Chào mừng các em học sinh đến với bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4, chương trình Cánh Diều.
Đề số 1 này được thiết kế để giúp các em ôn lại những kiến thức trọng tâm đã học trong năm lớp 3, đồng thời làm quen với một số kiến thức mới sẽ được học trong chương trình lớp 4.
Với cấu trúc bài tập đa dạng và phong phú, đề thi này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả nhất.
Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là ... Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:
A. 80 502
B. 80 052
C. 8 502
D. 80 852
Phương pháp
Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.
Lời giải
Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052
Chọn B
Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:
A. 56 000
B. 60 000
C. 56 500
D. 56 490
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

A. 11 giờ 52 phút
B. 9 giờ 59 phút
C. 11 giờ 48 phút
D. 12 giờ 47 phút
Phương pháp
Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.
Lời giải
Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.
Chọn C
Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?
A. Thứ Bảy
B. Thứ Sáu
C. Thứ Năm
D. Chủ nhật
Phương pháp
Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải
Tháng 3 có 31 ngày.
Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.
Chọn A
Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Phương pháp
Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.
Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.
Lời giải
Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.
Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.
Chọn C
Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?
A. 8 000 đồng
B. 9 000 đồng
C. 4 500 đồng
D. 5 500 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút
- Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại
Lời giải
Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)
Chọn C
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
45 378 + 37 416
68 157 – 56 249
8 206 x 6
12 545 : 5
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 90 090 – 1 245 : 5
b) (18 063 – 6 758) x 4
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.
Lời giải
a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249
= 89 841
b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4
= 45 220
Câu 3. Tìm x, biết:
a) x + 12 697 = 7 648 x 4
b) $x \times 7 = 62\,755$
Phương pháp
- Tính giá trị của vế phải
- Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia
Lời giải
a) x + 12 697 = 7 648 x 4
x + 12 697 = 30 592
x = 30 592 - 12 697
x = 17 895
b) $x \times 7 = 62\,755$
$x = 62\,755:7$
$x = 8\,965$
Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3
- Tìm số kg gạo 2 xe chở được
Lời giải
Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:
1 245 : 3 = 415 (kg)
Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
1 245 + 415 = 1 660 (kg)
Đáp số: 1 660 kg gạo
Câu 5.
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Phương pháp
a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4
Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
b) Chiều dài = chiều rộng x 4
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Lời giải
a) Độ dài cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 x 3 = 27 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(27 + 9) x 2 = 72 (cm)
Đáp số: 72 cm
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:
A. 80 502
B. 80 052
C. 8 502
D. 80 852
Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:
A. 56 000
B. 60 000
C. 56 500
D. 56 490
Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

A. 11 giờ 52 phút
B. 9 giờ 59 phút
C. 11 giờ 48 phút
D. 12 giờ 47 phút
Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?
A. Thứ Bảy
B. Thứ Sáu
C. Thứ Năm
D. Chủ nhật
Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?
A. 8 000 đồng
B. 9 000 đồng
C. 4 500 đồng
D. 5 500 đồng
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
45 378 + 37 416
68 157 – 56 249
8 206 x 6
12 545 : 5
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 90 090 – 1 245 : 5
b) (18 063 – 6 758) x 4
Câu 3. Tìm x, biết:
a) x + 12 697 = 7 648 x 4
b) $x \times 7 = 62\,755$
Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 5.
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:
A. 80 502
B. 80 052
C. 8 502
D. 80 852
Phương pháp
Tính tổng đã cho rồi chọn kết quả thích hợp.
Lời giải
Ta có 80 000 + 50 + 2 = 80 052
Chọn B
Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:
A. 56 000
B. 60 000
C. 56 500
D. 56 490
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được 56 000. (vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

