Logo Header

định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

Bài viết trình bày định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất cùng phương pháp giải một số dạng bài tập liên quan trong chương trình Đại số 9.

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Định nghĩa

Hàm số bậc nhất là các hàm số được cho bởi công thức \(y = ax + b\), trong đó \(a\), \(b\) là các số cho trước và \(a \ne 0.\)

2. Tính chất

Hàm số bậc nhất \(y = ax + b\) xác định với mọi \(x \in R\) và có tính chất:

+ Đồng biến trên \(R\) khi \(a /> 0.\)

+ Nghịch biến trên \(R\) khi \(a < 0.\)

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1. NHẬN DẠNG HÀM SỐ BẬC NHẤT.

I. Phương pháp giải

1. Viết lại hàm số thành \(y = ax + b\) (tổng của hai hạng tử). Nếu thiếu hạng tử tự do điền số \(0\), thiếu hệ số điền số \(1.\)

2. Xác định các hệ số: \(a\) là hệ số của biến \(x\), \(b\) là hạng tử tự do (không chứa biến).

3. Nếu \(a /> 0\) hàm số đồng biến, nếu \(a < 0\) hàm số nghịch biến.

II. Ví dụ

Ví dụ 1
: Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định các hệ số \(a\), \(b\) của chúng và xét xem hàm số nào đồng biến, nghịch biến.

a) \(y = 1 – 5x.\)

b) \(y = -0,5x.\)

c) \(y = \sqrt 2 (x – 1) + \sqrt 3 .\)

d) \(y = 2{x^2} + 3.\)

e) \(y = 4a + 1\) với \(a\) là hằng số.

a) Viết lại thành: \(y = -5x + 1.\) Đây là hàm số bậc nhất có \(a = -5\), \(b = 1.\)

Vì \(a = -5 < 0\) nên hàm số này là hàm nghịch biến.

b) Viết lại thành: \(y = -0,5x + 0.\) Đây là hàm số bậc nhất có \(a = -0,5\), \(b = 0.\)

Vì \(a = -0,5 < 0\) nên hàm số này là hàm nghịch biến.

c) Viết lại thành: \(y = \sqrt 2 x + \sqrt 3 – \sqrt 2 .\) Đây là hàm số bậc nhất có \(a = \sqrt 2 \), \(b = \sqrt 3 – \sqrt 2 .\) Vì \(a = \sqrt 2 /> 0\) nên hàm số này đồng biến.

d) Hàm số \(y = 2{x^2} + 3\) không phải là hàm số bậc nhất.

e) Hàm số là hàm hằng, không phải bậc nhất.

Ví dụ 2: Với những giá trị nào của \(m\) thì mỗi hàm số sau là hàm bậc nhất?

a) \(y = \sqrt {5 – m} (x – 1).\)

b) \(y = \frac{{m + 1}}{{m – 1}}x + 3,5.\)

a) Viết lại thành \(y = \sqrt {5 – m} x – \sqrt {5 – m} .\) Đây là hàm số dạng bậc nhất có: \(a = \sqrt {5 – m} \) và \(b = – \sqrt {5 – m} .\)

Hàm số này trở thành hàm bậc nhất \( \Leftrightarrow a = \sqrt {5 – m} \ne 0\) \( \Leftrightarrow 5 – m /> 0\) \( \Leftrightarrow 5 /> m.\)

Vậy \(m < 5\) là giá trị cần tìm.

b) Hàm số \(y = \frac{{m + 1}}{{m – 1}}x + 3,5\) là hàm số dạng bậc nhất có \(a = \frac{{m + 1}}{{m – 1}}\), \(b = 3,5.\)

Hàm số này trở thành hàm bậc nhất \( \Leftrightarrow a = \frac{{m + 1}}{{m – 1}} \ne 0\) \( \Leftrightarrow m \ne \pm 1.\)

Vậy \(m \ne \pm 1\) là giá trị cần tìm.

Ví dụ 3: Cho hàm số bậc nhất \(y = (m – 1)x + 2\) \((m \ne 1).\)

a) Tìm giá trị của \(m\) để hàm số \(y\) là đồng biến.

b) Tìm giá trị của \(m\) để hàm số \(y\) là nghịch biến.

a) Hàm số bậc nhất \(y = (m – 1)x + 2\) có \(a = m – 1\), \(b = 2.\)

Hàm số này đồng biến \( \Leftrightarrow a = m – 1 /> 0\) \( \Leftrightarrow m /> 1.\)

Vậy \(m /> 1\) là giá trị cần tìm.

b) Hàm số bậc nhất \(y = (m – 1)x + 2\) có \(a = m – 1\), \(b = 2.\)

Hàm số này nghịch biến \( \Leftrightarrow a = m – 1 < 0\) \( \Leftrightarrow m < 1.\)

Vậy \(m < 1\) là giá trị cần tìm.

