Logo Header

Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Toán 2 Kết nối tri thức: 13 trừ đi một số

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 2 Kết nối tri thức bài "13 trừ đi một số" giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học. Các bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với các dạng bài tập thường gặp.

Với đáp án chi tiết, các em có thể tự kiểm tra kết quả và hiểu rõ phương pháp giải từng bài tập. Đây là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả cho các em học sinh và phụ huynh.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 1

    Tính: 13 – 3 – 5 = ...

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Tính: 13 – 5.

    • Tách: 13 = 10 + 3

    • 10 – 5 = 

    • 5 + 

     = 

    Vậy: 13 – 5 = 

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Tính: 13 – 4.

    Đếm lùi 4: 13 \(\to\) 

     \(\to\) 

     \(\to\) 

     \(\to\) 

    Vậy: 13 – 4 = 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    13 – 6 = 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 5

    Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

    13 – 6

    13 – 4

    13 – 8

    13 – 9

    4

    5

    7

    9

    Câu 6 :

    Cho bảng sau:

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 6

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

     ; 

     ; 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 7

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    13 – 7 ... 8

    A. >

    B. <

    C. =

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 8

    Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

    13 – 4 

     12 – 6

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 9

    Quả táo nào ghi phép trừ có hiệu bé nhất?

    A. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 10

    B. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 11

    C. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 12

    D. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 13

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 14

    Trong các phép trừ sau, phép trừ nào có hiệu bằng 7?

    11 – 6

    12 – 5

    13 – 6

    13 – 7

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 15

    Tính: 18 – 5 – 4.

    A. 8

    B. 9

    C. 10

    D. 17

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    13 – 7 + 4 = 

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 17

    Một giỏ có 13 quả măng cụt, Nam lấy ra 8 quả. Hỏi trong giỏ còn lại bao nhiêu quả măng cụt?

    A. 3 quả

    B. 4 quả

    C. 5 quả

    D. 6 quả

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 18

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 19

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 20

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 21

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 5 trừ đi hiệu của số lớn nhất có một chữ số và 4 ta được kết quả là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 23

    Tính: 13 – 3 – 5 = ...

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án

    C. 5

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 13 – 3 – 5 = 10 – 5 = 5.

    Chọn C.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Tính: 13 – 5.

    • Tách: 13 = 10 + 3

    • 10 – 5 = 

    • 5 + 

     = 

    Vậy: 13 – 5 = 

    Đáp án

    • Tách: 13 = 10 + 3

    • 10 – 5 = 

    5

    • 5 + 

    3

     = 

    8

    Vậy: 13 – 5 = 

    8
    Phương pháp giải :

    Tính 10 – 5 = 5, sau đó tính giá trị phép tính 5 + 3, từ đó tìm được kết quả phép tính 13 – 5.

    Lời giải chi tiết :

    • Tách: 13 = 10 + 3

    • 10 – 5 = 5

    • 5 + 3 = 8

    Vậy: 13 – 5 = 8.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 25

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Tính: 13 – 4.

    Đếm lùi 4: 13 \(\to\) 

     \(\to\) 

     \(\to\) 

     \(\to\) 

    Vậy: 13 – 4 = 

    Đáp án

    Đếm lùi 4: 13 \(\to\) 

    12

     \(\to\) 

    11

     \(\to\) 

    10

     \(\to\) 

    9

    Vậy: 13 – 4 = 

    9
    Phương pháp giải :

    Đếm lùi 4 (đếm bớt 4) bắt đầu từ 13.

    Lời giải chi tiết :

    Đếm lùi 4 : 13 \(\to\) 12 \(\to\) 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9.

