Logo Header

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Bài viết hướng dẫn phương pháp ứng dụng tích phân để tính thể tích khối tròn xoay khi quay quanh Ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong, đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Giải tích 12.

I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CẦN LƯU Ý

1. Phương pháp chung

Đưa về tổng hoặc hiệu thể tích các khối tròn xoay giới hạn bởi một đường cong và trục \(Ox\), quay quanh \(Ox.\)

2. Chú ý

a) Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) liên tục trên đoạn \([a;b]\) (\(f(x)g(x) \ge 0\), \(\forall x \in [a;b]\)) và hai đường thẳng \(x = a\), \(x = b\) quay quanh \(Ox\) ta được khối tròn xoay có thể tích là: \(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

b) Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) liên tục trên đoạn \([\alpha ;\beta ]\) (\(f(x)g(x) \ge 0\), \(\forall x \in [\alpha ;\beta ]\)), quay quanh \(Ox\) ta được khối tròn xoay có thể tích là: \(V = \pi \int_\alpha ^\beta {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \), trong đó \(\alpha \), \(\beta \) lần lượt là nghiệm nhỏ nhất và lớn nhất của phương trình \(f(x) = g(x).\)

3. Có thể vẽ các đồ thị để tìm ra công thức tính thể tích khối tròn xoay tạo thành do hình phẳng giới hạn bởi nhiều đường cong quay quanh \(Ox.\)

Sau đây là một số ví dụ minh họa về công thức tính thể tích khối tròn xoay do hình phẳng được gạch chéo quay quanh \(Ox.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

\(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

\(V = \pi \int_a^b {\left[ {{g^2}(x) – {f^2}(x)} \right]dx} .\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

\(V = \pi \int_a^b {{g^2}} (x)dx.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

\(V = \pi \int_a^c {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} \) \( + \pi \int_c^b {\left[ {{g^2}(x) – {f^2}(x)} \right]dx} .\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

\(V = \pi \int_a^b {{f^2}} (x)dx + \pi \int_a^b {{g^2}} (x)dx.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

\(V = \pi \int_a^c {\left[ {{g^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} \) \( + \pi \int_c^b {\left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} .\)

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MINH HỌA

Ví dụ 1: Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x=a\), \(x=b\) (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh \(Ox.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(V = \int_a^b {[f(x) – g(x)]dx} .\)

B. \(V = \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

C. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) + {g^2}(x)} \right]dx} .\)

D. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

Lời giải:

Từ đồ thị ta có: \(V = \pi \int_a^b {{f^2}} (x)dx – \pi \int_a^b {{g^2}} (x)dx\) \( = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 2: Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x= a\), \(x=b\) (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh \(Ox.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

B. \(V = \pi \int_a^c {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} \) \( + \pi \int_c^b {\left[ {{g^2}(x) – {f^2}(x)} \right]dx} .\)

C. \(V = \pi \int_a^c {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \) \( + \pi \int_c^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx.} \)

D. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

Lời giải:

\(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \) \( = \pi \int_a^c {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \) \( + \pi \int_c^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

\( = \pi \int_a^c {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \) \( + \pi \int_c^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 3: Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x = a\), \(x=b\) (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh \(Ox.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

B. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

C. \(V = \pi \int_a^b {{f^2}} (x)dx.\)

D. \(V = \pi \int_a^b {{g^2}} (x)dx.\)

Lời giải:

Từ đồ thị ta suy ra: \(V = \pi \int_a^b {{f^2}} (x)dx.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 4: Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và trục hoành (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh \(Ox.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

B. \(V = \pi \int_a^b {\left[ { – {f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

C. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

D. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) + {g^2}(x)} \right]dx} .\)

Lời giải:

Từ đồ thị ta suy ra: \(V = \pi \int_a^b {{f^2}} (x)dx + \pi \int_a^b {{g^2}} (x)dx\) \( = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) + {g^2}(x)} \right]dx} .\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 5: Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị ba hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\), \(y = h(x)\) (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh \(Ox.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \) \( + \pi \int_b^c {\left| {{h^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

B. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} \) \( + \pi \int_b^c {\left[ {{h^2}(x) – {g^2}(x)} \right]dx} .\)

C. \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} \) \( + \pi \int_b^c {\left[ {{g^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} .\)

D. \(V = \pi \int_a^b {\left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} \) \( + \pi \int_b^c {\left| {{h^2}(x) – {g^2}(x)} \right|dx} .\)

Lời giải:

Từ đồ thị ta suy ra: \(V = \pi \int_a^b {\left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} \) \( + \pi \int_b^c {\left[ {{g^2}(x) – {h^2}(x)} \right]dx} .\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 6: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\), \(y = 4\) quay quanh \(Ox\) bằng:

A. \(V = \frac{{64\pi }}{5}.\)

B. \(V = \frac{{128\pi }}{5}.\)

C. \(V = \frac{{256\pi }}{5}.\)

D. \(V = 32\pi .\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm: \({x^2} = 4 \Leftrightarrow x = \pm 2.\)

Thể tích: Ta có \(4{x^2} \ge 0\), \(\forall x \in [ – 2;2]\) nên:

\(V = \pi \int_{ – 2}^2 {\left| {{x^4} – 16} \right|dx} = \frac{{256\pi }}{5}.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 7: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^{2x}}\), \(y = {e^x}\), \(x = 0\), \(x = 1\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = \pi \left( {\frac{1}{4}{e^4} – \frac{1}{2}{e^2} + \frac{1}{4}} \right).\)

B. \(V = \pi \left( {\frac{1}{4}{e^4} – \frac{1}{2}{e^2}} \right).\)

C. \(V = \pi \left( {\frac{1}{4}{e^4} + \frac{1}{2}{e^2} – \frac{2}{3}{e^3} + \frac{{11}}{{12}}} \right).\)

D. \(V = \pi \left( {\frac{1}{4}{e^4} + \frac{1}{2}{e^2} – \frac{2}{3}{e^3}} \right).\)

Lời giải:

Ta có:

\({e^{2x}}.{e^x} /> 0\), \(\forall x \in [0;1].\)

\({e^{4x}} = {e^{2x}} \Leftrightarrow x = 0.\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^1 {\left| {{e^{4x}} – {e^{2x}}} \right|dx} \) \( = \pi \left| {\int_0^1 {\left( {{e^{4x}} – {e^{2x}}} \right)dx} } \right|.\)

\( = \pi \left| {\left. {\left( {\frac{1}{4}{e^{4x}} – \frac{1}{2}{e^{2x}}} \right)} \right|_0^1} \right|\) \( = \pi \left( {\frac{1}{4}{e^4} – \frac{1}{2}{e^2} + \frac{1}{4}} \right).\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 8: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x}\), \(y = 2\), \(x = 0\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = \pi \left( {4\ln 2 – \frac{5}{2}} \right).\)

B. \(V = \pi \left( {4\ln 2 – \frac{3}{2}} \right).\)

C. \(V = \pi \left( {4\ln 2 – \frac{1}{2}} \right).\)

D. \(V = 4\pi \ln 2.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm: \({e^x} = 2\) \( \Leftrightarrow x = \ln 2\), \(2.{e^x} /> 0\), \(\forall x \in [0;\ln 2].\)

Thể tích:

\(V = \pi \int_0^{\ln 2} {\left| {4 – {e^{2x}}} \right|dx} \) \( = \pi \left| {\int_0^{\ln 2} {\left( {4 – {e^{2x}}} \right)dx} } \right|\) \( = \pi \left| {\left. {\left( {4x – \frac{{{e^{2x}}}}{2}} \right)} \right|_0^{\ln 2}} \right|\) \( = \pi \left( {4\ln 2 – \frac{3}{2}} \right).\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 9: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x}\), \(y = 2\), \(x = 1\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\pi \left( {a + b\ln 2 + \frac{{{e^2}}}{c}} \right)\) với \(a\), \(b\), \(c\) là các số nguyên. Tính \(S=a+2b+c.\)