III. Bài tập

1. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định các hệ số \(a\), \(b\) và xét xem hàm số nào là đồng biến, hàm số nào là nghịch biến.

a) \(y = 2 – 0,3x.\)

b) \(y = \frac{3}{2}x.\)

c) \(y = 4 – {x^2}.\)

d) \(y = (\sqrt 3 – 1)x + 2.\)

e) \(y = \sqrt 3 (\sqrt 2 – x).\)

f) \(y + \sqrt 3 = x – \sqrt 2 .\)

g) \(y = a + \sqrt 3 \) với \(a\) là hằng số.

2. Với các giá trị nào của \(m\) thì mỗi hàm số sau là hàm số bậc nhất?

a) \(y = \frac{1}{{{m^2} – 1}}(2x – 1).\)

b) \(y = \sqrt {1 – 2m} (x + 3).\)

3. Với những giá trị nào của \(m\) thì mỗi hàm số bậc nhất sau đây là hàm nghịch biến?

a) \(y = – {m^2}x + 1.\)

b) \(y = (1 – 3m)x – 2.\)

Dạng 2. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT – GIÁ TRỊ CỦA BIẾN SỐ.

I. Phương pháp giải

1. Muốn tính giá trị của hàm số \(y = f(x)\) tại \(x = {x_0}\) ta thay \(x = {x_0}\) vào công thức của hàm số rồi tính giá trị của \(f\left( {{x_0}} \right).\)

2. Muốn tính giá trị biến \(x\) của hàm số \(y = f(x)\) tại \(y = f\left( {{x_0}} \right).\) Ta thay \(y = f\left( {{x_0}} \right)\) vào công thức của hàm số rồi giải phương trình ẩn \(x.\)

II. Ví dụ

Ví dụ 1: Cho hàm số bậc nhất \(y = (1 – \sqrt 5 )x – 1.\)

a) Hàm số trên là đồng biến hay nghịch biến trên tập hợp số thực \(R\)? Vì sao?

b) Tính giá trị của \(y\) khi \(x = 1 + \sqrt 5 .\)

c) Tính giá trị của \(x\) khi \(y = \sqrt 5 .\)

a) Hàm số bậc nhất \(y = (1 – \sqrt 5 )x – 1\) là nghịch biến trên tập hợp số thực \(R\) vì \(a = 1 – \sqrt 5 < 0.\)

b) Thay \(x = 1 + \sqrt 5 \) vào công thức của hàm số ta được:

\(y = (1 – \sqrt 5 )(1 + \sqrt 5 ) – 1\) \( = 1 – {(\sqrt 5 )^2} – 1\) \( = 1 – 5 – 1 = – 5.\)

c) Thay \(y = \sqrt 5 \) vào công thức của hàm số ta thu được:

\(\sqrt 5 = (1 – \sqrt 5 )x – 1\) \( \Leftrightarrow \sqrt 5 + 1 = (1 – \sqrt 5 )x\) \( \Leftrightarrow x = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{{1 – \sqrt 5 }} = \frac{{{{(1 + \sqrt 5 )}^2}}}{{1 – {{(\sqrt 5 )}^2}}}\) \( = \frac{{1 + 5 + 2\sqrt 5 }}{{1 – 5}} = – \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}.\)

Ví dụ 2: Tìm trên mặt phẳng toạ độ tất cả các điểm:

a) Có tung độ bằng \(3.\)

b) Có hoành độ bằng \(2.\)

c) Có tung độ bằng \(0.\)

d) Có hoành độ bằng \(0.\)

e) Có hoành độ và tung độ bằng nhau.

f) Có hoành độ và tung độ đối nhau.

a) Đường thẳng \(y = 3.\)

b) Các điểm có hoành độ bằng \(2\) là các điểm có hoành độ \(x\) bằng \(2\), còn tung độ tuỳ ý. Đó là các điểm \(A(2;0)\), \(B(2;1)\), \(C(2;2)\), \(D(2;3)\) ….

