Logo Header

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối trong chương trình Giải tích 12: ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Để giải quyết phương trình có liên quan đến giá trị tuyệt đối. Ta thường sử dụng một trong hai cách sau đây:

+ Sử dụng đồ thị hàm số trị tuyệt đối để giải và biện luận các phương trình dạng này.

+ Bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo qui tắc: \(\left| A \right| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

A&{{\rm{khi}}\:\:A \ge 0}\\

{ – A}&{{\rm{khi}}\:\:A < 0}

\end{array}} \right..\)

Sau đó khảo sát sự biến thiên của hàm số để xác định điều kiện tham số cần tìm.

II. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x – 1} \right|\left( {{x^2} – 2x} \right) = m.\)

a) Có nghiệm.

b) Có hai nghiệm phân biệt.

c) Có ba nghiệm phân biệt.

d) Có bốn nghiệm phân biệt.

Cách 1: Ta vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {x – 1} \right|\left( {{x^2} – 2x – 2} \right).\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy:

+ Phương trình bài ra có nghiệm khi \(m \ge – 2.\)

+ Phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt khi \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = – 2}\\

{m /> 0}

\end{array}} \right..\)

+ Phương trình bài ra có ba nghiệm phân biệt khi \(m = 0.\)

+ Phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi \( – 2 < m < 0.\)

Cách 2: Bài tập này ta cũng có thể đặt ẩn phụ \(t = |x – 1|.\)

Khi đó \(\left| {x – 1} \right|\left( {{x^2} – 2x} \right) = m\) \( \Leftrightarrow \left| {x – 1} \right|\left[ {{{(x – 1)}^2} – 3} \right] = m.\)

Đặt \(t = \left| {x – 1} \right| \ge 0.\) Ta có phương trình \(m = {t^3} – 3t.\)

Xét hàm số \(f(t) = {t^3} – 3t\) với \(t \ge 0.\)

Ta có: \(f'(t) = 3{t^2} – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 1}\\

{t = – 1\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Với chú ý: \(t = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\), \(t /> 0\) thì có hai nghiệm \(x\) tương ứng.

Khi đó ta có kết luận bài toán giống như cách 1.

Ví dụ 2. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^4} – 2{x^2} – 3} \right| = 2m + 3\) thỏa mãn:

a) Có năm nghiệm phân biệt.

b) Có bốn nghiệm phân biệt.

c) Có sáu nghiệm phân biệt.

d) Có hai nghiệm phân biệt.

Ta vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 3} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 3} \right|\), ta thấy:

+ Phương trình bài ra có năm nghiệm phân biệt khi \(2m + 3 = 3\) \( \Leftrightarrow m = 0.\)

+ Phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{0 < 2m + 3 < 3}\\

{2m + 3 = 4}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{ – \frac{3}{2} < m < 0}\\

{m = \frac{1}{2}}

\end{array}} \right..\)

+ Phương trình bài ra có sáu nghiệm phân biệt khi:

\(3 < 2m + 3 < 4\) \( \Leftrightarrow 0 < m < \frac{1}{2}.\)

+ Phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt khi:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2m + 3 = 0}\\

{2m + 3 /> 4}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{m = – \frac{3}{2}}\\

{m /> \frac{1}{2}}

\end{array}} \right..\)

Ví dụ 3. Cho phương trình \(\left| {{x^3} – 3{x^2} + 4} \right| = m.\) Tính tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) phân biệt thỏa mãn \( – 1 < {x_1} < {x_2} < 2.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^3} – 3{x^2} + 4} \right|\), ta có:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy để phương trình bài ra có đúng hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) phân biệt thỏa mãn \( – 1 < {x_1} < {x_2} < 2\) thì \(0 < m < 4.\) Mà \(m \in Z\) \( \Rightarrow m \in \{ 1;2;3\} .\)

Do đó tổng các giá trị tham số \(m\) thỏa mãn bài toán là \(1+2+3=6.\)

Ví dụ 4. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5 – m = 0\) thỏa mãn:

a) Có nghiệm.

a) Có hai nghiệm phân biệt.

