Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5

Ôn tập hè Toán lớp 3 lên lớp 4 - Chân trời sáng tạo: Đề số 5

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 tại loigiai.com.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.

Với cấu trúc bài tập đa dạng, bám sát chương trình Chân trời sáng tạo, đề thi này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m ... Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên ...

Đề bài

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:

    A. 100 000

    B. 99 999

    C. 10 000

    D. 99 998

    Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:

    A. 70

    B. 700

    C. 7000

    D. 70 000

    Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

    A. 3 337

    B. 3 234

    C. 3 340

    D. 3 334

    Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    A. 45 m2

    B. 50 m2

    C. 225 m2

    D. 100 m2

    Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

    A. Tháng 2

    B. Tháng 4

    C. Tháng 9

    D. Tháng 12

    Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 0 1

    Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

    A. Minh nhận được tổng bằng 12

    B. Minh nhận được tổng bằng 5

    C. Minh nhận được tổng bằng 8

    D. Minh nhận được tổng bằng 1

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    63 460 + 27 287

    91 587 – 72 379

    12 071 x 8

    5 154 : 3

    Câu 2. Tìm x biết:

    a) x – 25 674 = 8 935

    b) 15 300 : x = 9

    Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?

    Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

    Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 0 2

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:

      A. 100 000

      B. 99 999

      C. 10 000

      D. 99 998

      Phương pháp

      - Tìmsố lớn nhất có năm chữ số

      - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

      Lời giải

      Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999.

      Vậy số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là 99 998.

      Chọn D

      Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:

      A. 70

      B. 700

      C. 7000

      D. 70 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 7 để tìm giá trị của chữ số đó trong số đã cho.

      Lời giải

      Chữ số 7 trong số 97 140 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.

      Chọn D

      Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

      A. 3 337

      B. 3 234

      C. 3 340

      D. 3 334

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

      Lời giải

      A = (1 056 + 8 946) : 3 = 10 002 : 3

      = 3 334

      Chọn D

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

      A. 45 m2

      B. 50 m2

      C. 225 m2

      D. 100 m2

      Phương pháp

      - Tìm chiều dài = chiều rộng x 5

      - Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

      Lời giải

      Chiều dài hình chữ nhật là 5 x 9 = 45 (m)

      Diện tích hình chữ nhật là 45 x 5 = 225 (m2)

      Chọn C

      Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

      A. Tháng 2

      B. Tháng 4

      C. Tháng 9

      D. Tháng 12

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về ngày tháng để trả lời câu hỏi

      Lời giải

      Tháng 12 có 31 ngày.

      Chọn D

      Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 1 1

      Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

      A. Minh nhận được tổng bằng 12

      B. Minh nhận được tổng bằng 5

      C. Minh nhận được tổng bằng 8

      D. Minh nhận được tổng bằng 1

      Phương pháp

      Mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

      Từ đó em xác định khả năng không thể xảy ra

      Lời giải

      mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

      Nên khi gieo2 xúc xắc đó, tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện là 1 + 1 = 2

      Vậy khả năng nào không thể xảy ra là: Minh nhận được tổng bằng 1

      Chọn D

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      63 460 + 27 287

      91 587 – 72 379

      12 071 x 8

      5 154 : 3

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 1 2

      Câu 2. Tìm x biết:

      a) x – 25 674 = 8 935

      b) 15 300 : x = 9

      Phương pháp

      a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

      b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      a) x – 25 674 = 8 935

      x = 8 935 + 25 674 

      x = 34 609

      b) 15 300 : x = 9

      x = 15 300 : 9

      x = 1 700

      Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?

