 5. Con chó cân nặng hơn con vịt bao nhiêu ki-lô-gam?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 2

      A. 13 kg

      B. 10 kg

      C. 7 kg

      D. 3 kg

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.

      Cách giải

      Con chó cân nặng hơn con vịt là 10 – 3 = 7 (kg)

      Chọn C

      Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD có các đoạn thẳng AB = 123 cm, BC = 1m, CD = 34 dm là:

      A. 158 cm

      B. 257 cm

      C. 563 cm

      D. 167 cm

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1m = 100 cm ; 1 dm = 10 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

      Cách giải

      Đổi: 1 m = 100 cm ; 34 dm = 340 cm

      Độ dài đường gấp khúc ABCD là 123 + 100 + 340 = 563 (cm)

      Chọn C

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính:

      a) 246 + 47

      b) 195 + 243

      c) 940 – 627

      d) 667 – 48

      Phương pháp

      - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

      - Cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng lần lượt từ phải sang trái.

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 3

      Câu 2. Tính:

      a) 315 + 37 – 228

      b) 506 – 81 + 265

      Phương pháp

      Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

      Cách giải

      a) 315 + 37 – 228 = 352 – 228

      = 124

      b) 506 – 81 + 265 = 425 + 265

      = 690

      Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:

      a) Một bước chân của em không thể dài 2m ……

      b) 930 m + 70 m chắc chắn lớn hơn 1 km …….

      c) Hiệu của hai số tròn chục có thể là một số không tròn chục ……

      Phương pháp

      Đọc mỗi câu rồi xác định tính đúng, sai.

      Cách giải

      a) Một bước chân của em không thể dài 2m Đ

      b) 930 m + 70 m chắc chắn lớn hơn 1 km S

      c) Hiệu của hai số tròn chục có thể là một số không tròn chục S

      Câu 4. Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

      Phương pháp

      Số lít dầu ở thùng thứ hai = số lít dầu ở thùng thứ nhất + 35 lít

      Cách giải

      Thùng thứ hai chứa số lít dầu là

      467 + 35 = 502 (lít)

      Đáp số: 502 lít dầu

      Câu 5. Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau?

      Phương pháp

      - Tìm số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

      - Tìm hiệu hai số đó

      Cách giải

      Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là 998

      số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 103

      Hiệu hai số là 998 – 103 = 895

      Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 trong chuyên mục Giải Toán lớp 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng tài liệu toán! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 2 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong học kỳ. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và ứng dụng toán học vào thực tế.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về số học, hình học và đo lường.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh giải các bài toán cụ thể, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các khái niệm toán học.
      • Bài toán thực tế: Ứng dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Nội dung Đề thi

      Đề thi tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100. So sánh số, sắp xếp số.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
      • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian. Đổi đơn vị đo.
      • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

      Hướng dẫn Giải Đề thi

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
      2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Nhận biết các khái niệm toán học liên quan đến bài toán.
      3. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      4. Thực hiện các phép tính: Tính toán chính xác và cẩn thận.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả đúng và hợp lý.

      Ví dụ Minh họa

      Bài toán: Một cửa hàng có 25 quả táo. Họ đã bán được 12 quả táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?

      Giải:

      Số quả táo còn lại là: 25 - 12 = 13 (quả)

      Đáp số: 13 quả táo

      Lợi ích của việc Luyện tập với Đề thi

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi như Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 mang lại nhiều lợi ích:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh nắm vững các khái niệm toán học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và giải quyết vấn đề.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài thi thực tế.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh và giáo viên đánh giá được mức độ hiểu biết và khả năng của học sinh.

      Tài liệu Hỗ trợ Học tập

      Ngoài Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu hỗ trợ học tập khác, bao gồm:

      • Bài giảng Toán 2: Giải thích chi tiết các khái niệm toán học.
      • Bài tập Toán 2: Các bài tập luyện tập đa dạng, giúp học sinh củng cố kiến thức.
      • Đáp án và lời giải chi tiết: Giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.

      Lời khuyên cho Phụ huynh và Giáo viên

      Để giúp học sinh học tập hiệu quả, phụ huynh và giáo viên nên:

      • Khuyến khích học sinh tự giải đề thi: Giúp học sinh rèn luyện tính tự lập và tư duy độc lập.
      • Hướng dẫn học sinh cách giải bài toán: Giải thích rõ ràng các bước giải và giúp học sinh hiểu được bản chất của bài toán.
      • Tạo môi trường học tập thoải mái và tích cực: Giúp học sinh cảm thấy hứng thú và tự tin khi học toán.

      Hy vọng rằng Đề kiểm tra học kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 sẽ là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh lớp 2 ôn tập và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!