Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Tính đơn điệu của hàm số.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1. Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:

a) \(y = 2{x^3} + 3{x^2} + 1.\)

b) \(y = {x^3} – 2{x^2} + x + 1.\)

c) \(y = x + \frac{3}{x}.\)

d) \(y = x – \frac{2}{x}.\)

e) \(y = {x^4} – 2{x^2} – 5.\)

f) \(y = \sqrt {4 – {x^2}} .\)

a) Hàm số \(y = 2{x^3} + 3{x^2} + 1\) xác định trên \(R.\)

Ta có: \(y’ = 6{x^2} + 6x\) \( = 6x(x + 1).\)

\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = – 1.\)

Chiều biến thiên của hàm số được nêu trong bảng sau:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \((0; + \infty )\), nghịch biến trên \(( – 1;0).\)

b) Tập xác định: \(R.\)

Đạo hàm: \(y’ = 3{x^2} – 4x + 1.\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { – \infty ;\frac{1}{3}} \right)\) và \((1; + \infty )\), nghịch biến trên \(\left( {\frac{1}{3};1} \right).\)

c) Tập xác định: \(R\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

\(y’ = \frac{{{x^2} – 3}}{{{x^2}}}\) \((x \ne 0).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – \sqrt 3 )\) và \((\sqrt 3 ; + \infty )\), hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \sqrt 3 ;0)\) và \((0;\sqrt 3 ).\)

d) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 1 + \frac{2}{{{x^2}}}\) \( = \frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2}}} /> 0\), \(\forall x \ne 0.\)

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ;0)\) và \((0; + \infty ).\)

e) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 4{x^3} – 4x\) \( = 4x\left( {{x^2} – 1} \right).\)

\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \pm 1.\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – 1;0)\) và \((1; + \infty )\), nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \((0;1).\)

f) Hàm số \(y = \sqrt {4 – {x^2}} \) xác định và liên tục trên \([ – 2;2].\)

\(y’ = \frac{{ – x}}{{\sqrt {4 – {x^2}} }}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên \([ – 2;0]\) và nghịch biến trên \([0;2].\)

(Có thể trả lời: Hàm số đồng biến trên \((-2;0)\) và nghịch biến trên \((0;2)\)).

Bài 2. Chứng minh rằng:

a) Hàm số \(y = \frac{{x – 2}}{{x + 2}}\) đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó.

b) Hàm số \(y = \frac{{ – {x^2} – 2x + 3}}{{x + 1}}\) nghịch biến trên mỗi khoảng của nó.

a) Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ – 2\} .\)

Ta có: \(y’ = \frac{4}{{{{(x + 2)}^2}}} /> 0\), \(\forall x \ne – 2.\)

Nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 2)\) và \(( – 2; + \infty ).\)

b) Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ – 1\} .\)

\(y’ = \frac{{ – {x^2} – 2x – 5}}{{{{(x + 1)}^2}}} < 0\), \(\forall x \ne – 1.\)

Nên hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \(( – 1; + \infty ).\)

Bài 3. Chứng minh rằng các hàm số sau đồng biến trên \(R.\)

a) \(f(x) = {x^3} – 6{x^2} + 17x + 4.\)

b) \(f(x) = {x^3} + x – \cos x – 4.\)

a) Hàm số \(f(x) = {x^3} – 6{x^2} + 17x + 4\) xác định trên \(R.\)

Ta có \(f'(x) = 3{x^2} – 12x + 17\) \( = 3{(x – 2)^2} + 5 /> 0\), \(\forall x \in R.\)

Nên hàm số đồng biến trên \(R.\)

b) Hàm số \(f(x)\) xác định trên \(R.\)

Và \(f'(x) = 3{x^2} + 1 + \sin x /> 0\), \(x \in R\) (vì \({{x^2} \ge 0}\), \({1 + \sin x \ge 0}\), \({3{x^2} + 1 + \sin x = 0}\) vô nghiệm).

Nên hàm số đồng biến trên \(R.\)

Bài 4. Với giá trị nào của \(a\), hàm số \(y = ax – {x^3}\) nghịch biến trên \(R\)?