      Phương pháp

      - Tìm số sinh viên tăng lên trong năm học mới = Số sinh viên nhập học – số sinh viên tốt nghiệp

      - Tìm số sinh viên của năm học mới = số sinh viên của năm học này + số sinh viên tăng lên

      Lời giải

      Số sinh viên tăng lên trong năm học mới là:

      1 500 – 1 362 = 138 (sinh viên)

      Trong năm học mới, trường đại học đó có số sinh viên là:

      6 450 + 138 = 6 588 (sinh viên)

      Đáp số: 6 588 sinh viên

      Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

      Phương pháp

      - Tìm nửa chu vi = Chu vi hình chữ nhật : 2

      - Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài

      Lời giải

      Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

      160 : 2 = 80 (m)

      Chiều rộng hình chữ nhật là:

      80 – 50 = 30 (m)

      Đáp số: 30 m

      Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền mua 6 quyển vở = Giá tiền của 1 quyển vở x 6

      - Tìm giá tiền mua 6 quyển vở và 1 quyển truyện

      Lời giải

      Giá tiền của 6 quyển vở là:

      8 500 x 6 = 51 000 (đồng)

      Giá tiền của 6 quyển vở và 1 quyển truyện là:

      51 000 + 16 800 = 67 800 (đồng)

      Vì 67 800 > 60 000 nên với 60 000 đồng, bạn Mai không thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

      Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:

      A. 100 000

      B. 99 999

      C. 10 000

      D. 99 998

      Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:

      A. 70

      B. 700

      C. 7000

      D. 70 000

      Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

      A. 3 337

      B. 3 234

      C. 3 340

      D. 3 334

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

      A. 45 m2

      B. 50 m2

      C. 225 m2

      D. 100 m2

      Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

      A. Tháng 2

      B. Tháng 4

      C. Tháng 9

      D. Tháng 12

      Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 1

      Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

      A. Minh nhận được tổng bằng 12

      B. Minh nhận được tổng bằng 5

      C. Minh nhận được tổng bằng 8

      D. Minh nhận được tổng bằng 1

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      63 460 + 27 287

      91 587 – 72 379

      12 071 x 8

      5 154 : 3

      Câu 2. Tìm x biết:

      a) x – 25 674 = 8 935

      b) 15 300 : x = 9

      Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?

      Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

      Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 2

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là:

      A. 100 000

      B. 99 999

      C. 10 000

      D. 99 998

      Phương pháp

      - Tìmsố lớn nhất có năm chữ số

      - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

      Lời giải

      Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999.

      Vậy số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là 99 998.

      Chọn D

      Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 97 140 là:

      A. 70

      B. 700

      C. 7000

      D. 70 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 7 để tìm giá trị của chữ số đó trong số đã cho.

      Lời giải

      Chữ số 7 trong số 97 140 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.

      Chọn D

      Câu 3. Giá trị của biểu thức A = (1 056 + 8 946) : 3 là:

      A. 3 337

      B. 3 234

      C. 3 340

      D. 3 334

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.

      Lời giải

      A = (1 056 + 8 946) : 3 = 10 002 : 3

      = 3 334

      Chọn D

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

      A. 45 m2

      B. 50 m2

      C. 225 m2

      D. 100 m2

      Phương pháp

      - Tìm chiều dài = chiều rộng x 5

      - Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

      Lời giải

      Chiều dài hình chữ nhật là 5 x 9 = 45 (m)

      Diện tích hình chữ nhật là 45 x 5 = 225 (m2)

      Chọn C

      Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

      A. Tháng 2

      B. Tháng 4

      C. Tháng 9

      D. Tháng 12

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về ngày tháng để trả lời câu hỏi

      Lời giải

      Tháng 12 có 31 ngày.

      Chọn D

      Câu 6. Minh có 2 xúc xắc như hình vẽ:

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 3

      Minh đã gieo 2 xúc xắc đó. Quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Trong các khả năng dưới đây, khả năng nào không thể xảy ra?

      A. Minh nhận được tổng bằng 12

      B. Minh nhận được tổng bằng 5

      C. Minh nhận được tổng bằng 8

      D. Minh nhận được tổng bằng 1

      Phương pháp

      Mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

      Từ đó em xác định khả năng không thể xảy ra

      Lời giải

      mỗi mặt của xúc xắc có 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.

      Nên khi gieo2 xúc xắc đó, tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện là 1 + 1 = 2

      Vậy khả năng nào không thể xảy ra là: Minh nhận được tổng bằng 1

      Chọn D

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      63 460 + 27 287

      91 587 – 72 379

      12 071 x 8

      5 154 : 3

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 4

      Câu 2. Tìm x biết:

      a) x – 25 674 = 8 935

      b) 15 300 : x = 9

      Phương pháp

      a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

      b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      a) x – 25 674 = 8 935

      x = 8 935 + 25 674 

      x = 34 609

      b) 15 300 : x = 9

      x = 15 300 : 9

      x = 1 700

      Câu 3. Trong năm học này, một trường đại học có 6 450 sinh viên. Đến cuối năm học, có 1 362 sinh viên tốt nghiệp ra trường và đầu năm học mới có 1 500 sinh viên mới nhập học. Hỏi trong năm học mới, trường đại học đó có bao nhiêu sinh viên?