A. 11 giờ 52 phút
B. 9 giờ 59 phút
C. 11 giờ 48 phút
D. 12 giờ 47 phút
Phương pháp
Quan sát đồng hồ để xác định thời gian trên đồng hồ đó.
Lời giải
Đồng hồ chỉ 11 giờ 48 phút.
Chọn C
Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?
A. Thứ Bảy
B. Thứ Sáu
C. Thứ Năm
D. Chủ nhật
Phương pháp
Xác định số ngày của tháng 3 để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải
Tháng 3 có 31 ngày.
Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ Bảy.
Chọn A
Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Phương pháp
Quan sát bảng số liệu để xác định thời gian chạy của mỗi bạn.
Bạn nào có thời gian chạy ngắn nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.
Lời giải
Ta thấy bạn Yến có thời gian chạy ngắn nhất.
Vậy bạn Yến chạy nhanh nhất.
Chọn C
Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?
A. 8 000 đồng
B. 9 000 đồng
C. 4 500 đồng
D. 5 500 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền Lan đã mua 1 quyển vở và 2 cái bút
- Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại
Lời giải
Lan mua 1 quyển vở và 2 cái bút hết số tiền là: 8 500 + 3 500 x 2 = 15 500 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Lan số tiền là: 20 000 – 15 500 = 4 500 (đồng)
Chọn C
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
45 378 + 37 416
68 157 – 56 249
8 206 x 6
12 545 : 5
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 90 090 – 1 245 : 5
b) (18 063 – 6 758) x 4
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện biểu thức ở trong ngoặc trước.
Lời giải
a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249
= 89 841
b) (18 063 – 6 758) x 4 = 11 305 x 4
= 45 220
Câu 3. Tìm x, biết:
a) x + 12 697 = 7 648 x 4
b) $x \times 7 = 62\,755$
Phương pháp
- Tính giá trị của vế phải
- Muốn tìm x ở vị trí số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia
Lời giải
a) x + 12 697 = 7 648 x 4
x + 12 697 = 30 592
x = 30 592 - 12 697
x = 17 895
b) $x \times 7 = 62\,755$
$x = 62\,755:7$
$x = 8\,965$
Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo xe thứ hai chở được = Số kg gạo xe thứ nhất chở được : 3
- Tìm số kg gạo 2 xe chở được
Lời giải
Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở được là:
1 245 : 3 = 415 (kg)
Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
1 245 + 415 = 1 660 (kg)
Đáp số: 1 660 kg gạo
Câu 5.
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Phương pháp
a) Tìm độ dài cạnh hình vuông = chu vi : 4
Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
b) Chiều dài = chiều rộng x 4
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Lời giải
a) Độ dài cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
b) Ta có chiều rộng hình chữ nhật bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 9 cm
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 x 3 = 27 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(27 + 9) x 2 = 72 (cm)
Đáp số: 72 cm
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1. Cho tổng sau: 80 000 + 50 + 2. Số được tạo thành là:
A. 80 502
B. 80 052
C. 8 502
D. 80 852
Câu 2. Làm tròn số 56 485 đến hàng nghìn ta được:
A. 56 000
B. 60 000
C. 56 500
D. 56 490
Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

A. 11 giờ 52 phút
B. 9 giờ 59 phút
C. 11 giờ 48 phút
D. 12 giờ 47 phút
Câu 4. Ngày 27 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 4 của năm đó là thứ mấy?
A. Thứ Bảy
B. Thứ Sáu
C. Thứ Năm
D. Chủ nhật
Câu 5. Dưới đây là bảng số liệu về thời gianmà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Câu 6. Lan mua một quyển vở giá 8 500 đồng và 2 cái bút, mỗi cái bút giá 3 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?
A. 8 000 đồng
B. 9 000 đồng
C. 4 500 đồng
D. 5 500 đồng
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
45 378 + 37 416
68 157 – 56 249
8 206 x 6
12 545 : 5
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 90 090 – 1 245 : 5
b) (18 063 – 6 758) x 4
Câu 3. Tìm x, biết:
a) x + 12 697 = 7 648 x 4
b) $x \times 7 = 62\,755$
Câu 4. Xe thứ nhất chở được 1 245 kg gạo. Xe thứ hai chở được bằng $\frac{1}{3}$ xe thứ hai. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 5.
a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 36 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức cũ và làm quen với những khái niệm mới là vô cùng cần thiết để đảm bảo một khởi đầu thuận lợi cho năm học mới. Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ tối đa cho học sinh trong giai đoạn này.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính sau:
Đề thi được chia thành các phần nhỏ, mỗi phần tập trung vào một chủ đề cụ thể. Các bài tập được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần, từ dễ đến khó, giúp học sinh có thể làm quen dần với các dạng bài tập khác nhau. Đề thi cũng bao gồm một số bài tập vận dụng cao, đòi hỏi học sinh phải tư duy logic và sáng tạo để giải quyết.
Để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi, học sinh cần:
Việc ôn tập với đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để giúp con đạt được kết quả tốt nhất, phụ huynh nên:
Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức và chuẩn bị cho năm học mới. Hy vọng rằng với sự hỗ trợ của đề thi này, các em học sinh sẽ có một khởi đầu thuận lợi và đạt được nhiều thành công trong học tập.
| Chủ đề | Mức độ khó | Số lượng câu hỏi |
|---|---|---|
| Số học | Dễ - Trung bình | 10 |
| Hình học | Trung bình | 5 |
| Đo lường | Dễ - Trung bình | 5 |
| Giải toán có lời văn | Trung bình - Khó | 5 |
| Tổng cộng: 25 câu hỏi | ||

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!