Logo Header

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức thỏa mãn điều kiện cho trước (cách gọi khác: GTLN – GTNN môđun số phức, Min – Max môđun số phức) trong chương trình Giải tích 12, đây là dạng toán vận dụng cao (nâng cao, khó) thường gặp trong các đề thi trắc nghiệm Toán 12 và đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

1. Phương pháp chung

+ Tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức \(z\) thỏa điều kiện cho trước.

+ Vẽ tập hợp điểm biểu diễn lên hệ trục, từ đó suy ra kết quả.

2. Một số kết quả thường dùng

a) Bài toán 1: Trong mặt phẳng, cho điểm \(O\) và đường tròn \(C(I;R)\) cố định, \(M\) là điểm di động trên đường tròn đó. Tìm \(O{M_{\min }}\), \(O{M_{\max }}.\)

+ Nếu \(O\) nằm ngoài đường tròn thì:

\(O{M_{\min }} = OA = OI – R.\)

\(O{M_{\max }} = OB = OI + R.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

+ Nếu \(O\) nằm trên đường tròn thì:

\(O{M_{\min }} = 0.\)

\(O{M_{\max }} = OB = 2R.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

+ Nếu \(O\) nằm trong đường tròn thì:

\(O{M_{\min }} = OA = R – OI.\)

\(O{M_{\max }} = OB = OI + R.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

b) Bài toán 2: Trong mặt phẳng, cho điểm \(O\) và đường thẳng \(d\) cố định, \(M\) là điểm di động trên đường thẳng đó. Tìm \(O{M_{\min }}.\)

+ Nếu \(O\) nằm ngoài đường thẳng \(d\) thì: \(O{M_{\min }} = OH = d(O;d).\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

+ Nếu \(O\) nằm trên đường tròn thì \(O{M_{\min }} = 0.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

c) Bài toán 3: Trong mặt phẳng, cho hai đường thẳng phân biệt \(d\), \(d’\) cố định; \(M\) là điểm di động trên đường thẳng \(d\) và \(N\) là điểm di động trên đường thẳng \(d’.\) Tìm \(M{N_{\min }}.\)

+ Nếu \(d//d’\) thì \(M{N_{\min }} = OH = d\left( {d;d’} \right).\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

+ Nếu \(d\) và \(d’\) cắt nhau thì \(M{N_{\min }} = 0.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

d) Bài toán 4: Trong mặt phẳng, cho hai đường thẳng \(d\) và đường tròn \(C(I;R)\) cố định và không có điểm chung với nhau; \(M\) là điểm di động trên đường thẳng \(d\) và \(N\) là điểm di động trên đường tròn \(C(I;R).\) Tìm \(M{N_{\min }}.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

\(M{N_{\min }} = AH = d(I;d) – R.\)

e) Bài toán 5: Trong mặt phẳng, cho ba điểm \(O\), \(A\), \(B\) cố định không thẳng hàng; \(M\) là điểm di động trên đoạn thẳng \(AB.\) Tìm \(O{M_{\min }}\), \(O{M_{\max }}.\)

+ Nếu \(\widehat {AOB}\) là góc nhọn thì:

\(O{M_{\min }} = \min \{ OA;OB\} .\)

\(O{M_{\max }} = \max \{ OA;OB\} .\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

+ Nếu \(\widehat {AOB}\) là góc tù thì:

\(O{M_{\min }} = d(O;AB).\)

\(O{M_{\max }} = \max \{ OA;OB\} .\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MINH HỌA

Ví dụ 1: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 1 – 2i| = 2.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(M + m\) bằng?

A. \(2\sqrt 5 .\)

B. \(\sqrt 5 .\)

C. \(\sqrt 5 + 2.\)

D. \(\sqrt 5 – 2.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Ta có: \(|z – 1 – 2i| = 2\) \( \Leftrightarrow {(x – 1)^2} + {(y – 2)^2} = 4.\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \(z\) là đường tròn \((C)\) có tâm \(I(1;2)\) và bán kính \(R = 2.\)

Từ hình vẽ, ta có:

\(M = |z{|_{\max }} = OB = OI + R\) và \(m = |z{|_{\min }} = OA = OI – R.\)

Vậy \(M + m = 2OI\) \( = 2\sqrt {{1^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 .\)

Chọn đáp án A.