      Phương pháp

      - Tìm số sinh viên tăng lên trong năm học mới = Số sinh viên nhập học – số sinh viên tốt nghiệp

      - Tìm số sinh viên của năm học mới = số sinh viên của năm học này + số sinh viên tăng lên

      Lời giải

      Số sinh viên tăng lên trong năm học mới là:

      1 500 – 1 362 = 138 (sinh viên)

      Trong năm học mới, trường đại học đó có số sinh viên là:

      6 450 + 138 = 6 588 (sinh viên)

      Đáp số: 6 588 sinh viên

      Câu 4. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 160 m, chiều dài là 50 m. Chiều rộng hình chữ nhật là bao nhiêu?

      Phương pháp

      - Tìm nửa chu vi = Chu vi hình chữ nhật : 2

      - Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài

      Lời giải

      Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

      160 : 2 = 80 (m)

      Chiều rộng hình chữ nhật là:

      80 – 50 = 30 (m)

      Đáp số: 30 m

      Câu 5. Mỗi quyển vở giá 8 500 đồng, mỗi quyển truyện giá 16 800 đồng. Với 60 000 đồng, bạn Mai có thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện không? Vì sao?

      Phương pháp

      - Tìm giá tiền mua 6 quyển vở = Giá tiền của 1 quyển vở x 6

      - Tìm giá tiền mua 6 quyển vở và 1 quyển truyện

      Lời giải

      Giá tiền của 6 quyển vở là:

      8 500 x 6 = 51 000 (đồng)

      Giá tiền của 6 quyển vở và 1 quyển truyện là:

      51 000 + 16 800 = 67 800 (đồng)

      Vì 67 800 > 60 000 nên với 60 000 đồng, bạn Mai không thể mua được 6 quyển vở và 1 quyển truyện.

      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 – ngôi sao mới trong chuyên mục toán lớp 3 ôn tập trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Chương trình Toán lớp 4 có những yêu cầu cao hơn về kiến thức và kỹ năng, đòi hỏi các em phải có nền tảng vững chắc từ lớp 3. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu này, giúp các em ôn luyện kiến thức một cách hiệu quả và tự tin bước vào năm học mới.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao phủ các chủ đề chính trong chương trình Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo, cụ thể:

      • Số học: Các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000, so sánh số, dãy số.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích (đối với hình vuông, hình chữ nhật).
      • Đo lường: Đo độ dài, khối lượng, thời gian, nhận biết các đơn vị đo.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập trong đề thi. Các em có thể tham khảo lời giải để hiểu rõ cách giải bài, đồng thời rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề.

      Lợi ích khi luyện tập với đề thi này

      • Củng cố kiến thức: Giúp các em ôn lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 3.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Chuẩn bị cho năm học mới: Giúp các em tự tin bước vào lớp 4 với nền tảng kiến thức vững chắc.
      • Đánh giá năng lực: Giúp các em tự đánh giá được năng lực của mình và xác định những kiến thức cần củng cố thêm.

      Mẹo học tập hiệu quả

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Phân tích đề bài: Xác định những thông tin đã cho và những thông tin cần tìm.
      3. Lựa chọn phương pháp giải: Chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      5. Học hỏi từ sai lầm: Nếu gặp bài toán khó, hãy tham khảo lời giải và học hỏi từ những sai lầm của mình.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Một cửa hàng có 356 kg gạo tẻ và 245 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Lời giải:

      Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là: 356 + 245 = 601 (kg)

      Đáp số: 601 kg

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử Toán lớp 3 lên lớp 4
      • Các trang web học Toán online uy tín

      Kết luận

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp các em ôn luyện kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế để đạt kết quả tốt nhất!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!