Logo Header

tính tổng biểu thức tổ hợp có sử dụng tích phân

Ngoài những ứng dụng của tích phân để tính diện tích và thể tích mà chúng ta đã được tìm hiểu trong chương trình Giải tích 12, thì tích phân còn có nhiều ứng dụng quan trọng khác trong giải toán; bài viết dưới đây trình bày ứng dụng của tích phân để tính tổng biểu thức tổ hợp.

1. PHƯƠNG PHÁP VÀ DẤU HIỆU

Phương pháp chung:

+ Xét khai triển \(f(x) = {(a \pm bx)^n}.\)

+ Tính tích phân hai vế của khai triển với các cận được chọn thích hợp.

+ Chọn \(a\), \(b\), \(x\) thích hợp.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Xuất hiện số hạng tổng quát dạng: \(\frac{{C_n^k}}{{k + 1}}\) hoặc \(\frac{{C_n^k}}{{(n – k + 1)}}\) thì tích phân thường có dạng: \(\int_0^1 f (x)dx.\)

+ Xuất hiện số hạng tổng quát dạng: \(\frac{{C_n^k\left( {{\alpha ^k} – {\beta ^k}} \right)}}{{k + 1}}\) hoặc \(\frac{{C_n^k\left( {{\alpha ^k} – {\beta ^k}} \right)}}{{(n – k + 1)}}\) thì tích phân thường có dạng: \(\int_\beta ^\alpha f (x)dx.\)

Lưu ý: Ngoài việc tính tích phân của khai triển \(f(x) = {(a \pm bx)^n}\) thì một số bài toán còn nhân thêm \(2\) vế của khai triển với một đại lượng \(g(x)\) nào đó. Trong trường hợp này ta nên xem xét sự chênh lệch giữa \(k\) ở \(C_n^k\) và mẫu \(h\) ở \(\frac{{C_n^k}}{h}\) mà nhân thêm hoặc chia bớt đi thích hợp.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Chứng minh rằng: \(\frac{1}{2}C_{2n}^1 + \frac{1}{4}C_{2n}^3\) \( + \frac{1}{6}C_{2n}^5 + … + \frac{1}{{2n}}C_{2n}^{2n – 1}\) \( = \frac{{{2^{2n}} – 1}}{{2n + 1}}\) (với \(n \in Z_ + ^*\)).

Lời giải:

Ta có: \({(1 + x)^{2n}}\) \( = C_{2n}^0 + C_{2n}^1x\) \( + C_{2n}^2{x^2} + C_{2n}^3{x^3}\) \( + \ldots + C_{2n}^{2n}{x^{2n}}\) \((1).\)

\({(1 – x)^{2n}}\) \( = C_{2n}^0 – C_{2n}^1x\) \( + C_{2n}^2{x^2} – C_{2n}^3{x^3}\) \( + \ldots + C_{2n}^{2n}{x^{2n}}\) \((2).\)

Xét hàm số: \(f(x) = \frac{{{{(1 + x)}^{2n}} – {{(1 – x)}^{2n}}}}{2}\) \((3).\)

Từ \((1)\), \((2)\) và \((3)\) suy ra: \(f(x) = C_{2n}^1x + C_{2n}^3{x^3}\) \( + C_{2n}^5{x^5} + \ldots + C_{2n}^{2n – 1}{x^{2n – 1}}\) \((4).\)

Từ \((3)\) ta có: \(\int_0^1 f (x)dx\) \( = \int_0^1 {\left( {\frac{{{{(1 + x)}^{2n}} – {{(1 – x)}^{2n}}}}{2}} \right)dx} \) \( = \left. {\left( {\frac{{{{(1 + x)}^{2n + 1}} + {{(1 – x)}^{2n + 1}}}}{{2(2n + 1)}}} \right)} \right|_0^1\) \( = \frac{{{2^{2n + 1}} – 2}}{{2(2n + 1)}}\) \( = \frac{{{2^{2n}} – 1}}{{2n + 1}}\) \((5).\)

Từ \((4)\) ta có: \(\int_0^1 f (x)dx\) \( = \int_0^1 {\left( {C_{2n}^1x + C_{2n}^3{x^3} + C_{2n}^5{x^5} + \ldots + C_{2n}^{2n – 1}{x^{2n – 1}}} \right)dx} .\)