A. \(S=-4.\)

B. \(S=-2.\)

C. \(S=2.\)

D. \(S=4.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\({e^x} = 2\) \( \Leftrightarrow x = \ln 2.\)

\(2.{e^x} /> 0\), \(\forall x \in [\ln 2;1].\)

Thể tích:

\(V = \pi \int_{\ln 2}^1 {\left| {4 – {e^{2x}}} \right|dx} \) \( = \pi \left| {\int_{\ln 2}^1 {\left( {4 – {e^{2x}}} \right)dx} } \right|\) \( = \pi \left| {\left. {\left( {4x – \frac{{{e^{2x}}}}{2}} \right)} \right|_{\ln 2}^1} \right|\) \( = \pi \left( { – 6 + 4\ln 2 + \frac{{{e^2}}}{2}} \right).\)

\( \Rightarrow a = – 6\), \(b = 4\), \(c = 2\) \( \Rightarrow S = a + 2b + c = 4.\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 10: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(x = 0\), \(x = \frac{\pi }{2}\) quay quanh \(Ox\) bằng \(a + b\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên. Tính \(S = {b^{2018}} – {a^{2018}} + a + b.\)

A. \(S=0.\)

B. \(S=1.\)

C. \(S=2.\)

D. \(S=3.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\sin x = \cos x}\\

{x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4}.\)

\(\sin x\cos x \ge 0\), \(\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left| {{{\cos }^2}x – {{\sin }^2}x} \right|dx} \) \( = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} | \cos 2x|dx.\)

\( = \pi \left| {\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\cos } 2xdx} \right| + \pi \left| {\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\cos } 2xdx} \right|\) \( = \pi \left| {\left. {\frac{{\sin 2x}}{2}} \right|_0^{\frac{\pi }{4}}} \right| + \pi \left| {\left. {\frac{{\sin 2x}}{2}} \right|_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}}} \right| = \pi .\)

\( \Rightarrow a = 0\), \(b = 1\) \( \Rightarrow S = {b^{2018}} – {a^{2018}} + a + b = 2.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 11: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {\sin ^2}x\), \(y = {\cos ^2}x\), \(x = 0\), \(x = \frac{\pi }{8}\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \sqrt 2 \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(S = {a^2} + 3b.\)

A. \(S=7.\)

B. \(S=11.\)

C. \(S=12.\)

D. \(S=13.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\sin }^2}x = {{\cos }^2}x}\\

{x \in \left[ {0;\frac{\pi }{8}} \right]}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x \in \emptyset .\)

\({\sin ^2}x.{\cos ^2}x \ge 0\), \(\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{8}} \right].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{8}} {\left| {{{\cos }^4}x – {{\sin }^4}x} \right|dx} \) \( = \pi \left| {\int_0^{\frac{\pi }{8}} {\cos } 2xdx} \right|\) \( = \pi \left| {\left. {\frac{{\sin 2x}}{2}} \right|_0^{\frac{\pi }{8}}} \right|\) \( = \frac{{\pi \sqrt 2 }}{4}.\)

\( \Rightarrow a = 1\), \(b = 4\) \( \Rightarrow S = {a^2} + 3b = 13.\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 12: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\), \(y = x + 2\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(S = a – {b^3}.\)

A. \(S=-22.\)

B. \(S=-1.\)

C. \(S=1.\)

D. \(S=22.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\({x^2} = x + 2\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

\({x^2}(x + 2) \ge 0\) \(\forall x \in [ – 1;2].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_{ – 1}^2 {\left| {{x^4} – {{(x + 2)}^2}} \right|dx} = \frac{{72}}{5}\pi \) \( \Rightarrow a = 72\), \(b = 5\) \( \Rightarrow S = a – 2{b^2} = 22.\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 13: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(x = {y^2}\), \(y = x\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính khoảng cách \(h\) từ điểm \(M(a;b)\) đến đường thẳng \(\Delta 😡 + y – 3 = 0.\)

