Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 dành cho học sinh Toán 2 Cánh diều. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và nhanh chóng phát hiện những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 11 – 6.
Đếm lùi 6 : 11 \( \to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 11 – 6 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 12 – 3.
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 12 – 3 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 15 – 6.
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 15 – 6 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 6 =

Nối phép tính với kết quả tương ứng.
11 – 4
11 – 2
11 – 5
11 – 9
6
7
2
9

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
12 – 3 ... 9
A. >
B. <
C. =
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
18 – 9
16 – 7
Trái tim nào ghi phép tính nào có kết quả lớn nhất?

A. Trái tim màu xanh da trời
B. Trái tim màu vàng
C. Trái tim màu xanh lá cây
D. Trái tim màu hồng

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.
10 – 4
11 – 6
12 – 3
12 – 8

Khối nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?
A. 
B. 
C. 
D. 

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 7 + 4 =

Cô Lan có 11 quả trứng gà. Cô dùng 3 quả để làm bánh. Hỏi cô Lan còn lại bao nhiêu quả trứng gà?
A. 14 quả
B. 10 quả
C. 9 quả
D. 8 quả

Điền số thích hợp vào ô trống.




Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
11
9
8 = 10

Điền số thích hợp vào ô trống.
Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 11 – 6.
Đếm lùi 6 : 11 \( \to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 11 – 6 =
Đếm lùi 6 : 11 \( \to\)
10\(\to\)
9\(\to\)
8\(\to\)
7\(\to\)
6\(\to\)
5Vậy: 11 – 6 =
5Đếm lùi 6 (đếm bớt 6) bắt đầu từ 11.
Đếm lùi 6 : 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9 \(\to\) 8 \(\to\) 7 \(\to\) 6 \(\to\) 5.
Vậy: 11 – 6 = 5.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 12 – 3.
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 12 – 3 =
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\)
11\(\to\)
10\(\to\)
9Vậy: 12 – 3 =
9Đếm lùi 3 (đếm bớt 3) bắt đầu từ 12.
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\) 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9.
Vậy: 12 – 3 = 9.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 15 – 6.
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 15 – 6 =
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\)
14\(\to\)
13\(\to\)
12\(\to\)
11\(\to\)
10\(\to\)
9Vậy: 15 – 6 =
9Đếm lùi 6 (đếm bớt 6) bắt đầu từ 15.
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\) 14 \(\to\) 13 \(\to\) 12 \(\to\) 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9.
Vậy: 15 – 6 = 9.

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 6 =
13 – 6 =
7Tính giá trị phép tính đã cho bằng cách tách số hoặc đếm bớt 6 (đếm lùi 6).
Ta có: 13 – 6 = 7.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 7.

Nối phép tính với kết quả tương ứng.
11 – 4
11 – 2
11 – 5
11 – 9
6
7
2
9
11 – 4
7
11 – 2
9
11 – 5
6
11 – 9
2
Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.
Ta có:
11 – 4 = 7 11 – 2 = 9
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:


Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
12 – 3 ... 9
A. >
B. <
C. =
C. =
Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 9 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
Ta có: 12 – 3 = 9.
Mà: 9 = 9.
Vậy: 12 – 3 = 9.
Chọn C.
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
9;
8;
5Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
Ta có:
13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 – 8 = 5.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 9; 8; 5.

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
18 – 9
16 – 7
18 – 9
=16 – 7
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.
Ta có:
18 – 9 = 9; 16 – 7 = 9
Mà: 9 = 9.
Vậy: 18 – 9 = 16 – 7.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.
Trái tim nào ghi phép tính nào có kết quả lớn nhất?

A. Trái tim màu xanh da trời
B. Trái tim màu vàng
C. Trái tim màu xanh lá cây
D. Trái tim màu hồng
C. Trái tim màu xanh lá cây
Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi trái tim, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả lớn nhất.
Ta có:
12 – 7 = 5 11 – 4 = 7
12 – 3 = 9 11 – 7 = 4
Mà: 9 > 7 > 5 > 4.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 12 – 3, hay trái tim ghi phép tính có kết quả lớn nhất là trái tim màu xanh lá cây.
Chọn C.

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.
10 – 4
11 – 6
12 – 3
12 – 8
12 – 8
11 – 6
10 – 4
12 – 3
Tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ta có:
10 – 4 = 6 11 – 6 = 5
12 – 3 = 9 12 – 8 = 4
Mà: 4 < 5 < 6 < 9.
Vậy các phép tính sắp xếp theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn như sau:
12 – 8 ; 11 – 6 ; 10 – 4 ; 12 – 3.

Khối nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?
A. 
B. 
C. 
D. 
C. 
Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi hình khối, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất.
Ta có:
17 – 9 = 8 18 – 9 = 9
15 – 8 = 7 16 – 8 = 8
Mà: 7 < 8 < 9.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 15 – 8, hay khối trụ ghi phép tính có kết quả bé nhất.
Chọn C.

