Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3

Ôn tập hè Toán lớp 3 lên lớp 4 với Đề số 3 - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 tại loigiai.com.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học trong năm lớp 3 và chuẩn bị hành trang vững chắc cho năm học lớp 4.

Với cấu trúc bài tập đa dạng, bao gồm các dạng toán cơ bản và nâng cao, đề thi này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

Khung cửa hình vuông có cạnh 15dm. Vậy chu vi khung cửa hình vuông đó là ... Tính giá trị của biểu thức: a) 90 090 – 1 245 : 5

Đề bài

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1. Số 76 824 được đọc là:

    A. Bảy mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi tư

    B. Bảy nghìn hai trăm ba mươi tám

    C. Bảy sáu nghìn tám trăm hai tư

    D. Bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám

    Câu 2. Giá trị của biểu thức 2 342 + 403 x 6 là:

    A. 4 660

    B. 4 760

    C. 4 860

    D. 4 960

    Câu 3. Tìm x biết x : 4 = 1 232

    A. 4 828

    B. 308

    C. 4 928

    D. 1 228

    Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều dài 32cm, chiều rộng 9cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    A. 36cm

    B. 45cm2

    C. 96cm

    D. 288cm2

    Câu 5. Khung cửa hình vuông có cạnh 15dm. Vậy chu vi khung cửa hình vuông đó là:

    A. 60dm

    B. 50dm

    C. 40dm

    D. 30dm

    Câu 6. Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ Bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ:

    A. Thứ sáu

    B. Thứ bảy

    C. Chủ nhật

    D. Thứ hai

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

    a) 82 590 = ............. + ............ + 500 + .........

    b) Số liền trước của số 65 100 là ...........

    c) Đồng hồ bên chỉ ......... giờ ........... phút

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 0 1

    d) Làm tròn số 26 739 đến hàng chục nghìn ta được ..........

    Câu 2. Đặt tính rồi tính

    21 243 + 21 466

    35 876 – 1 328

    21 023 x 4

    56 864 : 8

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 90 090 – 1 245 : 5

    b) 32 354 + 81 720 : 9

    Câu 4. Với 100 000 đồng, em hãy lựa chọn những đồ vật dưới đây để có thể mua được nhiều loại nhất. Tính tổng giá tiền các đồ vật đó.

    Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 0 2

    Câu 5. Mai có 50 000 đồng. Mai mua một quyển truyện có giá 18 000 đồng và mua hai quyển vở, mỗi quyển vở giá 11 500 đồng. Hỏi:

    a) Mai đã mua hết bao nhiêu tiền?

    b) Mai còn lại bao nhiêu tiền?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số 76 824 được đọc là:

      A. Bảy mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi tư

      B. Bảy nghìn hai trăm ba mươi tám

      C. Bảy sáu nghìn tám trăm hai tư

      D. Bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám

      Phương pháp

      Đọc số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

      Lời giải

      Số 76 824 được đọc là: Bảy mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi tư

      Chọn A

      Câu 2. Giá trị của biểu thức 2 342 + 403 x 6 là:

      A. 4 660

      B. 4 760

      C. 4 860

      D. 4 960

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ ,nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      2 342 + 403 x 6 = 2 342 + 2 418

      = 4 760

      Chọn B

      Câu 3. Tìm x biết x : 4 = 1 232

      A. 4 828

      B. 308

      C. 4 928

      D. 1 228

      Phương pháp

      Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      x : 4 = 1 232

      x = 1 232 x 4

      x = 4 928

      Chọn C

      Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều dài 32cm, chiều rộng 9cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. 36cm

      B. 45cm2

      C. 96cm

      D. 288cm2

      Phương pháp

      Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

      Lời giải

      Diện tích hình chữ nhật đó là 32 x 9 = 288 (cm2)

      Chọn D

      Câu 5. Khung cửa hình vuông có cạnh 15dm. Vậy chu vi khung cửa hình vuông đó là:

      A. 60dm

      B. 50dm

      C. 40dm

      D. 30dm

      Phương pháp

      Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

      Lời giải

      Chu vi khung cửa hình vuông đó là 15 x 4 = 60 (dm)

      Chọn A

      Câu 6. Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ Bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ:

      A. Thứ sáu

      B. Thứ bảy

      C. Chủ nhật

      D. Thứ hai

      Phương pháp

      Xác định số ngày của tháng 7, từ đó tính nhẩm và trả lời câu hỏi của bài toán

      Lời giải

      Ta có: Tháng 7 có 31 ngày.

      Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ Bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày Chủ nhật.

      Chọn C

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

      a) 82 590 = ............. + ............ + 500 + .........

      b) Số liền trước của số 65 100 là ...........

      c) Đồng hồ bên chỉ ......... giờ ........... phút

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 1 1

      d) Làm tròn số 26 739 đến hàng chục nghìn ta được ..........

      Phương pháp

      a) Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng

      b) Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

      d) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5, nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải

      a) 82 590 = 80 000 + 2 000 + 500 + 90

      b) Số liền trước của số 65 100 là 65 099

      c) Đồng hồ bên chỉ 1 giờ 9 phút

      d) Làm tròn số 26 739 đến hàng chục nghìn ta được 27 000

      Câu 2. Đặt tính rồi tính

      21 243 + 21 466

      35 876 – 1 328

      21 023 x 4

      56 864 : 8

      Phương pháp:

      - Đặt tính

      - Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải:

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 1 2

      Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 90 090 – 1 245 : 5

      b) 32 354 + 81 720 : 9

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

      = 89 841

      b) 32 354 + 81 720 : 9 = 32 354 + 9 080

      = 41 434

      Câu 4. Với 100 000 đồng, em hãy lựa chọn những đồ vật dưới đây để có thể mua được nhiều loại nhất. Tính tổng giá tiền các đồ vật đó.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 1 3

      Phương pháp

      Em tính nhẩm rồi lựa chọn các đồ vật có thể mua nhiều loại nhất với 100 000 đồng.

      Lời giải

      Em có thể chọn mua 1 ô tô đồ chơi, 1 khối rubik và 1 hộp sáp màu. Tổng số tiền mua ba loại đồ vật đó là:

      38 000 + 21 000 + 24 000 = 83 000 (đồng)

      Câu 5. Mai có 50 000 đồng. Mai mua một quyển truyện có giá 18 000 đồng và mua hai quyển vở, mỗi quyển vở giá 11 500 đồng. Hỏi:

      a) Mai đã mua hết bao nhiêu tiền?

      b) Mai còn lại bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      a) Tìm số tiền để mua 2 quyển vở = Giá tiền của mỗi quyển vở x 2

      Tìm số tiền Mai đã mua = Giá tiền của 1 quyển truyện + giá tiền mua 2 quyển vở

      b) Tìm số tiền còn lại = số tiền Mai có – số tiền đã mua

      Lời giải

      a) Giá tiền của 2 quyển vở là:

      11 500 x 2 = 23 000 (đồng)

      Mai đã mua hết số tiền là:

      18 000 + 23 000 = 41 000 (đồng)

      b) Mai còn lại số tiền là:

      50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)

      Đáp số: a) 41 000 đồng

      b) 9 000 đồng

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

      Câu 1. Số 76 824 được đọc là:

      A. Bảy mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi tư

      B. Bảy nghìn hai trăm ba mươi tám

      C. Bảy sáu nghìn tám trăm hai tư

      D. Bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám

      Câu 2. Giá trị của biểu thức 2 342 + 403 x 6 là:

      A. 4 660

      B. 4 760

      C. 4 860

      D. 4 960

      Câu 3. Tìm x biết x : 4 = 1 232

      A. 4 828

      B. 308

      C. 4 928

      D. 1 228

      Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều dài 32cm, chiều rộng 9cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. 36cm

      B. 45cm2

      C. 96cm

      D. 288cm2

      Câu 5. Khung cửa hình vuông có cạnh 15dm. Vậy chu vi khung cửa hình vuông đó là:

      A. 60dm

      B. 50dm

      C. 40dm

      D. 30dm

      Câu 6. Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ Bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ:

      A. Thứ sáu

      B. Thứ bảy

      C. Chủ nhật

      D. Thứ hai

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

      a) 82 590 = ............. + ............ + 500 + .........

      b) Số liền trước của số 65 100 là ...........

      c) Đồng hồ bên chỉ ......... giờ ........... phút

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 1

      d) Làm tròn số 26 739 đến hàng chục nghìn ta được ..........