\( = \left. {\left( {C_{2n}^1\frac{{{x^2}}}{2} + C_{2n}^3\frac{{{x^4}}}{4} + C_{2n}^5\frac{{{x^6}}}{6} + \ldots + C_{2n}^{2n – 1}\frac{{{x^{2n}}}}{{2n}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( = \frac{1}{2}C_{2n}^1 + \frac{1}{4}C_{2n}^3 + \frac{1}{6}C_{2n}^5 + \ldots + \frac{1}{{2n}}C_{2n}^{2n – 1}\) \((6).\)

Từ \((5)\) và \((6)\) suy ra \(\frac{1}{2}C_{2n}^1 + \frac{1}{4}C_{2n}^3\) \( + \frac{1}{6}C_{2n}^5 + … + \frac{1}{{2n}}C_{2n}^{2n – 1}\) \( = \frac{{{2^{2n}} – 1}}{{2n + 1}}.\)

Bài 2:

1) Tính tổng \(S = C_n^1 – 2C_n^2\) \( + 3C_n^3 – 4C_n^4\) \( + \ldots + {( – 1)^{n – 1}}nC_n^n\) \((n /> 2).\)

2) Tính tổng \(T = C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1\) \( + \frac{1}{3}C_n^2 + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n.\) Biết rằng \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn điều kiện: \(C_n^n + C_n^{n – 1} + C_n^{n – 2} = 79.\)

Lời giải:

1) Xét khai triển \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Đạo hàm \(2\) vế ta được: \(n{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2x + 3C_n^3{x^2}\) \( + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}.\)

Chọn \(x= -1\) ta được: \(0 = C_n^1 – 2C_n^2 + 3C_n^3 – 4C_n^4\) \( + \ldots + {( – 1)^{n – 1}}nC_n^n.\)

Vậy \(S = 0.\)

2) Ta có: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Suy ra \(\int_0^1 {{{(1 + x)}^n}} dx\) \( = \int_0^1 {\left( {C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + C_n^3{x^3} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)dx} .\)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{{{(1 + x)}^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right|_0^1\) \( = \left. {\left( {C_n^0x + \frac{1}{2}C_n^1{x^2} + \frac{1}{3}C_n^2{x^3} + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n{x^{n + 1}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}\) \( = C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1 + \frac{1}{3}C_n^2 + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n.\)

Suy ra: \(T = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}.\)

Mặt khác ta có: \(C_n^n + C_n^{n – 1} + C_n^{n – 2} = 79.\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{n \ge 2}\\

{n \in N}

\end{array}} \right..\)

\(C_n^n + C_n^{n – 1} + C_n^{n – 2} = 79\) \( \Leftrightarrow 1 + \frac{{n!}}{{(n – 1)!}} + \frac{{n!}}{{2!(n – 2)!}} = 79.\)

\( \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n(n – 1)}}{2} = 79\) \( \Leftrightarrow {n^2} + n – 156 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{n = 12}\\

{n = – 13\,\,{\rm{(loại)}}}

\end{array}} \right..\)

Vậy \(T = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}\) \( = \frac{{{2^{13}} – 1}}{{13}} = \frac{{8191}}{{13}}.\)

Bài 3: Cho \(n\) là số nguyên dương. Tính tổng \(C_n^0 + \frac{{{2^2} – 1}}{2}C_n^1\) \( + \frac{{{2^3} – 1}}{3}C_n^2 + \ldots + \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}C_n^n.\)

Lời giải:

Xét khai triển \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Suy ra: \(\int_1^2 {{{(1 + x)}^n}} dx\) \( = \int_1^2 {\left( {C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)dx.} \)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{1}{{n + 1}}{{(1 + x)}^{n + 1}}} \right|_1^2\) \( = \left. {\left( {C_n^0x + C_n^1\frac{{{x^2}}}{2} + C_n^2\frac{{{x^3}}}{3} + \ldots + C_n^n\frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right)} \right|_1^2.\)

\( \Leftrightarrow C_n^0 + \frac{{{2^2} – 1}}{2}C_n^1 + \frac{{{2^3} – 1}}{3}C_n^2 + \ldots + \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{{{3^{n + 1}} – {2^{n + 1}}}}{{n + 1}}.\)

Bài 4: Với mỗi số tự nhiên \(n\), hãy tính tổng \(S = C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1.2\) \( + \frac{1}{3}C_n^2{.2^2} + \frac{1}{4}C_n^3{.2^3}\) \( + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n{.2^n}.\)