A. \(h = \sqrt 2 .\)

B. \(h = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

C. \(h = 2\sqrt 2 .\)

D. \(h = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm: \({x^2} = x\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 1}

\end{array}} \right..\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích: \(V = \pi \int_0^1 {\left( {x – {x^2}} \right)dx} \) \( = \frac{1}{6}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 1\), \(b = 6\) \( \Rightarrow M(1;6).\)

\( \Rightarrow d(M;\Delta )\) \( = \frac{{|1 + 6 – 3|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 2\sqrt 2 .\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 14: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\), \(y = 2\sqrt {2x} \) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính khoảng cách từ điểm \(M(a;b)\) đến điểm \(N(50;2).\)

A. \(MN = 1763.\)

B. \(MN = \sqrt {1763} .\)

C. \(MN = 13.\)

D. \(MN = \sqrt {13} .\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\({x^2} = 2\sqrt {2x} \) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

\({x^2}2\sqrt {2x} \ge 0\), \(\forall x \in [0;2].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^2 {\left| {{x^4} – 8x} \right|dx} = \frac{{48}}{5}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 48\), \(b = 5\) \( \Rightarrow M(48;5).\)

\( \Rightarrow MN\) \( = \sqrt {{{(50 – 48)}^2} + {{(2 – 5)}^2}} \) \( = \sqrt {13} .\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 15: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 2\sqrt x \), \(y = x\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T = a – {b^3}.\)

A. \(T=-19.\)

B. \(T =-5.\)

C. \(T=5.\)

D. \(T=19.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm: \(2\sqrt x = x\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x \ge 0}\\

{4x = {x^2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 4}

\end{array}} \right..\)

\(x.2\sqrt x \ge 0\), \(\forall x \in [0;4].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^4 {\left| {4x – {x^2}} \right|dx} \) \( = \frac{{32}}{3}\pi \) \( \Rightarrow a = 32\), \(b = 3.\)

\( \Rightarrow T = a – {b^3} = 5.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 16: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 1\), trục tung và tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T= a+b+ ab -45.\)

A. \(T=-35.\)

B. \(T = 35.\)

C. \(T=-98.\)

D. \(T=98.\)

Lời giải:

Tìm phương trình tiếp tuyến:

\({x_0} = 1\) \( \Rightarrow y(1) = 2\) \(y'(1) = 2\) suy ra phương trình tiếp tuyến là \(y = 2x.\)

Tìm hoành độ giao điểm:

\({x^2} + 1 = 2x\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

\(\left( {{x^2} + 1} \right).2x \ge 0\), \(\forall x \in [0;1].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^1 {\left| {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2} – 4{x^2}} \right|dx} \) \( = \frac{8}{{15}}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 8\), \(b = 15\) \( \Rightarrow T = a + b + ab – 45 = 98.\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 17: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\), \(y = x\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T= 3a + b.\)

A. \(T = 47.\)

B. \(T=21.\)

C. \(T=19.\)

D. \(T=9.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\({x^2} = x\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 1}

\end{array}.} \right.\)

\({x^2}.x \ge 0\), \(\forall x \in [0;1].\)

Thể tích: \(V = \pi \int_0^1 {\left| {{x^4} – {x^2}} \right|dx} = \frac{2}{{15}}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 2\), \(b = 15\) \( \Rightarrow T = 3a + b = 21.\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 18: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\), \(x = {y^2}\) và trục hoành quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T= 2a+b.\)

A. \(T = 23.\)

B. \(T=16.\)

C. \(T=7.\)

D. \(T=5.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\(x = {x^4}\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 1}

\end{array}} \right..\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích: \(V = \pi \int_0^1 {\left( {x – {x^4}} \right)dx} = \frac{3}{{10}}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 3\), \(b = 10\) \( \Rightarrow T = 2a + b = 16.\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 19: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt {4x} \), \(y = 3 – x\), \(y = 0\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{m}{n}\pi \) với \(m\), \(n\) là các số nguyên dương và \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Điểm \(I(m;n)\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số nào sau đây?