Nối các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) trên mặt phẳng toạ độ ta được đường thẳng \(x = 2.\)

định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

c) Các điểm có tung độ bằng \(0\) là các điểm có tung độ \(y = 0\) còn hoành độ tuỳ ý. Đó là các điểm \(E(1;0)\), \(F(2;0)\), \(G(-1;0)\), \(H(-2;0).\)

Ta thấy \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) đều nằm trên trục hoành \(Ox.\) Ta có đường thẳng \(y = 0.\)

d) Các điểm có hoành độ bằng \(0\) là các điểm có hoành độ \(x = 0\) còn tung độ tuỳ ý. Đó là các điểm \(I(0;1)\), \(J(0;-1)\), \(K(0;3)\), \(Q(0;-3).\)

Ta thấy \(I\), \(J\), \(K\), \(Q\) đều nằm trên trục tung \(Oy.\) Ta có đường thẳng \(x = 0.\)

e) Tập hợp các điểm trên mặt phẳng toạ độ có hoành độ và tung độ bằng nhau là tập hợp các điểm thoả mãn phương trình \(y = x.\) Đó là đường phân giác của góc phần tư thứ \((I)\) và thứ \((III).\)

định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

f) Tập hợp các điểm trên mặt phẳng toạ độ có hoành độ và tung độ đối nhau là tập hợp các điểm thoả mãn phương trình \(y = -x.\) Đó là đường phân giác của góc phần tư thứ \((II)\) và thứ \((IV).\)

III. Bài tập

4. Cho hàm số \(y = (3 + \sqrt 2 )x + 2.\)

a) Tính giá trị tương ứng của \(y\) khi cho \(x\) nhận các giá trị sau:

\(0\), \(1\), \(\sqrt 2 \), \(3 – \sqrt 2 \), \(3 + \sqrt 2 .\)

b) Tính giá trị tương ứng của \(x\) khi cho \(y\) nhận các giá trị sau:

\(0\), \(1\), \(4\), \(2 – \sqrt 2 \), \(2 + \sqrt 2 .\)

Dạng 3. LẬP CÔNG THỨC MỘT HÀM SỐ.

I. Phương pháp giải

1. Xác định công thức tính chu vi, diện tích một số hình như hình chữ nhật, hình thoi, đường tròn, hình thang, tam giác ….

2. Biểu diễn các đại lượng theo biến số.

3. Lập công thức hàm số.

II. Ví dụ

Ví dụ 1
: Một hình chữ nhật có các kích thước là \(20\) cm và \(30\) cm. Người ta bớt mỗi kích thước của hình chữ nhật đó đi \(x\) (cm). Gọi chu vi của hình chữ nhật mới là \(y\) (cm). Hãy lập công thức tính chu vi \(y\) của hình chữ nhật mới theo \(x.\)

Nếu bớt mỗi kích thước của hình chữ nhật đó đi \(x\) (cm) thì các kích thước của hình chữ nhật mới là \(20 – x\) và \(30 – x.\) Vậy công thức tính chu vi \(y\) của hình chữ nhật mới là:

\(y = 2(20 – x + 30 – x)\) \( = 2(50 – 2x)\) hay \(y = 100 – 4x.\)

Ví dụ 2: Hãy lập công thức tính diện tích \(y\) (\({m^2}\)) của một thửa ruộng hình thang có đường trung bình là \(x\) (m) và chiều cao là \(15\) m.

Vì \({S_{{\rm{hình\:thang}}}} = \frac{{(a + b)}}{2}h\) trong đó \(a\), \(b\) là hai đáy và \(h\) là chiều cao.

Lại có: \(\frac{{a + b}}{2} = x\) là đường trung bình.

Vậy công thức tính diện tích của thửa ruộng hình thang là \(y = 15x.\)

III. Bài tập

5. Hãy lập công thức biểu thị \(y\) theo \(x\) được cho dưới đây. Công thức nào là hàm số bậc nhất?

a) Diện tích tam giác \(y\) (\(c{m^2}\)) có đáy là \(x\) (cm) và chiều cao tương ứng là \(5\) (cm).

b) Chu vi \(y\) của hình thoi và cạnh \(x\) của nó.

c) Diện tích \(y\) (\(m^{2}\)) của hình vuông với cạnh \(x\) (m).

d) Chu vi \(y\) của đường tròn với bán kính \(x\) của nó.

Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!