      Câu 2. Đặt tính rồi tính

      21 243 + 21 466

      35 876 – 1 328

      21 023 x 4

      56 864 : 8

      Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 90 090 – 1 245 : 5

      b) 32 354 + 81 720 : 9

      Câu 4. Với 100 000 đồng, em hãy lựa chọn những đồ vật dưới đây để có thể mua được nhiều loại nhất. Tính tổng giá tiền các đồ vật đó.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 2

      Câu 5. Mai có 50 000 đồng. Mai mua một quyển truyện có giá 18 000 đồng và mua hai quyển vở, mỗi quyển vở giá 11 500 đồng. Hỏi:

      a) Mai đã mua hết bao nhiêu tiền?

      b) Mai còn lại bao nhiêu tiền?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số 76 824 được đọc là:

      A. Bảy mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi tư

      B. Bảy nghìn hai trăm ba mươi tám

      C. Bảy sáu nghìn tám trăm hai tư

      D. Bảy nghìn sáu trăm ba mươi tám

      Phương pháp

      Đọc số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

      Lời giải

      Số 76 824 được đọc là: Bảy mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi tư

      Chọn A

      Câu 2. Giá trị của biểu thức 2 342 + 403 x 6 là:

      A. 4 660

      B. 4 760

      C. 4 860

      D. 4 960

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ ,nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      2 342 + 403 x 6 = 2 342 + 2 418

      = 4 760

      Chọn B

      Câu 3. Tìm x biết x : 4 = 1 232

      A. 4 828

      B. 308

      C. 4 928

      D. 1 228

      Phương pháp

      Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      x : 4 = 1 232

      x = 1 232 x 4

      x = 4 928

      Chọn C

      Câu 4. Một hình chữ nhật có chiều dài 32cm, chiều rộng 9cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. 36cm

      B. 45cm2

      C. 96cm

      D. 288cm2

      Phương pháp

      Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

      Lời giải

      Diện tích hình chữ nhật đó là 32 x 9 = 288 (cm2)

      Chọn D

      Câu 5. Khung cửa hình vuông có cạnh 15dm. Vậy chu vi khung cửa hình vuông đó là:

      A. 60dm

      B. 50dm

      C. 40dm

      D. 30dm

      Phương pháp

      Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

      Lời giải

      Chu vi khung cửa hình vuông đó là 15 x 4 = 60 (dm)

      Chọn A

      Câu 6. Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ Bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ:

      A. Thứ sáu

      B. Thứ bảy

      C. Chủ nhật

      D. Thứ hai

      Phương pháp

      Xác định số ngày của tháng 7, từ đó tính nhẩm và trả lời câu hỏi của bài toán

      Lời giải

      Ta có: Tháng 7 có 31 ngày.

      Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ Bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày Chủ nhật.

      Chọn C

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ chấm.

      a) 82 590 = ............. + ............ + 500 + .........

      b) Số liền trước của số 65 100 là ...........

      c) Đồng hồ bên chỉ ......... giờ ........... phút

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 3

      d) Làm tròn số 26 739 đến hàng chục nghìn ta được ..........