Chú ý: Nếu \((C)\) qua gốc tọa độ \(O\) thì \(m =0\), \(M = 2R.\)

Ví dụ 2: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 2 + i| = 1.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(M+3m\) bằng:

A. \(4\sqrt 5 – 4.\)

B. \(4\sqrt 5 – 2.\)

C. \(2\sqrt 5 + 2.\)

D. \(2\sqrt 5 – 2.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta có: \(|z – 2 + i| = 1\) \( \Leftrightarrow {(x – 2)^2} + {(y + 1)^2} = 1.\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \(z\) là đường tròn \((C)\) có tâm \(I(2;-1)\) và bán kính \(R=1.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Từ hình vẽ, ta có:

\(M = |z{|_{\max }} = OB = OI + R\) và \(m = |z{|_{\min }} = OA = OI – R.\)

Vậy \(M + 3m = 4OI – 2R = 4\sqrt 5 – 2.\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 3: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z + i| = \sqrt 2 |z – 1|.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \({M^2} – {m^2}\) bằng?

A. \({9.}\)

B. \({8\sqrt 5 .}\)

C. \({4\sqrt 5 .}\)

D. \({2\sqrt 5 .}\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta có: \(|z + i| = \sqrt 2 |z – 1|.\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + {{(y + 1)}^2}} \) \( = \sqrt 2 \sqrt {{{(x – 1)}^2} + {y^2}} .\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2y + 1\) \( = 2\left( {{x^2} – 2x + 1 + {y^2}} \right).\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} – 4x – 2y + 1 = 0.\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \(z\) là đường tròn \((C)\) có tâm \(I(2;1)\) và bán kính \(R = 2.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Từ hình vẽ, ta có: \(M = |z{|_{\max }} = OB = OI + R\) và \(m = |z{|_{\min }} = OA = OI – R.\)

Vậy \({M^2} – {m^2}\) \( = {(OI + R)^2} – {(OI – R)^2}\) \( = 4OI.R = 8\sqrt 5 .\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 4: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z + i| = 3.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z – 1 – 2i|.\) Giá trị \(M + 2m\) bằng?

A. \(27.\)

B. \(21.\)

C. \(3\sqrt {10} – 3.\)

D. \(3\sqrt {10} – 9.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta có: \(|z + i| = 3\) \( \Leftrightarrow {x^2} + {(y + 1)^2} = 9.\)

\( \Leftrightarrow {[(x – 1) + 1]^2} + {[(y – 2) + 3]^2} = 9.\)

Ta có số phức \(z – 1 – 2i\) có điểm biểu diễn là \(P'(x – 1;y – 2).\) Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \(z – 1 – 2i\) là đường tròn \((C)\) có tâm \(I( – 1; – 3)\) và bán kính \(R=3.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Từ hình vẽ, ta có:

\(M = |z – 1 – 2i{|_{\max }}\) \( = OB = OI + R\) và \(m = |z – 1 – 2i{|_{\min }}\) \( = OA = OI – R.\)

Vậy \(M + 2m = 3OI – R = 3\sqrt {10} – 3.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 5: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 2 – i| = |z + 1|.\) Gọi \(m\) là giá trị giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(m\) bằng?

A. \(2.\)

B. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}.\)

C. \(\frac{2}{3}.\)

D. \(\frac{1}{5}.\)

Lời giải:

Gọi \(M(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta có: \(|z – 2 – i| = |z + 1|.\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(x – 2)}^2} + {{(y – 1)}^2}} \) \( = \sqrt {{{(x + 1)}^2} + {y^2}} .\)

\( \Leftrightarrow {x^2} – 4x + 4 + {y^2} – 2y + 1\) \( = {x^2} + 2x + 1 + {y^2}.\)

\( \Leftrightarrow 3x + y – 2 = 0.\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \(z\) là đường thẳng \(d:\) \(3x + y – 2 = 0.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Từ hình vẽ, ta có:

\(m = |z{|_{\min }} = d(O;d)\) \( = \frac{{|3.0 + 1.0 – 2|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}.\)

Chọn đáp án B.

Chú ý: Nếu \(d\) qua gốc tọa độ \(O\) thì \(m =0.\)

Ví dụ 6: Trong các số phức thỏa mãn điều kiện \(|z – 1 – i| = |z – 2i|.\) Tìm số phức \(z\) có môđun nhỏ nhất.