Lời giải:

Xét khai triển \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Suy ra: \(\int_0^2 {{{(1 + x)}^n}} dx\) \( = \int_0^2 {\left( {C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)} .\)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{{{(1 + x)}^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right|_0^2\) \( = \left. {\left[ {C_n^0x + \frac{{C_n^1{x^2}}}{2} + \frac{{C_n^2{x^3}}}{3} + \ldots + \frac{{C_n^n{x^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right]} \right|_0^2.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}\) \( = C_n^0.2 + \frac{{C_n^1{{.2}^2}}}{2}\) \( + \frac{{C_n^2{{.2}^3}}}{3} + \ldots + \frac{{C_n^n{{.2}^{n + 1}}}}{{n + 1}}.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}\) \( = 2.\left( {C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1.2 + \frac{1}{3}C_n^2{{.2}^2} + \frac{1}{4}C_n^3{{.2}^3} + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n{{.2}^n}} \right).\)

\( \Leftrightarrow C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1.2\) \( + \frac{1}{3}C_n^2{.2^2} + \frac{1}{4}C_n^3{.2^3}\) \( + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n{.2^n}\) \( = \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{2(n + 1)}}.\)

Vậy \(S = \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{2(n + 1)}}.\)

Bài 5:

1) Tính tích phân: \(I = \int_0^1 {{{(x + 2)}^6}} dx.\)

2) Tính tổng \(S = \frac{{{2^6}}}{1}C_6^0 + \frac{{{2^5}}}{2}C_6^1\) \( + \frac{{{2^4}}}{3}C_6^2 + \frac{{{2^3}}}{4}C_6^3\) \( + \frac{{{2^2}}}{5}C_6^4 + \frac{2}{6}C_6^5 + \frac{1}{7}C_6^6.\)

Lời giải:

1) Ta có: \(I = \int_0^1 {{{(x + 2)}^6}} dx\) \( = \left. {\frac{{{{(x + 2)}^7}}}{7}} \right|_0^1\) \( = \frac{{{3^7} – {2^7}}}{7}\) \( = \frac{{2059}}{7}\) \((1).\)

2) Mặt khác ta có: \(I = \int_0^1 {{{(x + 2)}^6}} dx\) \( = \int_0^1 {{{(2 + x)}^6}} dx.\)

\( = \int_0^1 {\left( {C_6^0{2^6} + C_6^1{2^5}x + C_6^2{2^4}{x^2} + C_6^3{2^3}{x^3} + C_6^4{2^2}{x^4} + C_6^52{x^5} + C_6^6{x^6}} \right)dx.} \)

\( = \left[ {\frac{{{2^6}}}{1}C_6^0x + \frac{{{2^5}}}{2}C_6^1{x^2} + \frac{{{2^4}}}{3}C_6^2{x^3} + \frac{{{2^3}}}{4}C_6^3{x^4} + \frac{{{2^2}}}{5}C_6^4{x^5} + \frac{2}{6}C_6^5{x^6} + \frac{1}{7}C_6^6{x^7}} \right]_0^1.\)

\( = \frac{{{2^6}}}{1}C_6^0 + \frac{{{2^5}}}{2}C_6^1\) \( + \frac{{{2^4}}}{3}C_6^2 + \frac{{{2^3}}}{4}C_6^3\) \( + \frac{{{2^2}}}{5}C_6^4 + \frac{2}{6}C_6^5 + \frac{1}{7}C_6^6\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra: \(S = \frac{{2059}}{7}.\)

Bài 6: Tính tích phân \(I = \int_0^1 x {\left( {1 – {x^2}} \right)^n}dx\) \(\left( {n \in {N^*}} \right).\) Từ đó chứng minh rằng: \(\frac{1}{2}C_n^0 – \frac{1}{4}C_n^1\) \( + \frac{1}{6}C_n^2 – \frac{1}{8}C_n^3\) \( + \ldots + \frac{{{{( – 1)}^n}}}{{2(n + 1)}}C_n^n\) \( = \frac{1}{{2(n + 1)}}.\)

Lời giải:

Đặt \(t = 1 – {x^2}\) \( \Rightarrow dt = – 2xdx\) \( \Rightarrow xdx = – \frac{{dt}}{2}.\)

Đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0 \Rightarrow t = 1}\\

{x = 1 \Rightarrow t = 0}

\end{array}} \right..\)

