Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1

Ôn tập hè Toán lớp 3 lên lớp 4 với Đề số 1 - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4, chương trình Cánh Diều.

Đề số 1 này được thiết kế để giúp các em ôn lại những kiến thức trọng tâm đã học trong năm lớp 3, đồng thời làm quen với một số kiến thức mới sẽ được học trong chương trình lớp 4.

Với cấu trúc bài tập đa dạng và phong phú, đề thi này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả nhất.

Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là ... Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Phương pháp

    Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

    Lời giải

    Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 1

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Phương pháp

    Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

    Lời giải

    Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

    Chọn C

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 3 có 31 ngày.

    Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

    Chọn A

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 2

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Phương pháp

    Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

    Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải

    Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

    Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

    Chọn C

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

    - Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

    Lời giải

    Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

    Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

    Chọn C

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1 3

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

    Lời giải

    a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

    = 89 841

    b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

    = 45 220

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Phương pháp

    - Tính giá trị của vế phải

    - Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

    Lời giải

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    x + 12 697 = 30 592

    x = 30 592 - 12 697

    x = 17 895

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    $x = 62\,755:7$

    $x = 8\,965$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

    - Tìm số kg gạo 2 xe chở được

    Lời giải

    Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

    1 245 : 3 = 415 (kg)

    Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 245 + 415 = 1 660 (kg)

    Đáp số: 1 660 kg gạo

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    Phương pháp

    a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    b) Chiều dài = chiều rộng x 4

    Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    Lời giải

    a) Độ dài cạnh hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (cm)

     Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    Đáp số: 81 cm2

    b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    9 x 3 = 27 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (27 + 9) x 2 = 72 (cm)

    Đáp số: 72 cm

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 1

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 2

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 3

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

    A. 80 502

    B. 80 052

    C. 8 502

    D. 80 852

    Phương pháp

    Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.

    Lời giải

    Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

    A. 56 000

    B. 60 000

    C. 56 500

    D. 56 490

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)

    Chọn A

    Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 4

    A. 11 giờ 52 phút

    B. 9 giờ 59 phút

    C. 11 giờ 48 phút

    D. 12 giờ 47 phút

    Phương pháp

    Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.

    Lời giải

    Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.

    Chọn C

    Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

    A. Thứ Bảy

    B. Thứ Sáu

    C. Thứ Năm

    D. Chủ nhật

    Phương pháp

    Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải

    Tháng 3 có 31 ngày.

    Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.

    Chọn A

    Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 5

    Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Linh

    B. Mai

    C. Yến

    D. Nhi

    Phương pháp

    Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.

    Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải

    Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.

    Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.

    Chọn C

    Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

    A. 8 000 đồng

    B. 9 000 đồng

    C. 4 500 đồng

    D. 5 500 đồng

    Phương pháp

    - Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút

    - Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

    Lời giải

    Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)

    Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)

    Chọn C

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính

    45 378 + 37 416

    68 157 – 56 249

    8 206 x 6

    12 545 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 6

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) (18 063 – 6 758) x 4

    Phương pháp

    a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.

    Lời giải

    a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

    = 89 841

    b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4

    = 45 220

    Câu 3. Tìm x, biết:

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    Phương pháp

    - Tính giá trị của vế phải

    - Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

    - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia

    Lời giải

    a) x + 12 697 = 7 648 x 4

    x + 12 697 = 30 592

    x = 30 592 - 12 697

    x = 17 895

    b) $x \times 7 = 62\,755$

    $x = 62\,755:7$

    $x = 8\,965$

    Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp

    - Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3

    - Tìm số kg gạo 2 xe chở được

    Lời giải

    Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:

    1 245 : 3 = 415 (kg)

    Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 245 + 415 = 1 660 (kg)

    Đáp số: 1 660 kg gạo

    Câu 5.

    a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

    Phương pháp

    a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4

    Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

    b) Chiều dài = chiều rộng x 4

    Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

    Lời giải

    a) Độ dài cạnh hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (cm)

     Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    Đáp số: 81 cm2

    b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    9 x 3 = 27 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (27 + 9) x 2 = 72 (cm)

    Đáp số: 72 cm

    Đề bài

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

      Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:

      A. 80 502

      B. 80 052

      C. 8 502

      D. 80 852

      Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:

      A. 56 000

      B. 60 000

      C. 56 500

      D. 56 490

      Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 1

      A. 11 giờ 52 phút

      B. 9 giờ 59 phút

      C. 11 giờ 48 phút

      D. 12 giờ 47 phút

      Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?

      A. Thứ Bảy

      B. Thứ Sáu

      C. Thứ Năm

      D. Chủ nhật

      Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 2

      Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?

      A. Linh

      B. Mai

      C. Yến

      D. Nhi

      Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?

      A. 8 000 đồng

      B. 9 000 đồng

      C. 4 500 đồng

      D. 5 500 đồng

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính

      45 378 + 37 416

      68 157 – 56 249

      8 206 x 6

      12 545 : 5

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 90 090 – 1 245 : 5

      b) (18 063 – 6 758) x 4

      Câu 3. Tìm x, biết:

      a) x + 12 697 = 7 648 x 4

      b) $x \times 7 = 62\,755$

      Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 0 3

      Câu 5.

      a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.

      b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 – ngôi sao mới trong chuyên mục soạn toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức cũ và làm quen với những khái niệm mới là vô cùng cần thiết để đảm bảo một khởi đầu thuận lợi cho năm học mới. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ tối đa cho học sinh trong giai đoạn này.

      Nội dung chính của đề thi

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000, so sánh số, dãy số.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích (đối với hình vuông, hình chữ nhật).
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, thực hiện các phép tính đơn giản liên quan đến đo lường.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi được chia thành các phần nhỏ, mỗi phần tập trung vào một chủ đề cụ thể. Các bài tập được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần, từ dễ đến khó, giúp học sinh có thể làm quen dần với các dạng bài tập khác nhau. Đề thi cũng bao gồm một số bài tập vận dụng cao, đòi hỏi học sinh phải tư duy logic và sáng tạo để giải quyết.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng bài tập trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Thực hiện các phép tính cẩn thận: Tránh các lỗi sai do tính toán nhầm.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là chính xác.

      Lợi ích của việc ôn tập với đề thi này

      Việc ôn tập với đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học trong năm lớp 3.
      • Làm quen với dạng bài tập: Giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
      • Chuẩn bị cho năm học mới: Giúp học sinh chuẩn bị tốt cho năm học mới.

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Để giúp con đạt được kết quả tốt nhất, phụ huynh nên:

      • Khuyến khích con ôn tập thường xuyên: Tạo điều kiện để con có thể ôn tập kiến thức một cách đều đặn.
      • Hỗ trợ con giải bài tập: Giúp con hiểu rõ các bài tập và hướng dẫn con cách giải.
      • Động viên con: Tạo động lực cho con để con có thể tự tin làm bài.

      Kết luận

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức và chuẩn bị cho năm học mới. Hy vọng rằng với sự hỗ trợ của đề thi này, các em học sinh sẽ có một khởi đầu thuận lợi và đạt được nhiều thành công trong học tập.

      Chủ đềMức độ khóSố lượng câu hỏi
      Số họcDễ - Trung bình10
      Hình họcTrung bình5
      Đo lườngDễ - Trung bình5
      Giải toán có lời vănTrung bình - Khó5
      Tổng cộng: 25 câu hỏi
      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!