A. \(y = \frac{{14x + 3}}{{x – 3}}.\)

B. \(y = \frac{{x – 3}}{{14x + 1}}.\)

C. \(y = \frac{{3x + 2}}{{x – 14}}.\)

D. \(y = \frac{{3 – x}}{{x – 14}}.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\(\sqrt {4x} = 3 – x\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{3 – x \ge 0}\\

{4x = {{(3 – x)}^2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

\(\sqrt {4x} = 0 \Leftrightarrow x = 0.\)

\(3 – x = 0 \Leftrightarrow x = 3.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích:

\(V = \pi \int_0^1 4 xdx + \pi \int_1^3 {{{(3 – x)}^2}} dx\) \( = \frac{{14}}{3}\pi .\)

\( \Rightarrow m = 14\), \(n = 3\) \( \Rightarrow I(14;3).\)

Ta biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) \((c \ne 0,ad – cb \ne 0)\) có tâm đối xứng có tọa độ \(\left( { – \frac{d}{c};\frac{a}{c}} \right).\)

\( \Rightarrow I(14;3)\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x – 14}}.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 20: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt x \), \(y = x – 2\) và trục hoành quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T=a+b.\)

A. \(T = 19.\)

B. \(T=17.\)

C. \(T=15.\)

D. \(T = 13.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm:

\(\sqrt x = x – 2\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x – 2 \ge 0}\\

{x = {{(2 – x)}^2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow x = 4.\)

\(\sqrt x = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

\(x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow x = 2.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích:

Cách 1: \(V = \pi \int_0^4 x dx – \pi \int_2^4 {{{(x – 2)}^2}} dx\) \( = \frac{{16}}{3}\pi .\)

Cách 2: \(V = \pi \int_0^2 x dx + \pi \int_2^4 {\left[ {x – {{(x – 2)}^2}} \right]dx} \) \( = \frac{{16}}{3}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 16\), \(b = 3\) \( \Rightarrow T = a + b = 19.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 21: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) của hàm số \(y = 3x – {x^2}\) và các tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với trục hoành quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T=a+b.\)

A. \(T = 263.\)

B. \(T = 283.\)

C. \(T = 293.\)

D. \(T=303.\)

Lời giải:

Viết các tiếp tuyến:

\(3x – {x^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 3}

\end{array}} \right..\)

\(x = 0\), \(y(0) = 0\), \(y'(0) = 3\), phương trình tiếp tuyến là \(y = 3x.\)

\(x = 3\), \(y(3) = 0\), \(y'(1) = – 3\), phương trình tiếp tuyến là \(y = – 3x + 9.\)

Tìm các hoành độ giao điểm:

\(3x – {x^2} = 3x \Leftrightarrow x = 0.\)

\(3x – {x^2} = – 3x + 9 \Leftrightarrow x = 3.\)

\(3x = – 3x + 9 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích:

\(V = \pi \int_0^3 {\left[ {{{(3x)}^2} – {{\left( {3x – {x^2}} \right)}^2}} \right]dx} \) \( + \pi \int_2^3 {\left[ {{{( – 3x + 9)}^2} – {{\left( {3x – {x^2}} \right)}^2}} \right]dx} \) \( = \frac{{243}}{{20}}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 243\), \(b = 20\) \( \Rightarrow T = a + b = 263.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 22: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình elip \((E):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) quay quanh \(Ox\) bằng \(\frac{a}{b}\pi \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T= a+b+ 2ab.\)

A. \(T = 259.\)

B. \(T = 255.\)

C. \(T = 250.\)

D. \(T = 240.\)

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm:

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{0^2}}}{4} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 4.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích: \(V = 2\pi \int_0^4 {\frac{{16 – {x^2}}}{4}dx} = \frac{{64}}{3}\pi .\)

\( \Rightarrow a = 64\), \(b = 3\) \( \Rightarrow T = a + b + 2ab = 259.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 23: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình elip \((E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) \((a /> b /> 0)\) quay quanh \(Ox\) bằng:

A. \({\frac{{4\pi a{b^2}}}{3}.}\)

B. \({\frac{{4\pi {a^2}b}}{3}.}\)

C. \({\frac{{2\pi {a^2}b}}{3}.}\)

D. \({\frac{{2\pi a{b^2}}}{3}.}\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow x = \pm a.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích: \(V = 2\pi \int_0^a {\frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \left( {{a^2} – {x^2}} \right)dx.\)

\( = \left. {\frac{{2\pi {b^2}}}{{{a^2}}}\left( {{a^2}x – \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^a\) \( = \frac{{4\pi a{b^2}}}{3}.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 24: Gọi \(H\) là hình phẳng giới hạn bởi elip \((E):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) và parabol \((P):y = \frac{{\sqrt 7 }}{{12}}{x^2}\) (phần gạch chéo trong hình vẽ bên).

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình \(H\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = \frac{{783\pi }}{{40}}.\)

B. \(V = \frac{{783\pi }}{{20}}.\)

C. \(V = \frac{{873\pi }}{{40}}.\)

D. \(V = \frac{{873\pi }}{{20}}.\)

Lời giải:

Tìm hoành độ giao điểm: \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{\frac{{7{x^4}}}{{144}}}}{9} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 3.\)

Thể tích: \(V = 2\pi \int_0^3 {\left[ {\frac{9}{{16}}\left( {16 – {x^2}} \right) – \frac{{7{x^4}}}{{144}}} \right]dx} \) \( = \frac{{783}}{{20}}\pi .\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 25: Gọi \(H\) là hình phẳng giới hạn bởi đường tròn và đường elip được gạch chéo trong hình bên.

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình \(H\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = \frac{{320\pi }}{3}.\)

B. \(V = \frac{{160\pi }}{3}.\)

C. \(V = \frac{{80\pi }}{3}.\)

D. \(V = \frac{{40\pi }}{3}.\)

Lời giải:

Tìm phương trình các đường:

+ Đường tròn tâm \(O\), bán kính bằng \(5\) nên có phương trình: \({x^2} + {y^2} = 25.\)

+ Đường elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\)

Thể tích: \(V = 2\pi \int_0^5 {\left[ {\left( {25 – {x^2}} \right) – \frac{{9\left( {25 – {x^2}} \right)}}{{25}}} \right]dx} \) \( = \frac{{320}}{3}\pi .\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 26: Gọi \(H\) là hình phẳng giới hạn parabol và trục hoành cho bởi hình bên.

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình \(H\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = \frac{{512\pi }}{{15}}.\)

B. \(V = \frac{{256\pi }}{{15}}.\)

C. \(V = \frac{{128\pi }}{{15}}.\)

D. \(V = \frac{{64\pi }}{{15}}.\)

Lời giải:

Tìm phương trình đường parabol:

Gọi parabol \((P):y = a{x^2} + bx + c\) \((a \ne 0).\)

\((P)\) có đỉnh là \(I(0;4)\) và đi qua điểm \(A(2;0)\) suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 4}\\

{ – \frac{b}{{2a}} = 0}\\

{4a + 2b + c = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 4}\\

{b = 0}\\

{a = – 1}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow (P):y = 4 – {x^2}.\)

Thể tích: \(V = \pi \int_{ – 2}^2 {{{\left( {4 – {x^2}} \right)}^2}} dx = \frac{{512\pi }}{{15}}.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 27: Gọi \(H\) là hình phẳng giới hạn bởi đường tròn và đường parabol được gạch chéo trong hình bên.