A. \(z = \frac{1}{2} – \frac{1}{2}i.\)

B. \(z = \frac{1}{2} + \frac{3}{2}i.\)

C. \(z = – \frac{1}{2} + \frac{1}{2}i.\)

D. \(z = \frac{3}{2} – \frac{1}{2}i.\)

Lời giải:

Đặt \(z = x + yi\) \((x,y \in R).\)

Ta có \(|z – 1 – i| = |z – 2i|\) \( \Leftrightarrow {(x – 1)^2} + {(y – 1)^2}\) \( = {x^2} + {(y – 2)^2}\) \( \Leftrightarrow y = x + 1.\)

\(|z| = \sqrt {{x^2} + {y^2}} \) \( = \sqrt {2{x^2} + 2x + 1} \) \( = \sqrt {2{{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{1}{2}} \ge \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Do đó \(|z|\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(x = – \frac{1}{2}\), \(y = \frac{1}{2}\) \( \Rightarrow z = – \frac{1}{2} + \frac{1}{2}i.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 7: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{z_1} – 1 – i} \right| = \left| {{z_1} – 2} \right|\), số phức \({z_2}\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{z_2} – 1} \right| = \left| {{z_2} – i} \right|.\) Gọi \(m\) là giá trị giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_2} – {z_1}} \right|.\) Giá trị \(m\) bằng?

A. \(2.\)

B. \(\frac{1}{2}.\)

C. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Lời giải:

Gọi \({P_1}\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) là điểm biểu diễn của số phức \({z_1} = {x_1} + {y_1}i\) \(\left( {{x_1};{y_1} \in R} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta có: \(\left| {{z_1} – 1 – i} \right| = \left| {{z_1} – 2} \right|\) \( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {{x_1} – 1} \right)}^2} + {{\left( {{y_1} – 1} \right)}^2}} \) \( = \sqrt {{{\left( {{x_1} – 2} \right)}^2} + y_1^2} .\)

\( \Leftrightarrow x_1^2 – 2{x_1} + 1 + y_1^2 – 2{y_1} + 1\) \( = x_1^2 – 4{x_1} + 4 + y_1^2.\)

\( \Leftrightarrow {x_1} – {y_1} – 1 = 0.\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \({z_1}\) là đường thẳng \({d_1}:x – y – 1 = 0.\)

Gọi \({P_2}\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là điểm biểu diễn của số phức \({z_2} = {x_2} + {y_2}i\) \(\left( {{x_2};{y_2} \in R} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta có: \(\left| {{z_2} – 1} \right| = \left| {{z_2} – i} \right|.\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {{x_2} – 1} \right)}^2} + y_2^2} = \sqrt {x_2^2 + {{\left( {{y_2} – 1} \right)}^2}} \) \( \Leftrightarrow {x_2} – {y_2} = 0.\)

Suy ra tập hợp điểm biểu diễn các số phức \({z_2}\) là đường thẳng: \({d_2}:x – y = 0.\)

Ta có: \(\left| {{z_2} – {z_1}} \right|\) \( = \sqrt {{{\left( {{x_2} – {x_1}} \right)}^2} + {{\left( {{y_2} – {y_1}} \right)}^2}} \) \( = {P_1}{P_2}\) \( \Rightarrow {\left| {{z_2} – {z_1}} \right|_{\min }} = d\left( {{d_1};{d_2}} \right).\)

Vì \(O \in {d_2}\) \( \Rightarrow {\left| {{z_2} – {z_1}} \right|_{\min }} = d\left( {{d_1};{d_2}} \right)\) \( = d\left( {O;{d_1}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 8: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} – 1 – 2i} \right| = 2\) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} – 1} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|.\) Tính giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_1} – {z_2}} \right|.\)

A. \(\frac{{2\sqrt 2 – 2}}{2}.\)

B. \(\frac{{3\sqrt 2 – 4}}{2}.\)

C. \(\frac{{3\sqrt 2 – 4}}{4}.\)

D. \(\frac{{3\sqrt 2 – 2}}{4}.\)

Lời giải:

Gọi \(P\), \(Q\) lần lượt là điểm biểu diễn số phức \({{z_1}}\), \({{z_2}}\) trên mặt phẳng tọa độ.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

