Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp học sinh đánh giá năng lực một cách toàn diện.

Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 1

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    c) 85 348 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. l

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 2

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    c) 85 348 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. l

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 2

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Phương pháp

    Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

    Cách giải

    Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

    Chọn C.

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Phương pháp

    So sánh các số để xác định số lớn nhất.

    Cách giải

    Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

    Vậy số lớn nhất là 87 525.

    Chọn D.

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Phương pháp

    - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

    - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

    Cách giải

    Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

    Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

    Chọn B.

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 3

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Phương pháp giải

    - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

    - Đường kính = bán kính x 2

    Cách giải

    Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

    Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

    Chọn B

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Phương pháp

    Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

    Cách giải

    Diện tích của hình chữ nhật là

    12 x 7 = 84 (cm2)

    Đáp số: 84 cm2

    Chọn A.

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

    - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

    Cách giải

    Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

    100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

    65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

    Đáp số: 13 000 đồng

    Chọn A.

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    d) 85 348 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

    Cách giải

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 4

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

    Cách giải

    a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

    = 33 659

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

    = 117 964

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. $\ell $

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

    1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

    Cách giải

    3 m = 3 000 mm

    14 000 ml = 14 $\ell $

    5 kg 28 g = 5 028 g

    7 000 cm = 70 m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 5

    Phương pháp

    Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

    Cách giải

    Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

    - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

    - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

    - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    Phương pháp

    - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

    - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

    Cách giải

    Tóm tắt

    Xe 45 chỗ: 6 xe

    Xe 30 chỗ: 1 xe

    Tất cả: ? người

    Bài giải

    Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

    45 x 6 = 270 (người)

    Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

    270 + 30 = 300 (người)

    Đáp số: 300 người

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

      Cách giải

      Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

      Chọn C.

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Phương pháp

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Cách giải

      Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

      Vậy số lớn nhất là 87 525.

      Chọn D.

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Phương pháp

      - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

      - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Cách giải

      Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

      Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

      Chọn B.

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 1

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Phương pháp giải

      - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

      - Đường kính = bán kính x 2

      Cách giải

      Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

      Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

      Chọn B

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Cách giải

      Diện tích của hình chữ nhật là

      12 x 7 = 84 (cm2)

      Đáp số: 84 cm2

      Chọn A.

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

      - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

      Cách giải

      Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

      100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

      Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

      65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

      Đáp số: 13 000 đồng

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      d) 85 348 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 2

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Phương pháp

      a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

      Cách giải

      a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

      = 33 659

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

      = 117 964

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

      1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

      Cách giải

      3 m = 3 000 mm

      14 000 ml = 14 $\ell $

      5 kg 28 g = 5 028 g

      7 000 cm = 70 m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 3

      Phương pháp

      Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

      Cách giải

      Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

      - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      Phương pháp

      - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

      - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

      Cách giải

      Tóm tắt

      Xe 45 chỗ: 6 xe

      Xe 30 chỗ: 1 xe

      Tất cả: ? người

      Bài giải

      Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

      45 x 6 = 270 (người)

      Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

      270 + 30 = 300 (người)

      Đáp số: 300 người

      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 – ngôi sao mới trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài.

      Cấu trúc Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng tư duy logic và vận dụng kiến thức đã học.
      • Bài toán thực tế: Đánh giá khả năng áp dụng kiến thức toán học vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống.

      Các Dạng Bài Tập Thường Gặp

      Trong đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      1. Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Đây là những bài tập cơ bản, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các quy tắc và thực hiện tính toán chính xác.
      2. Bài toán về hình học: Các bài toán liên quan đến tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác.
      3. Bài toán về thời gian: Tính thời gian, so sánh thời gian, giải các bài toán liên quan đến thời gian.
      4. Bài toán về tiền tệ: Tính tiền, so sánh giá cả, giải các bài toán liên quan đến tiền tệ.
      5. Bài toán có lời văn: Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu và vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán.

      Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Một Số Bài Tập Mẫu

      Bài tập 1: Tính 345 + 287 = ?

      Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

      Bài tập 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

      Hướng dẫn: Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

      Bài tập 3: Lan có 25 nghìn đồng. Lan mua một cái bút chì giá 5 nghìn đồng và một quyển vở giá 10 nghìn đồng. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu tiền?

      Hướng dẫn: Tính tổng số tiền Lan đã mua, sau đó trừ đi số tiền Lan có ban đầu.

      Mẹo Học Tập và Ôn Thi Hiệu Quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra học kì 2 Toán 3, học sinh cần:

      • Học thuộc lòng các công thức toán học cơ bản.
      • Luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau.
      • Đọc kỹ đề bài trước khi giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm bài.

      Tài Liệu Tham Khảo Hữu Ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách bài tập Toán 3 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử Toán 3.
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn.

      Kết luận

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 8 là cơ hội để học sinh thể hiện những kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt một học kì. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả, các em học sinh sẽ tự tin đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh thành công!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!