Ta có \(\left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5 – m = 0\) \( \Leftrightarrow m = \left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5.\)

Xét hàm số \(f(x) = \left| {{x^2} – 2x} \right| + 4x – 5\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} – 2x + 4x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le 0,x \ge 2}\\

{ – {x^2} + 2x + 4x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:0 < x < 2}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 2x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le 0,x \ge 2}\\

{ – {x^2} + 6x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:0 < x < 2}

\end{array}} \right..\)

Suy ra \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le 0,x \ge 2}\\

{ – 2x + 6\:\:{\rm{khi}}\:\:0 < x < 2}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = 3\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy:

+ Phương trình bài ra có nghiệm khi \(m \ge – 6.\)

+ Phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt khi \(m /> -6.\)

Chú ý: Tại \(x = 0\) hoặc \(x = 2\) thì hàm số không có đạo hàm, tuy nhiên hai giá trị này vẫn thuộc tập xác định của hàm số và trong trường hợp lấy làm nghiệm thì nó vẫn là các nghiệm của bài toán.

Ví dụ 5. Cho phương trình \(\left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x – m + 3 = 0.\) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm trên đoạn \([ – 3;5].\)

Ta có \(\left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x – m + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow m = \left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x + 3.\)

Xét hàm số \(f(x) = \left| {x – 1} \right| + 2{x^2} – 7x + 3.\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x – 1 + 2{x^2} – 7x + 3\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 1}\\

{ – x + 1 + 2{x^2} – 7x + 3\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 1}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2{x^2} – 6x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 1}\\

{2{x^2} – 8x + 4\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 1}

\end{array}} \right..\)

Suy ra: \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{4x – 6\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 1}\\

{4x – 8\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 1}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \frac{3}{2}}\\

{x = 2\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta suy ra để phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-3;5]\) khi \(m \in \left( { – \frac{5}{2};22} \right].\) Do đó có \(25\) giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn bài toán là: \(m \in \{ – 2; – 1;0;1;2; \ldots ;22\} .\)

III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Bài 1
. Tìm điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \(3m = \left| {{x^3} – 6{x^2} + 9x – 7} \right|\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \(m \in \left( {1;\frac{7}{3}} \right).\)

B. \(m \in \left( {\frac{7}{3}; + \infty } \right).\)

C. \(m \in (0;1).\)

D. \(m \in ( – \infty ;0).\)

Ta có: \(3m = \left| {{x^3} – 6{x^2} + 9x – 7} \right|\) \( \Leftrightarrow m = \left| {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – \frac{7}{3}} \right|.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(f(x) = \left| {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – \frac{7}{3}} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số ta thấy, phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi \(1 < m < \frac{7}{3}.\)

Chọn đáp án B.

Bài 2. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(m = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right| – 2\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \(m \in (4;8).\)

B. \(m \in (2;6).\)

C. \(m \in (0;4).\)

D. \(m \in (8; + \infty ).\)

Ta có \(m = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right| – 2\) \( \Leftrightarrow m + 2 = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right|.\)

Vẽ đồ thị hàm số \(f(x) = \left| {{x^3} – 3{x^2} – 4} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số, ta có phương trình bài ra có bốn nghiệm phân biệt khi: \(4 < m + 2 < 8\) \( \Leftrightarrow 2 < m < 6.\)

Chọn đáp án B.

Bài 3. Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(2 – 3m = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 1} \right|\) có năm nghiệm phân biệt.

A. \(m = -2.\)

B. \(m = – \frac{2}{3}.\)

C. \(m = 0.\)

D. \(m = 5.\)

Ta vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2{x^2} – 1} \right|.\)

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ đồ thị hàm số, ta thấy phương trình bài ra có \(5\) nghiệm phân biệt khi \(2 – 3m = 2\) \( \Leftrightarrow m = 0.\)

Chọn đáp án C.

Bài 4. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho phương trình \(\left| {x – 3} \right| + {x^2} + 3x – 5 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên khoảng \((-6;5).\)

A. \(23.\)

B. \(24.\)

C. \(28.\)

D. \(30.\)

Ta có \(|x – 3| + {x^2} + 3x – 5 – m = 0\) \( \Leftrightarrow |x – 3| + {x^2} + 3x – 5 = m.\)

Xét hàm số \(f(x) = |x – 3| + {x^2} + 3x – 5\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x – 3 + {x^2} + 3x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 3}\\

{ – x + 3 + {x^2} + 3x – 5\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 3}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 4x – 8\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 3.}\\

{{x^2} + 2x – 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 3}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2x + 4\:\:{\rm{khi}}\:\:x \ge 3}\\

{2x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\:x < 3}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 2\:\:{\rm{(loại)}}}\\

{x = – 1}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt trên khoảng \(( – 6;5)\) khi \(m \in ( – 3;22).\)

Do đó \(m \in \{ – 2; – 1;0; \ldots ;21\} .\)

Có tất cả \(24\) giá trị nguyên cần tìm.