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình \(H\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = \frac{{25\pi }}{3}.\)

B. \(V = \frac{{50\pi }}{3}.\)

C. \(V = \frac{{100\pi }}{3}.\)

D. \(V = \frac{{200\pi }}{3}.\)

Lời giải:

Tìm phương trình các đường:

+ Đường tròn tâm \(O\), bán kính bằng \(5\) nên có phương trình: \({x^2} + {y^2} = 25.\)

+ Đường parabol \((P):y = a{x^2} + bx + c\) đỉnh là \(I(0;5)\) và đi qua điểm \(A(5;0)\) suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 4}\\

{ – \frac{b}{{2a}} = 0}\\

{25a + 5b + c = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 4}\\

{b = 0}\\

{a = – \frac{1}{5}}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow (P):y = 5 – \frac{{{x^2}}}{5}.\)

Thể tích: \(V = 2\pi \int_0^5 {\left[ {\left( {25 – {x^2}} \right) – {{\left( {5 – \frac{{{x^2}}}{5}} \right)}^2}} \right]dx} \) \( = \frac{{100}}{3}\pi .\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 28: Gọi \(H\) là hình phẳng giới hạn bởi đường elip và đường parabol được gạch chéo trong hình bên.

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình \(H\) quay quanh \(Ox\) bằng?

A. \(V = 3\pi .\)

B. \(V = 6\pi .\)

C. \(V = 12\pi .\)

D. \(V = 24\pi .\)

Lời giải:

Tìm phương trình các đường:

+ Đường elip có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\)

+ Đường parabol \((P):y = a{x^2} + bx + c\) đỉnh là \(I(0; – 3)\) và đi qua điểm \(A(5;0)\) suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = – 3}\\

{ – \frac{b}{{2a}} = 0}\\

{25a + 5b + c = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = – 3}\\

{b = 0}\\

{a = \frac{3}{{25}}}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow (P):y = \frac{{3{x^2}}}{{25}} – 3.\)

Thể tích: \(V = 2\pi \int_0^5 {\left[ {\frac{9}{{25}}\left( {25 – {x^2}} \right) – {{\left( {\frac{{3{x^2}}}{{25}} – 3} \right)}^2}} \right]dx} \) \( = 12\pi .\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 29: Một cái trống trường có bán kính các đáy là \(30\) \(cm\), thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là \(1600\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\), chiều dài của trống là \(1\) \(m.\) Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Hỏi thể tích của cái trống là bao nhiêu \(d{m^3}\)?

A. \(425,2.\)

B. \(425162.\)

C. \(212,6.\)

D. \(212581.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Lời giải:

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là hình tròn có bán kính \(r\) có diện tích là \(1600\pi \) \(c{m^2}.\)

\( \Rightarrow {r^2}\pi = 1600\pi \) \( \Rightarrow r = 40\) \(cm.\)

Ta có: Parabol có đỉnh \(I(0;40)\) và qua \(A(50;30).\)

Nên có phương trình \(y = – \frac{1}{{250}}{x^2} + 40.\)

Thể tích của trống là:

\(V = \pi \int_{ – 50}^{50} {{{\left( { – \frac{1}{{250}}{x^2} + 40} \right)}^2}} dx\) \( = \pi \frac{{406000}}{3}\) \(c{m^3}\) \( \approx 425,2\) \(d{m^3}.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 30: Một khối cầu có bán kính bằng \(5\) \(dm\), người ta cắt bỏ hai đầu bằng hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường kính của khối cầu và cách tâm khối cầu một khoảng bằng \(4\) \(dm\) để làm một chiếc lu đựng nước. Thể tích cái lu bằng bao nhiêu \(d{m^3}\)?

A. \(\frac{{500\pi }}{3}.\)

B. \(\frac{{2296\pi }}{{15}}.\)

C. \(\frac{{952\pi }}{{27}}.\)

D. \(\frac{{472\pi }}{3}.\)

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Lời giải:

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.

thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

Phương trình đường tròn nhận hai trục tọa độ làm trục đối xứng:

\({x^2} + {y^2} = 25.\)

Thể tích của chiếc lu là:

\(V = \pi \int_{ – 4}^4 {\left( {25 – {x^2}} \right)dx} \) \( = \frac{{472\pi }}{3}\) \(d{m^3}.\)

Chọn đáp án D.

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ thể tích khối tròn xoay khi quay quanh ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong đặc sắc thuộc chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!