Suy ra: \(I = \int_1^0 {\left( { – \frac{1}{2}{t^n}} \right)dt} \) \( = \frac{1}{2}\int_0^1 {{t^n}} dt\) \( = \left. {\frac{1}{{2(n + 1)}}{t^{n + 1}}} \right|_0^1\) \( = \frac{1}{{2(n + 1)}}\) \((1).\)

Mặt khác ta có:

\(I = \int_0^1 x {\left( {1 – {x^2}} \right)^n}dx\) \( = \int_0^1 x \left( {C_n^0 – C_n^1{x^2} + C_n^2{x^4} – C_n^3{x^6} + \ldots + {{( – 1)}^n}C_n^n{x^{2n}}} \right)dx.\)

\( = \left. {\left( {C_n^0.\frac{{{x^2}}}{2} – C_n^1.\frac{{{x^4}}}{4} + C_n^2.\frac{{{x^6}}}{6} – C_n^3.\frac{{{x^8}}}{8} + \ldots + {{( – 1)}^n}C_n^n.\frac{{{x^{2n + 2}}}}{{2n + 2}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( = \frac{1}{2}C_n^0 – \frac{1}{4}C_n^1\) \( + \frac{1}{6}C_n^2 – \frac{1}{8}C_n^3\) \( + \ldots + \frac{{{{( – 1)}^n}}}{{2(n + 1)}}C_n^n\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra: \(\frac{1}{2}C_n^0 – \frac{1}{4}C_n^1\) \( + \frac{1}{6}C_n^2 – \frac{1}{8}C_n^3\) \( + \ldots + \frac{{{{( – 1)}^n}}}{{2(n + 1)}}C_n^n\) \( = \frac{1}{{2(n + 1)}}.\)

Bài 7: Tính tổng \(S = C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1 + \frac{1}{3}C_n^2 + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n.\)

Lời giải:

Xét khai triển \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Lấy tích phân từ \(0\) đến \(1\) hai vế ta được:

\(\int_0^1 {{{(1 + x)}^n}} dx\) \( = \int_0^1 {\left( {C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)dx.} \)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{{{(1 + x)}^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right|_0^1\) \( = \left. {\left( {C_n^0x + C_n^1.\frac{{{x^2}}}{2} + C_n^2.\frac{{{x^3}}}{3} + \ldots + C_n^n.\frac{{{x^n}}}{2}} \right)} \right|_0^1.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}\) \( = C_n^0 + \frac{1}{2}C_n^1 + \frac{1}{3}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n.\)

Vậy \(S = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}.\)

Bài 8: Chứng minh đẳng thức sau: \(\frac{{{2^6}}}{1}.C_6^0 + \frac{{{2^5}}}{2}.C_6^1\) \( + \frac{{{2^4}}}{3}.C_6^2 + \ldots + \frac{1}{7}.C_6^6\) \( = \frac{{{3^7} – {2^7}}}{7}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(2 + x)^6}\) \( = {2^6}C_6^0 + {2^5}xC_6^1\) \( + {2^4}{x^2}C_6^2 + \ldots + {x^6}C_6^6.\)

\( \Rightarrow \int_0^1 {{{(2 + x)}^6}} dx\) \( = \int_0^1 {\left( {{2^6}C_6^0 + {2^5}xC_6^1 + {2^4}{x^2}C_6^2 + \ldots + {x^6}C_6^6} \right)dx.} \)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{1}{7}{{(2 + x)}^7}} \right|_0^1\) \( = \left. {\left( {{2^6}C_6^0x + {2^5}\frac{{{x^2}}}{2}C_6^1 + {2^4}\frac{{{x^3}}}{3}C_6^2 + \ldots + \frac{{{x^7}}}{7}C_6^6} \right)} \right|_0^1.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{3^7} – {2^7}}}{7}\) \( = \frac{{{2^6}}}{1}.C_6^0 + \frac{{{2^5}}}{2}.C_6^1\) \( + \frac{{{2^4}}}{3}.C_6^2 + \ldots + \frac{1}{7}.C_6^6.\)

Vậy \(\frac{{{2^6}}}{1}.C_6^0 + \frac{{{2^5}}}{2}.C_6^1\) \( + \frac{{{2^4}}}{3}.C_6^2 + \ldots + \frac{1}{7}.C_6^6\) \( = \frac{{{3^7} – {2^7}}}{7}.\)