\(\left| {{z_1} – 1 – 2i} \right| = 2\) \( \Rightarrow P \in (C)\) có tâm \(I(1;2)\), bán kính \(R =2.\)

Gọi \({z_2} = {x_2} + {y_2}i\) \(\left( {{x_2};{y_2} \in R} \right).\)

\(\left| {{z_2} – 1} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|\) \( \Leftrightarrow {x_2} + {y_2} = 0.\)

\( \Rightarrow Q \in d:x + y = 0.\)

Ta có: \(\left| {{z_1} – {z_2}} \right| = PQ\) \( \Rightarrow {\left| {{z_1} – {z_2}} \right|_{\min }} = P{Q_{\min }}\), \(d(I;d) = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

Từ hình vẽ ta có: \(P{Q_{\min }} = d(I;d) – R\) \( = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} – 2\) \( = \frac{{3\sqrt 2 – 4}}{2}.\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 9: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} – 2 + i} \right| = 1\) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} + 2i} \right| = \left| {{z_2} + 2} \right|.\) Tính giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_1} – {z_2}} \right|.\)

A. \(\frac{{3\sqrt 2 – 2}}{2}.\)

B. \(\frac{{3\sqrt 2 – 2}}{4}.\)

C. \(\frac{{3\sqrt 2 – 1}}{4}.\)

D. \(\frac{{3\sqrt 2 – 1}}{2}.\)

Lời giải: Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là điểm biểu diễn số phức \({z_1}\), \({z_2}\) trên mặt phẳng tọa độ.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

\(\left| {{z_1} – 2 + i} \right| = 1\) \( \Rightarrow M \in (C)\) có tâm \(I(2; – 1)\), bán kính \(R=1.\)

Gọi \({z_2} = {x_2} + {y_2}i\) \(\left( {{x_2};{y_2} \in R} \right).\)

\(\left| {{z_2} + 2i} \right| = \left| {{z_2} + 2} \right|\) \( \Leftrightarrow {x_2} – {y_2} = 0.\)

\( \Rightarrow N \in d:x – y = 0.\)

Ta có: \(\left| {{z_1} – {z_2}} \right| = MN\) \( \Rightarrow {\left| {{z_1} – {z_2}} \right|_{\min }} = M{N_{\min }}\), \(d(I;d) = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

Từ hình vẽ ta có: \(M{N_{\min }} = d(I;d) – R\) \( = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} – 1\) \( = \frac{{3\sqrt 2 – 2}}{2}.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 10: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} – 2 – 3i} \right| = 2\) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} + 1 + 2i} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|.\) Gọi \(M\) là giá trị lớn nhất của \(\left| {{z_1}} \right|\), \(m\) là giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_2}} \right|.\) Giá trị \(M – {m^2}\) bằng?

A. \(\sqrt {13} + \sqrt 2 – 2.\)

B. \(\sqrt {13} – 4.\)

C. \(\sqrt {13} .\)

D. \(\sqrt {13} – \sqrt 2 – 2.\)

Lời giải:

Gọi \(P\), \(Q\) lần lượt là điểm biểu diễn số phức \({z_1}\), \({z_2}\) trên mặt phẳng.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

\(\left| {{z_1} – 2 – 3i} \right| = 2\) \( \Rightarrow P \in (C)\) có tâm \(I(2;3)\), bán kính \(R =2.\)

Gọi \({z_2} = {x_2} + {y_2}i\) \(\left( {{x_2};{y_2} \in R} \right).\)

\(\left| {{z_2} + 1 + 2i} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|\) \( \Leftrightarrow {x_2} + {y_2} + 2 = 0.\)

\( \Rightarrow Q \in d:x + y + 2 = 0.\)

Từ hình vẽ ta có:

\(M = {\left| {{z_1}} \right|_{\max }}\) \( = OB = OI + R\) \( = \sqrt {13} + 2\), \(m = {\left| {{z_2}} \right|_{\min }}\) \( = d(O;d) = \sqrt 2 .\)

\( \Rightarrow M – {m^2} = \sqrt {13} .\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 11: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} – 3 – 5i} \right| = 2\) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} + 1 + 2i} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|.\) Tính giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_1} – {z_2} – 1 – 2i} \right|.\)

A. \(\frac{{5\sqrt 2 – 4}}{2}.\)

B. \(\frac{{5\sqrt 2 + 4}}{2}.\)

C. \(\frac{{7\sqrt 2 – 4}}{2}.\)

D. \(\frac{{7\sqrt 2 + 4}}{2}.\)

Lời giải:

Ta có: \(\left| {{z_1} – {z_2} – 1 – 2i} \right|\) \( = \left| {\left( {{z_1} – 1 – 2i} \right) – {z_2}} \right|\) \( = \left| {{z_3} – {z_2}} \right|\) với \({z_3} = {z_1} – 1 – 2i.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là điểm biểu diễn số phức \({z_3}\), \({z_2}\) trên mặt phẳng tọa độ.