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 7 + 4 =
13 – 7 + 4 =
10Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 13 – 7 + 4 = 6 + 4 = 10.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.

Cô Lan có 11 quả trứng gà. Cô dùng 3 quả để làm bánh. Hỏi cô Lan còn lại bao nhiêu quả trứng gà?
A. 14 quả
B. 10 quả
C. 9 quả
D. 8 quả
D. 8 quả
Để tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng ban đầu cô Lan có trừ đi số quả trứng cô Lan đã dùng để làm bánh.
Cô Lan còn lại số quả trứng gà là:
11 – 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả trứng gà.
Chọn D.

Điền số thích hợp vào ô trống.






Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 9 + 4 = 13
13 – 8 = 5
5 + 7 = 12.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 13; 5; 12.

Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
11
9
8 = 10
11
-9
+8 = 10
Thử thay ô trống đầu tiên bằng dấu + hoặc –, tính giá trị phép tính đó rồi từ kết quả vừa tìm được tiếp tục thay ô trống thứ hai bằng dấu + hoặc –.
Ta có: 11 – 9 + 8 = 2 + 8 = 10.
Hay 11 – 9 + 8 = 10.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là – và +.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là
Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là
7- Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số.
- Tìm tổng của số vừa tìm được và 4.
- Tìm hiệu của 7 và 2.
- Thực hiện phép trừ với hai kết quả vừa tìm được.
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Tổng của 8 và 4 là:
8 + 4 = 12
Hiệu của 7 và 2 là:
7 – 2 = 5
Hiệu của 12 và 5 là:
12 – 5 = 7.
Vậy lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là 7.
Số thích hợp điền vào ô trống là 7.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 11 – 6.
Đếm lùi 6 : 11 \( \to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 11 – 6 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 12 – 3.
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 12 – 3 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 15 – 6.
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 15 – 6 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 6 =

Nối phép tính với kết quả tương ứng.
11 – 4
11 – 2
11 – 5
11 – 9
6
7
2
9

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
12 – 3 ... 9
A. >
B. <
C. =
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
18 – 9
16 – 7
Trái tim nào ghi phép tính nào có kết quả lớn nhất?

A. Trái tim màu xanh da trời
B. Trái tim màu vàng
C. Trái tim màu xanh lá cây
D. Trái tim màu hồng

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.
10 – 4
11 – 6
12 – 3
12 – 8

Khối nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?
A. 
B. 
C. 
D. 

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 7 + 4 =

Cô Lan có 11 quả trứng gà. Cô dùng 3 quả để làm bánh. Hỏi cô Lan còn lại bao nhiêu quả trứng gà?
A. 14 quả
B. 10 quả
C. 9 quả
D. 8 quả

Điền số thích hợp vào ô trống.




Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
11
9
8 = 10

Điền số thích hợp vào ô trống.
Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 11 – 6.
Đếm lùi 6 : 11 \( \to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 11 – 6 =
Đếm lùi 6 : 11 \( \to\)
10\(\to\)
9\(\to\)
8\(\to\)
7\(\to\)
6\(\to\)
5Vậy: 11 – 6 =
5Đếm lùi 6 (đếm bớt 6) bắt đầu từ 11.
Đếm lùi 6 : 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9 \(\to\) 8 \(\to\) 7 \(\to\) 6 \(\to\) 5.
Vậy: 11 – 6 = 5.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 12 – 3.
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 12 – 3 =
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\)
11\(\to\)
10\(\to\)
9Vậy: 12 – 3 =
9Đếm lùi 3 (đếm bớt 3) bắt đầu từ 12.
Đếm lùi 3 : 12 \(\to\) 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9.
Vậy: 12 – 3 = 9.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 15 – 6.
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
\(\to\)
Vậy: 15 – 6 =
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\)
14\(\to\)
13\(\to\)
12\(\to\)
11\(\to\)
10\(\to\)
9Vậy: 15 – 6 =
9Đếm lùi 6 (đếm bớt 6) bắt đầu từ 15.
Đếm lùi 6 : 15 \(\to\) 14 \(\to\) 13 \(\to\) 12 \(\to\) 11 \(\to\) 10 \(\to\) 9.
Vậy: 15 – 6 = 9.

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 6 =
13 – 6 =
7Tính giá trị phép tính đã cho bằng cách tách số hoặc đếm bớt 6 (đếm lùi 6).
Ta có: 13 – 6 = 7.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 7.