    Vậy: 13 – 4 = 9.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    13 – 6 = 

    Đáp án

    13 – 6 = 

    7
    Phương pháp giải :

    Tính giá trị phép tính đã cho bằng cách tách số hoặc đếm bớt 6 (đếm lùi 6).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 13 – 6 = 7.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 7.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 27

    Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

    13 – 6

    13 – 4

    13 – 8

    13 – 9

    4

    5

    7

    9

    Đáp án

    13 – 6

    7

    13 – 4

    9

    13 – 8

    5

    13 – 9

    4

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    13 – 6 = 7 13 – 4 = 9

    13 – 8 = 5 13 – 9 = 4

    Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 28

    Câu 6 :

    Cho bảng sau:

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 29

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

     ; 

     ; 

    Đáp án

    Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là 

    9

     ; 

    8

     ; 

    5
    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 – 8 = 5.

    Hay ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 30

    Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 9; 8; 5.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 31

    Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    13 – 7 ... 8

    A. >

    B. <

    C. =

    Đáp án

    B. <

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 8 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 13 – 7 = 6.

    Mà: 6 < 8.

    Vậy: 13 – 7 < 8.

    Chọn B.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 32

    Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

    13 – 4 

     12 – 6

    Đáp án

    13 – 4 

    >

     12 – 6

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    13 – 4 = 9; 12 – 6 = 6

    Mà: 9 > 6.

    Vậy: 13 – 4 > 12 – 6.

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là >.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 33

    Quả táo nào ghi phép trừ có hiệu bé nhất?

    A. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 34

    B. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 35

    C. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 36

    D. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 37

    Đáp án

    B. Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 38

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi quả táo, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất, từ đó tìm được quả táo ghi phép trừ có hiệu bé nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    11 – 4 = 7 13 – 9 = 4

    12 – 6 = 6 13 – 6 = 7

    Mà: 4 < 6 < 7.

    Vậy phép trừ có hiệu bé nhất là 13 – 9, hay quả táo ở đáp án B ghi phép trừ có hiệu bé nhất.

    Chọn B.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 39

    Trong các phép trừ sau, phép trừ nào có hiệu bằng 7?

    11 – 6

    12 – 5

    13 – 6

    13 – 7

    Đáp án

    12 – 5

    13 – 6

    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm các phép tính, từ đó tìm được các phép trừ có hiệu bằng 7.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    11 – 6 = 5 12 – 5 = 7

    13 – 6 = 7 13 – 7 = 6

    Vậy các phép trừ nào có hiệu bằng 7 là 12 – 5 và 13 – 6.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 40

    Tính: 18 – 5 – 4.

    A. 8

    B. 9

    C. 10

    D. 17

    Đáp án

    B. 9

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 18 – 5 – 4 = 13 – 4 = 9.

    Chọn B.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 41

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    13 – 7 + 4 = 

    Đáp án

    13 – 7 + 4 = 

    10
    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 13 – 7 + 4 = 6 + 4 = 10.

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 42

    Một giỏ có 13 quả măng cụt, Nam lấy ra 8 quả. Hỏi trong giỏ còn lại bao nhiêu quả măng cụt?

    A. 3 quả

    B. 4 quả

    C. 5 quả

    D. 6 quả

    Đáp án

    C. 5 quả

    Phương pháp giải :

    Để tìm số quả măng cụt còn lại trong giỏ ta lấy số quả ban đầu có trong giỏ trừ đi số quả Nam đã lấy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Trong giỏ còn lại số quả măng cụt là:

    13 – 8 = 5 (quả)

    Đáp số: 5 quả.

    Chọn C.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 43

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 44

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 45

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 46

    Đáp án

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 47

    13

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 48

    5

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 49

    12
    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 9 + 4 = 13

    13 – 8 = 5

    5 + 7 = 12.

    Hay ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 50

    Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 13; 5; 12.

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức 0 51

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 5 trừ đi hiệu của số lớn nhất có một chữ số và 4 ta được kết quả là 

    Đáp án

    Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 5 trừ đi hiệu của số lớn nhất có một chữ số và 4 ta được kết quả là 

    8
    Phương pháp giải :

    - Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số rồi tìm tổng của số vừa tìm được và 5.

    - Tìm số lớn nhất có một chữ số rồi tìm hiệu của số vừa tìm được và 4.

    - Thực hiện phép trừ với hai kết quả vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.