\(\left| {{z_1} – 3 – 5i} \right| = 2\) \( \Leftrightarrow \left| {\underbrace {{z_1} – 1 – 2i}_{{z_3}} – 2 – 3i} \right| = 2.\)

\( \Rightarrow M \in (C)\) có tâm \(I(2;3)\), bán kính \(R = 2.\)

Gọi \({z_2} = x + yi\) \((x;y \in R)\), \(\left| {{z_2} + 1 + 2i} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|.\)

\( \Leftrightarrow x + y + 2 = 0\) \( \Rightarrow N \in d:x + y + 2 = 0.\)

Ta có: \(d(I;d) = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}.\)

Từ hình vẽ ta có \(M{N_{\min }} = d(A;d)\) \( = d(I;d) – R\) \( = \frac{{7\sqrt 2 }}{2} – 2\) \( = \frac{{7\sqrt 2 – 4}}{2}.\)

Chọn đáp án C.

Ví dụ 12: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 1 – i| + |z – 2 – 3i| = \sqrt 5 .\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun của \(z.\) Giá trị \({M^2} + {m^2}\) bằng?

A. \(11.\)

B. \(15.\)

C. \(\sqrt 2 + \sqrt {13} .\)

D. \(\frac{{66}}{5}.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Ta có: \(|z – 1 – i| + |z – 2 – 3i| = \sqrt 5 .\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(x – 1)}^2} + {{(y – 1)}^2}} \) \( + \sqrt {{{(x – 2)}^2} + {{(y – 3)}^2}} \) \( = \sqrt 5 \) \((1).\)

Đặt \(A(1;1)\), \(B(2;3)\) thì từ \((1)\) ta có: \(AP + BP = \sqrt 5 \) \((2).\)

Mặt khác \(AB = \sqrt {{{(2 – 1)}^2} + {{(3 – 1)}^2}} = \sqrt 5 \) \((3).\)

Từ \((2)\) và \((3)\) suy ra \(P\) thuộc đoạn thẳng \(AB.\)

Từ hình vẽ ta có:

\(M = |z{|_{\max }} = OB = \sqrt {13} \) và \(m = |z{|_{\min }} = OA = \sqrt 2 \) \( \Rightarrow {M^2} + {m^2} = 15.\)

Chọn đáp án B.

Ví dụ 13: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 2i| + |z – 4 – 3i| = \sqrt {17} .\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(M + m\) bằng?

A. \(\sqrt 5 + \sqrt 2 .\)

B. \(\frac{{8\sqrt {17} }}{7} + 5.\)

C. \(\frac{{8\sqrt {17} }}{7} + 2.\)

D. \(7.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Ta có: \(|z – 2i| + |z – 4 – 3i| = \sqrt {17} .\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + {{(y – 2)}^2}} \) \( + \sqrt {{{(x – 4)}^2} + {{(y – 3)}^2}} \) \( = \sqrt {17} \) \((1).\)

Đặt \(A(0;2)\), \(B(4;3)\) thì từ \((1)\) ta có: \(AP + BP = \sqrt {17} \) \((2).\)

Mặt khác \(AB = \sqrt {{{(4 – 0)}^2} + {{(3 – 2)}^2}} = \sqrt {17} \) \((3).\)

Từ \((2)\) và \((3)\) suy ra \(P\) thuộc đoạn thẳng \(AB.\)

Từ hình vẽ ta có: \(M = |z{|_{\max }} = OB = 5\) và \(m = |z{|_{\min }} = OA = 2\) \( \Rightarrow M + m = 7.\)

Chọn đáp án D.