Nối phép tính với kết quả tương ứng.
11 – 4
11 – 2
11 – 5
11 – 9
6
7
2
9
11 – 4
7
11 – 2
9
11 – 5
6
11 – 9
2
Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.
Ta có:
11 – 4 = 7 11 – 2 = 9
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:


Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
12 – 3 ... 9
A. >
B. <
C. =
C. =
Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 9 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
Ta có: 12 – 3 = 9.
Mà: 9 = 9.
Vậy: 12 – 3 = 9.
Chọn C.
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
9;
8;
5Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
Ta có:
13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 – 8 = 5.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 9; 8; 5.

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
18 – 9
16 – 7
18 – 9
=16 – 7
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.
Ta có:
18 – 9 = 9; 16 – 7 = 9
Mà: 9 = 9.
Vậy: 18 – 9 = 16 – 7.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.
Trái tim nào ghi phép tính nào có kết quả lớn nhất?

A. Trái tim màu xanh da trời
B. Trái tim màu vàng
C. Trái tim màu xanh lá cây
D. Trái tim màu hồng
C. Trái tim màu xanh lá cây
Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi trái tim, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả lớn nhất.
Ta có:
12 – 7 = 5 11 – 4 = 7
12 – 3 = 9 11 – 7 = 4
Mà: 9 > 7 > 5 > 4.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 12 – 3, hay trái tim ghi phép tính có kết quả lớn nhất là trái tim màu xanh lá cây.
Chọn C.

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn.
10 – 4
11 – 6
12 – 3
12 – 8
12 – 8
11 – 6
10 – 4
12 – 3
Tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ta có:
10 – 4 = 6 11 – 6 = 5
12 – 3 = 9 12 – 8 = 4
Mà: 4 < 5 < 6 < 9.
Vậy các phép tính sắp xếp theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn như sau:
12 – 8 ; 11 – 6 ; 10 – 4 ; 12 – 3.

Khối nào ghi phép tính nào có kết quả bé nhất?
A. 
B. 
C. 
D. 
C. 
Tính nhẩm phép tính ghi trên mỗi hình khối, so sánh kết quả rồi tìm phép tính có kết quả bé nhất.
Ta có:
17 – 9 = 8 18 – 9 = 9
15 – 8 = 7 16 – 8 = 8
Mà: 7 < 8 < 9.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 15 – 8, hay khối trụ ghi phép tính có kết quả bé nhất.
Chọn C.

Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 7 + 4 =
13 – 7 + 4 =
10Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 13 – 7 + 4 = 6 + 4 = 10.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.

Cô Lan có 11 quả trứng gà. Cô dùng 3 quả để làm bánh. Hỏi cô Lan còn lại bao nhiêu quả trứng gà?
A. 14 quả
B. 10 quả
C. 9 quả
D. 8 quả
D. 8 quả
Để tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng ban đầu cô Lan có trừ đi số quả trứng cô Lan đã dùng để làm bánh.
Cô Lan còn lại số quả trứng gà là:
11 – 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả trứng gà.
Chọn D.

Điền số thích hợp vào ô trống.






Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 9 + 4 = 13
13 – 8 = 5
5 + 7 = 12.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 13; 5; 12.

Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
11
9
8 = 10
11
-9
+8 = 10
Thử thay ô trống đầu tiên bằng dấu + hoặc –, tính giá trị phép tính đó rồi từ kết quả vừa tìm được tiếp tục thay ô trống thứ hai bằng dấu + hoặc –.
Ta có: 11 – 9 + 8 = 2 + 8 = 10.
Hay 11 – 9 + 8 = 10.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là – và +.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là
Lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là
7- Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số.
- Tìm tổng của số vừa tìm được và 4.
- Tìm hiệu của 7 và 2.
- Thực hiện phép trừ với hai kết quả vừa tìm được.
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Tổng của 8 và 4 là:
8 + 4 = 12
Hiệu của 7 và 2 là:
7 – 2 = 5
Hiệu của 12 và 5 là:
12 – 5 = 7.
Vậy lấy tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số và 4 trừ đi hiệu của 7 và 2 ta được kết quả là 7.
Số thích hợp điền vào ô trống là 7.
Phép trừ (có nhớ) là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 2. Việc nắm vững phép trừ có nhớ giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng tính toán và giải quyết vấn đề. Chương trình Toán 2 Cánh diều tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc cho học sinh về phép trừ có nhớ trong phạm vi 20.
Việc luyện tập thông qua các bài trắc nghiệm giúp học sinh:
Các bài tập trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 thường bao gồm các dạng bài sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng các mẹo sau:
Loigiai.com.vn cung cấp một môi trường học tập trực tuyến hiệu quả và tiện lợi cho học sinh Toán 2 Cánh diều. Tại đây, học sinh có thể:
| STT | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | 14 - 7 = ? | 7 |
| 2 | 16 - 9 = ? | 7 |
| 3 | 12 - 5 = ? | 7 |
Trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 Toán 2 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và đánh giá năng lực của mình. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!