      Phương pháp

      a) Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng

      b) Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

      d) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5, nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải

      a) 82 590 = 80 000 + 2 000 + 500 + 90

      b) Số liền trước của số 65 100 là 65 099

      c) Đồng hồ bên chỉ 1 giờ 9 phút

      d) Làm tròn số 26 739 đến hàng chục nghìn ta được 27 000

      Câu 2. Đặt tính rồi tính

      21 243 + 21 466

      35 876 – 1 328

      21 023 x 4

      56 864 : 8

      Phương pháp:

      - Đặt tính

      - Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải:

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 4

      Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 90 090 – 1 245 : 5

      b) 32 354 + 81 720 : 9

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      a) 90 090 – 1 245 : 5 = 90 090 – 249

      = 89 841

      b) 32 354 + 81 720 : 9 = 32 354 + 9 080

      = 41 434

      Câu 4. Với 100 000 đồng, em hãy lựa chọn những đồ vật dưới đây để có thể mua được nhiều loại nhất. Tính tổng giá tiền các đồ vật đó.

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 5

      Phương pháp

      Em tính nhẩm rồi lựa chọn các đồ vật có thể mua nhiều loại nhất với 100 000 đồng.

      Lời giải

      Em có thể chọn mua 1 ô tô đồ chơi, 1 khối rubik và 1 hộp sáp màu. Tổng số tiền mua ba loại đồ vật đó là:

      38 000 + 21 000 + 24 000 = 83 000 (đồng)

      Câu 5. Mai có 50 000 đồng. Mai mua một quyển truyện có giá 18 000 đồng và mua hai quyển vở, mỗi quyển vở giá 11 500 đồng. Hỏi:

      a) Mai đã mua hết bao nhiêu tiền?

      b) Mai còn lại bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      a) Tìm số tiền để mua 2 quyển vở = Giá tiền của mỗi quyển vở x 2

      Tìm số tiền Mai đã mua = Giá tiền của 1 quyển truyện + giá tiền mua 2 quyển vở

      b) Tìm số tiền còn lại = số tiền Mai có – số tiền đã mua

      Lời giải

      a) Giá tiền của 2 quyển vở là:

      11 500 x 2 = 23 000 (đồng)

      Mai đã mua hết số tiền là:

      18 000 + 23 000 = 41 000 (đồng)

      b) Mai còn lại số tiền là:

      50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)

      Đáp số: a) 41 000 đồng

      b) 9 000 đồng

      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 – ngôi sao mới trong chuyên mục toán 3 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 3 lên lớp 4 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Năm học lớp 4 sẽ đòi hỏi các em phải nắm vững kiến thức nền tảng và phát triển các kỹ năng giải toán phức tạp hơn. Do đó, việc ôn tập hè một cách kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết.

      Cấu trúc đề thi

      Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 được xây dựng theo chương trình Toán Cánh diều, bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000. Giải toán có lời văn liên quan đến các phép tính này.
      • Hình học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Tính chu vi và diện tích của các hình đơn giản.
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Giải toán có lời văn liên quan đến các đơn vị đo.
      • Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi, các em cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Thực hiện tính toán cẩn thận: Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
      4. Viết lời giải rõ ràng: Trình bày lời giải một cách logic và dễ hiểu.

      Lợi ích của việc ôn tập với đề thi này

      Việc ôn tập với Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3 mang lại nhiều lợi ích cho các em:

      • Củng cố kiến thức: Giúp các em ôn lại những kiến thức đã học trong năm lớp 3.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Chuẩn bị cho năm học mới: Giúp các em tự tin bước vào năm học lớp 4 với kiến thức vững chắc.
      • Đánh giá năng lực: Giúp các em tự đánh giá được năng lực của mình và xác định những kiến thức cần bổ sung.

      Ví dụ minh họa một bài toán

      Bài toán: Một cửa hàng có 356 kg gạo tẻ và 289 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Lời giải:

      Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là:

      356 + 289 = 645 (kg)

      Đáp số: 645 kg

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Để giúp con ôn tập hè hiệu quả, phụ huynh nên:

      • Tạo môi trường học tập thoải mái và tích cực.
      • Khuyến khích con tự giải bài tập trước khi nhờ sự giúp đỡ.
      • Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của con thường xuyên.
      • Động viên và khích lệ con để con có hứng thú học tập.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Toán Cánh diều - Đề số 3, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 3 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán lớp 3 Cánh diều
      • Các trang web học Toán online uy tín

      Chúc các em ôn tập hè vui vẻ và đạt kết quả tốt!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!