Ví dụ 14: Xét các số phức \(z\) thỏa mãn \(|z + 2 – i| + |z – 4 – 7i| = 6\sqrt 2 .\) Gọi \(m\), \(M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của \(|z|.\) Giá trị \(m + M\) bằng?

A. \(\frac{{2\sqrt {65} + 3\sqrt 2 }}{2}.\)

B. \(\frac{{2\sqrt {65} + \sqrt 2 }}{2}.\)

C. \(\frac{{2\sqrt {65} + \sqrt 2 }}{4}.\)

D. \(\frac{{2\sqrt {65} + 3\sqrt 2 }}{2}.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Ta có: \(|z + 2 – i| + |z – 4 – 7i| = 6\sqrt 2 .\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(x + 2)}^2} + {{(y – 1)}^2}} \) \( + \sqrt {{{(x – 4)}^2} + {{(y – 7)}^2}} = 6\sqrt 2 .\)

Đặt \(A( – 2;1)\), \(B(4;7)\) thì từ \((1)\) ta có: \(AP + BP = 6\sqrt 2 \) \((2).\)

Mặt khác \(AB = 6\sqrt 2 \) \((3).\)

Từ \((2)\) và \((3)\) suy ra \(P\) thuộc đoạn thẳng \(AB.\)

Từ hình vẽ ta có: \(M = |z{|_{\max }} = OB = \sqrt {65} .\)

\(AB:\frac{{x + 2}}{{4 + 2}} = \frac{{y – 1}}{{7 – 1}}\) \( \Leftrightarrow x – y + 3 = 0\), \(m = |z{|_{\min }}\) \( = d(O;AB) = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

\( \Rightarrow M + m = \sqrt {65} + \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) \( = \frac{{2\sqrt {65} + 3\sqrt 2 }}{2}.\)

Chọn đáp án A.

Ví dụ 15: Xét các số phức \(z\) thỏa mãn \(|z + 2 – i| + |z – 4 – 7i| = 6\sqrt 2 .\) Gọi \(m\), \(M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của \(|z – 1 + i|.\) Tính \(P = m + M.\)

A. \(P = \sqrt {13} + \sqrt {73} .\)

B. \(P = \frac{{5\sqrt 2 + 2\sqrt {73} }}{2}.\)

C. \(P = 5\sqrt 2 + \sqrt {73} .\)

D. \(P = \frac{{5\sqrt 2 + \sqrt {73} }}{2}.\)

Lời giải:

Gọi \(P(x;y)\) là điểm biểu diễn của số phức \(z = x + yi\) \((x;y \in R)\) trên mặt phẳng tọa độ.

Số phức \(z-1+i\) có điểm biểu diễn là \(P'(x – 1;y + 1).\)

Ta có: \(|z + 2 – i| + |z – 4 – 7i| = 6\sqrt 2 .\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(x + 2)}^2} + {{(y – 1)}^2}} \) \( + \sqrt {{{(x – 4)}^2} + {{(y – 7)}^2}} \) \( = 6\sqrt 2 .\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {{{((x – 1) + 3)}^2} + {{((y + 1) – 2)}^2}} \) \( + \sqrt {{{((x – 1) – 3)}^2} + {{((y + 1) – 8)}^2}} \) \( = 6\sqrt 2 \) \((1).\)

Đặt \(A(-3;2)\), \(B(3;8)\) thì từ \((1)\) ta có: \(AP’ + BP’ = 6\sqrt 2 \) \((2).\)

Mặt khác \(AB = 6\sqrt 2 \) \((3).\)

Từ \((2)\) và \((3)\) suy ra \(P’\) thuộc đoạn thẳng \(AB.\)

tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức

Từ hình vẽ ta có: \(M = |z{|_{\max }} = OB = \sqrt {73} .\)

\(AB:\) \(\frac{{x + 3}}{{3 + 3}} = \frac{{y – 2}}{{8 – 2}}\) \( \Leftrightarrow x – y + 5 = 0.\)

\(m = |z{|_{\min }}\) \( = d(O;AB) = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}.\)

\( \Rightarrow M + m\) \( = \sqrt {73} + \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\) \( = \frac{{2\sqrt {73} + 5\sqrt 2 }}{2}.\)

Chọn đáp án B.

III. LUYỆN TẬP

1. ĐỀ BÀI

Câu 1: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z + 1 – 3i| = 2.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(M.m\) bằng?