Bài 9:

1) Tính \(\int_0^1 {{x^2}} {\left( {1 + {x^3}} \right)^n}dx.\)

2) Chứng minh: \(\frac{1}{3}C_n^0 + \frac{1}{6}C_n^1 + \frac{1}{9}C_n^2 + \ldots + \frac{1}{{3n + 3}}C_n^n\) \( = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{3n + 3}}.\)

Lời giải:

1) Ta có: \(I = \int_0^1 {{x^2}} {\left( {1 + {x^3}} \right)^n}dx\) \( = \frac{1}{3}\int_0^1 {{{\left( {1 + {x^3}} \right)}^n}} d\left( {1 + {x^3}} \right)\) \( = \left. {\frac{{{{\left( {1 + {x^3}} \right)}^{n + 1}}}}{{3(n + 1)}}} \right|_0^1\) \( = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{3n + 3}}\) \((1).\)

2) Mặt khác ta có: \({x^2}{\left( {1 + {x^3}} \right)^n}\) \( = {x^2}\left( {C_n^0 + C_n^1{x^3} + C_n^2{x^6} + \ldots + C_n^n{x^{3n}}} \right)\) \( = C_n^0{x^2} + C_n^1{x^5} + C_n^2{x^8} + \ldots + C_n^n{x^{3n + 2}}.\)

Suy ra: \(I = \int_0^1 {{x^2}} {\left( {1 + {x^3}} \right)^n}dx\) \( = \int_0^1 {\left( {C_n^0{x^2} + C_n^1{x^5} + C_n^2{x^8} + \ldots + C_n^n{x^{3n + 2}}} \right)dx} .\)

\( = \left. {\left( {C_n^0\frac{{{x^3}}}{3} + C_n^1\frac{{{x^6}}}{6} + C_n^2\frac{{{x^9}}}{9} + \ldots + C_n^n\frac{{{x^{3n + 3}}}}{{3n + 3}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( = \frac{1}{3}C_n^0 + \frac{1}{6}C_n^1 + \frac{1}{9}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{1}{{3n + 3}}C_n^n\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra: \(\frac{1}{3}C_n^0 + \frac{1}{6}C_n^1 + \frac{1}{9}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{1}{{3n + 3}}C_n^n\) \( = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{3n + 3}}.\)

Bài 10: Cho \(n\) là số nguyên dương. Chứng minh: \(1 + \frac{1}{2}C_n^1 + \frac{1}{3}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}.\)

Lời giải:

Ta có: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Suy ra \(\int_0^1 {{{(1 + x)}^n}} dx\) \( = \int_0^1 {\left( {C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)dx} .\)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{{{(1 + x)}^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right|_0^1\) \( = \left. {\left( {C_n^0x + C_n^1\frac{{{x^2}}}{2} + C_n^2\frac{{{x^3}}}{3} + \ldots + C_n^n\frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{2}C_n^1 + \frac{1}{3}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{{{2^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}.\)

Bài 11: Chứng minh rằng: \(2C_n^0 + \frac{{{2^2}}}{2}C_n^1 + \frac{{{2^3}}}{3}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{{{2^{n + 1}}}}{{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Suy ra: \(\int_0^2 {{{(1 + x)}^n}} dx\) \( = \int_0^2 {\left( {C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)dx} .\)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{{{(1 + x)}^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right|_0^2\) \( = \left. {\left( {C_n^0x + C_n^1\frac{{{x^2}}}{2} + C_n^2\frac{{{x^3}}}{3} + \ldots + C_n^n\frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right)} \right|_0^2.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}\) \( = 2C_n^0 + \frac{{{2^2}}}{2}C_n^1 + \frac{{{2^3}}}{3}C_n^2 + \ldots + \frac{{{2^{n + 1}}}}{{n + 1}}C_n^n.\)

Vậy \(2C_n^0 + \frac{{{2^2}}}{2}C_n^1 + \frac{{{2^3}}}{3}C_n^2\) \( + \ldots + \frac{{{2^{n + 1}}}}{{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{{{3^{n + 1}} – 1}}{{n + 1}}.\)

Bài 12:

1) Tính tích phân: \(\int_0^1 x {(1 – x)^n}dx.\)

2) Chứng minh: \(\frac{1}{2}C_n^0 – \frac{1}{3}C_n^1 + \frac{1}{4}C_n^2\) \( + \ldots + {( – 1)^n}\frac{1}{{n + 2}}C_n^n\) \( = \frac{1}{{(n + 1)(n + 2)}}.\)