Chọn đáp án B.

Bài 5. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x – 2m + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-4;4].\)

A. \(-7.\)

B. \(-15.\)

C. \(23.\)

D. \(33.\)

Ta có \(\left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x – 2m + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow \left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x + 1 = 2m.\)

Xét hàm số \(f(x) = \left| {{x^2} + 2x} \right| + 4x + 1\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 2x + 4x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le – 2,x \ge 0}\\

{ – {x^2} – 2x + 4x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\: – 2 < x < 0}

\end{array}} \right..\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} + 6x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le – 2,x \ge 0}\\

{ – {x^2} + 2x + 1\:\:{\rm{khi}}\:\: – 2 < x < 0}

\end{array}} \right..\)

Suy ra: \(f'(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{2x + 6\:\:{\rm{khi}}\:\:x \le – 2,x \ge 0}\\

{ – 2x + 2\:\:{\rm{khi}}\:\: – 2 < x < 0}

\end{array}} \right..\)

Do đó \(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 3}\\

{x = 1\:\:{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Bảng biến thiên của hàm số:

tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-4;4]\) khi \( – 8 < m \le – 7.\)  Vì \(m \in Z\) \( \Rightarrow m = – 7.\)

Chọn đáp án A.

IV. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^3} – 3x + 1} \right| = m – 5\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \((6;8).\)

B. \([1;3].\)

C. \((8;12).\)

D. \([5;6].\)

Bài 2. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {2{x^3} – 6x + 3} \right| = 2m + 1\) có sáu nghiệm phân biệt.

A. \(\left( { – 1; – \frac{1}{2}} \right).\)

B. \(\left( { – \frac{1}{2};0} \right).\)

C. \((0;1).\)

D. \((1;3).\)

Bài 3. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^4} – 2{x^2} – 5} \right| = m – 2\) có hai nghiệm phân biệt.

A. \((8; + \infty ).\)

B. \((2;7).\)

C. \((7;8).\)

D. \(\{ 2\} \cup (8; + \infty ).\)

Bài 4. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x + 2} \right|\left( {{x^2} – 2x + 1} \right) = m – 1\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \((0;1).\)

B. \((5;7).\)

C. \((0;4).\)

D. \((4;5).\)

Bài 5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x – 5} \right|\left( {{x^2} – 4x + 4} \right) = m – 6\) có bốn nghiệm phân biệt.

A. \(4.\)

B. \(5.\)

C. \(3.\)

D. \(2.\)

Bài 6. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {x + 3} \right| + {x^2} – 3x – 4 – m = 0\) có nghiệm.

A. \(m \le – 1.\)

B. \(m \ge – 2.\)

C. \(m /> – 3.\)

D. \(m < 5.\)

Bài 7. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(|x + 1| + 2{x^2} – 7x + 3 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-1;3].\)

A. \(4.\)

B. \(3.\)

C. \(5.\)

D. \(6.\)

Bài 8. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình \(|x – 3| – {x^2} + 3x + 1 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

A. \(3.\)

B. \(4.\)

C. \(5.\)

D. \(6.\)

Bài 9. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} – 2x + 3} \right| + 4x – 3 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \([-3;1].\)

A. \(P = -1.\)

B. \(P = 3.\)

C. \(P = 6.\)

D. \(P = 3.\)

Bài 10. Tính tổng các giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {{x^2} + 3x + 2} \right| + x – 2 – m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

A. \(P = -6.\)

B. \(P = -3.\)

C. \(P = -1.\)

D. \(P = -10.\)

V. BẢNG ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1. A.

2. B.

3. D.

4. D.

5. C.

6. B.

7. A.

8. B.

9. C.

10. A.

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ tìm điều kiện để phương trình f(x) = g(m) có n nghiệm liên quan đến giá trị tuyệt đối đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!