A. \(14.\)

B. \(1.\)

C. \(8.\)

D. \(6.\)

Câu 2: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z + 1 + i| = 3.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(M – m\) bằng?

A. \(12.\)

B. \(6.\)

C. \(2\sqrt 2 .\)

D. \(3 + \sqrt 2 .\)

Câu 3: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 2| = 2.\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \(|z + i|.\) Giá trị \(M – 2m\) bằng?

A. \(1.\)

B. \(3\sqrt 5 – 2.\)

C. \(3\sqrt 5 – 6.\)

D. \(6 – \sqrt 5 .\)

Câu 4: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z – 1| = |z + 1 – i|.\) Gọi \(m\) là giá trị nhỏ nhất của \(|z|.\) Giá trị \(m\) bằng?

A. \(\frac{1}{{20}}.\)

B. \(\frac{{\sqrt 5 }}{{10}}.\)

C. \(\frac{1}{4}.\)

D. \(\frac{1}{2}.\)

Câu 5: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{z_1} + 1 – i} \right| = \left| {{z_1} + 2} \right|\), số phức \({z_2}\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{z_2} – 1} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|.\) Gọi \(m\) là giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_2} – {z_1}} \right|.\) Giá trị \(m\) bằng?

A. \(2.\)

B. \(\frac{1}{2}.\)

C. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Câu 6: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} – 2 – 3i} \right| = 1\) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} + i} \right| = \left| {{z_2} – 1} \right|.\) Tính giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_1} – {z_2}} \right|.\)

A. \(\frac{{3\sqrt 2 – 2}}{2}.\)

B. \(\frac{{3\sqrt 2 – 2}}{4}.\)

C. \(\frac{{3\sqrt 2 – 4}}{4}.\)

D. \(\frac{{3\sqrt 2 – 4}}{2}.\)

Câu 7: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {(1 + i){z_1} + 1 – 5i} \right| = 2\sqrt 2 \) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} + 1 + 2i} \right| = \left| {{z_2} + i} \right|.\) Gọi \({m_1}\) là giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_1}} \right|\), \({m_2}\) là giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_2}} \right|.\) Giá trị \({m_1} + {m_2}\) bằng?

A. \(\sqrt {13} – 4.\)

B. \(\sqrt {13} – 2\sqrt 2 .\)

C. \(\sqrt {13} – 2 + \sqrt 2 .\)

D. \(\sqrt {13} + 2\sqrt 2 .\)

Câu 8: Cho số phức \({z_1}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} + 1 – 3i} \right| = 2\) và số phức \({z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_2} – 1 + i} \right| = \left| {{z_2} – i} \right|.\) Gọi \(M\), \(m\) là giá trị lớn nhất của \(\left| {{z_1}} \right|\) và giá trị nhỏ nhất của \(\left| {{z_2}} \right|.\) Giá trị \(M.m\) bằng?

A. \(\frac{{2\sqrt 5 + 5\sqrt 2 }}{{10}}.\)

B. \(\frac{{5\sqrt 2 – 2\sqrt 5 }}{{10}}.\)

C. \(\frac{{10 + \sqrt {10} }}{{10}}.\)

D. \(\frac{{5\sqrt 2 – 2\sqrt 5 }}{5}.\)

Câu 9: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z + 2 – i| + |z – 2 – 3i| = 2\sqrt 5 .\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun của \(z\), tính \(M+m.\)

A. \(\frac{{4\sqrt 5 + 5\sqrt {13} }}{5}.\)

B. \(\sqrt 5 + \sqrt {13} .\)

C. \(\sqrt 2 + \sqrt {13} .\)

D. \(\sqrt 2 + 2\sqrt {13} .\)

Câu 10: Cho số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z + 2 – i| + |z – 2 – 3i| = 2\sqrt 5 .\) Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun của \(z + 1 – 2i\), tính \(M+m.\)

A. \(\frac{{2\sqrt 5 + 5\sqrt {10} }}{5}.\)

B. \(\frac{{\sqrt 5 + 5\sqrt {10} }}{5}.\)

C. \(\sqrt 2 + \sqrt {10} .\)

D. \(\sqrt 2 + 2\sqrt {10} .\)

2. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu12345
Đáp ánDCDBC
Câu678910
Đáp ánACAAB
Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của môđun số phức đặc sắc thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!