Lời giải:

1) Đặt \(t = 1 – x\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1 – t}\\

{dt = – dx}

\end{array}} \right..\)

Đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0 \Rightarrow t = 1}\\

{x = 1 \Rightarrow t = 0}

\end{array}} \right..\)

Suy ra: \(I = \int_0^1 x {(1 – x)^n}dx\) \( = \int_1^0 {(1 – t)} {t^n}( – dt)\) \( = \int_0^1 {\left( {{t^n} – {t^{n + 1}}} \right)dt} \) \( = \left. {\left( {\frac{{{t^{n + 1}}}}{{n + 1}} – \frac{{{t^{n + 2}}}}{{n + 2}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( = \frac{1}{{n + 1}} – \frac{1}{{n + 2}}\) \( = \frac{1}{{(n + 1)(n + 2)}}\) \((1).\)

2) Mặt khác ta có: \({(1 – x)^n}\) \( = C_n^0 – C_n^1x + C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + {( – 1)^n}C_n^n{x^n}.\)

\( \Leftrightarrow x{(1 – x)^n}\) \( = C_n^0x – C_n^1{x^2} + C_n^2{x^3}\) \( + \ldots + {( – 1)^n}C_n^n{x^{n + 1}}.\)

\( \Rightarrow \int_0^1 x {(1 – x)^n}dx\) \( = \int_0^1 {\left( {C_n^0x – C_n^1{x^2} + C_n^2{x^3} + \ldots + {{( – 1)}^n}C_n^n{x^{n + 1}}} \right)dx.} \)

\( = \left. {\left( {C_n^0\frac{{{x^2}}}{2} – C_n^1\frac{{{x^3}}}{3} + C_n^2\frac{{{x^4}}}{4} + \ldots + {{( – 1)}^n}C_n^n\frac{{{x^{n + 2}}}}{{n + 2}}} \right)} \right|_0^1.\)

\( = \frac{1}{2}C_n^0 – \frac{1}{3}C_n^1 + \frac{1}{4}C_n^2\) \( + \ldots + {( – 1)^n}\frac{1}{{n + 2}}C_n^n\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra: \(\frac{1}{2}C_n^0 – \frac{1}{3}C_n^1 + \frac{1}{4}C_n^2\) \( + \ldots + {( – 1)^n}\frac{1}{{n + 2}}C_n^n\) \( = \frac{1}{{(n + 1)(n + 2)}}.\)

Bài 13: Chứng minh rằng: \(2C_n^0 – \frac{1}{2}{.2^2}C_n^1 + \frac{1}{3}{.2^3}C_n^2\) \( – \ldots + {( – 1)^n}{2^{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{1}{{n + 1}}\left[ {1 + {{( – 1)}^n}} \right].\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 – x)^n}\) \( = C_n^0 – C_n^1x + C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + {( – 1)^n}C_n^n{x^n}.\)

Suy ra: \(\int_0^2 {{{(1 – x)}^n}} dx\) \( = \int_0^2 {\left( {C_n^0 – C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + {{( – 1)}^n}C_n^n{x^n}} \right)dx.} \)

\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{{{(1 – x)}^{n + 1}}}}{{ – (n + 1)}}} \right|_0^2\) \( = \left. {\left( {C_n^0x – C_n^1\frac{{{x^2}}}{2} + C_n^2\frac{{{x^3}}}{3} + \ldots + {{( – 1)}^n}C_n^n\frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}}} \right)} \right|_0^2.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{ – {{( – 1)}^{n + 1}} + {1^{n + 1}}}}{{n + 1}}\) \( = 2C_n^0 – \frac{1}{2}{.2^2}C_n^1 + \frac{1}{3}{.2^3}C_n^2\) \( – \ldots + {( – 1)^n}{2^{n + 1}}C_n^n.\)

\( \Leftrightarrow 2C_n^0 – \frac{1}{2}{.2^2}C_n^1 + \frac{1}{3}{.2^3}C_n^2\) \( – \ldots + {( – 1)^n}{2^{n + 1}}C_n^n\) \( = \frac{1}{{n + 1}}\left[ {1 + {{( – 1)}^n}} \right].\)

Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ tính tổng biểu thức tổ hợp có sử dụng tích phân đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!