    Tổng của 8 và 5 là:

    8 + 5 = 13

    Số lớn nhất có một chữ số là 9.

    Hiệu của 9 và 4 là:

    9 – 4 = 5

    Hiệu của 13 và 5 là:

    13 – 5 = 8.

    Vậy lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 5 trừ đi hiệu của số lớn nhất có một chữ số và 4 ta được kết quả là 8.

    Số thích hợp điền vào ô trống là 8.

    Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm: 13 trừ đi một số Toán 2 Kết nối tri thức trong chuyên mục toán 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng toán math! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

    Trắc nghiệm Toán 2 Kết nối tri thức: 13 trừ đi một số - Giải chi tiết và phương pháp

    Bài tập "13 trừ đi một số" trong chương trình Toán 2 Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với phép trừ và hiểu rõ hơn về cấu trúc số. Bài viết này sẽ cung cấp một loạt các trắc nghiệm, giải thích chi tiết và phương pháp giải để giúp học sinh nắm vững kiến thức này.

    I. Mục tiêu bài học

    • Hiểu rõ phép trừ và ý nghĩa của phép trừ.
    • Thực hiện phép trừ với số 13 và một số khác.
    • Áp dụng kiến thức vào giải các bài tập trắc nghiệm.

    II. Kiến thức cần nắm vững

    Trước khi bắt đầu giải các bài tập trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

    • Khái niệm về phép trừ: Phép trừ là phép toán tìm hiệu của hai số.
    • Cấu trúc số: Hiểu rõ giá trị của từng chữ số trong một số.
    • Thứ tự thực hiện phép tính (nếu có).

    III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Dạng 1: Tính kết quả của phép trừ
    2. Ví dụ: 13 - 5 = ?

      Phương pháp giải: Thực hiện phép trừ theo thứ tự từ phải sang trái. Trong trường hợp này, 13 - 5 = 8.

    3. Dạng 2: Tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
    4. Ví dụ: ? - 2 = 7

      Phương pháp giải: Sử dụng công thức: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ. Trong trường hợp này, Số bị trừ = 7 + 2 = 9.

    5. Dạng 3: Tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu
    6. Ví dụ: 15 - ? = 8

      Phương pháp giải: Sử dụng công thức: Số trừ = Số bị trừ - Hiệu. Trong trường hợp này, Số trừ = 15 - 8 = 7.

    7. Dạng 4: Bài tập ứng dụng
    8. Ví dụ: Lan có 13 quả táo, Lan cho bạn 4 quả táo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu quả táo?

      Phương pháp giải: Bài toán này yêu cầu học sinh hiểu rõ ý nghĩa của phép trừ và áp dụng vào thực tế. Trong trường hợp này, Lan còn lại 13 - 4 = 9 quả táo.

    IV. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

    1. 13 - 6 = ?
    2. 13 - 9 = ?
    3. ? - 3 = 10
    4. 16 - ? = 7
    5. Một người có 13 chiếc kẹo, người đó ăn 5 chiếc kẹo. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

    V. Đáp án và giải thích chi tiết

    Câu hỏiĐáp ánGiải thích
    13 - 6 = ?7Thực hiện phép trừ: 13 - 6 = 7
    13 - 9 = ?4Thực hiện phép trừ: 13 - 9 = 4
    ? - 3 = 1013Sử dụng công thức: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ. Vậy, Số bị trừ = 10 + 3 = 13
    16 - ? = 79Sử dụng công thức: Số trừ = Số bị trừ - Hiệu. Vậy, Số trừ = 16 - 7 = 9
    Một người có 13 chiếc kẹo, người đó ăn 5 chiếc kẹo. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?8Bài toán ứng dụng phép trừ: 13 - 5 = 8

    VI. Kết luận

    Việc nắm vững kiến thức về phép trừ và luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm là rất quan trọng để giúp học sinh đạt kết quả tốt trong môn Toán. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với bộ đề trắc nghiệm và giải thích chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập Toán 2 Kết nối tri thức.

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!