Hàm số xác định trên \(R.\)

\(y’ = a – 3{x^2}.\)

Cách 1.

Nếu \(a < 0\) \( \Rightarrow y’ < 0\), \(\forall x \in R\) \( \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Nếu \(a = 0\) \( \Rightarrow y’ = – 3{x^2} \le 0\), \(\forall x \in R\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Vậy hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Nếu \(a /> 0\) thì \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \sqrt {\frac{a}{3}} .\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Hàm số đồng biến trên \(\left( { – \sqrt {\frac{a}{3}} ;\sqrt {\frac{a}{3}} } \right).\) Vậy \(a /> 0\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách 2. Hàm số nghịch biến trên \(R\), điều kiện \(y’ \le 0\), \(\forall x \in R\), \(y’ = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm.

Ta có: \(y’ \le 0\) \( \Leftrightarrow a – 3{x^2} \le 0\) \( \Leftrightarrow a \le 3{x^2}\), \(\forall x \in R.\)

\( \Leftrightarrow a \le \mathop {\min }\limits_R \left( {3{x^2}} \right)\), mà \(3{x^2} \ge 0\), \(\forall x \in R.\)

Nên \(\mathop {\min }\limits_R \left( {3{x^2}} \right) = 0.\) Vậy \(a \le 0.\)

Kết luận: Với \(a \le 0\) thì \(y = ax – {x^3}\) nghịch biến trên \(R.\)

Bài 5. Tìm các giá trị của tham số \(a\) để hàm số \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} + a{x^2} + 4x + 3\) đồng biến trên \(R.\)

\(f(x)\) xác định trên \(R.\)

\(f'(x) = {x^2} + 2ax + 4\), \(\Delta {‘_{f’}} = {a^2} – 4.\)

Cách 1.

Nếu \({a^2} – 4 < 0\) hay \( – 2 < a < 2\) thì \(f'(x) /> 0\), \(\forall x \in R\), suy ra hàm số đồng biến trên \(R.\)

Nếu \({a^2} – 4 = 0\) hay \(a = \pm 2:\)

+ Với \(a = 2\) thì \(f'(x) = {(x + 2)^2} /> 0\), \(\forall x \ne – 2.\) Hàm số đồng biến trên \(R.\)

+ Với \(a = – 2\) thì \(f'(x) = {(x – 2)^2} /> 0\), \(\forall x \ne 2.\) Hàm số đồng biến trên \(R.\)

Nếu \({a^2} – 4 /> 0\) hay \(a < -2\) hoặc \(a /> 2\) thì \(f'(x) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\). Giả sử \({x_1} < {x_2}\) khi đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {{x_1};{x_2}} \right).\) Vậy các giá trị này của \(a\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách 2.

Hàm số đồng biến trên \(R\) khi và chỉ khi \(f'(x) \ge 0\), \(\forall x \in R\), \(f'(x) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm.

Ta có: \({x^2} + 2ax + 4 \ge 0\), \(\forall x \in R\) \(\Delta {‘_{f’}} \le 0\) \( \Leftrightarrow {a^2} – 4 \le 0\) \( \Leftrightarrow – 2 \le a \le 2.\)

Kết luận: Hàm số đồng biến trên \(R\) khi và chỉ khi \( – 2 \le a \le 2.\)

LUYỆN TẬP

Bài 6. Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 4x – 5.\)

b) \(y = – \frac{4}{3}{x^3} + 6{x^2} – 9x – \frac{2}{5}.\)

c) \(y = \frac{{{x^2} – 8x + 9}}{{x – 5}}.\)

d) \(y = \sqrt {2x – {x^2}} .\)

e) \(y = \sqrt {{x^2} – 2x + 3} .\)

f) \(y = \frac{1}{{x + 1}} – 2x.\)

a) Hàm số đã cho xác định trên \(R.\)

\(y’ = {x^2} – 4x + 4\) \( = {(x – 2)^2} /> 0\), \(\forall x \ne 2\), \(y’ = 0\) chỉ tại \(x = 2.\)

Vậy hàm số đồng biến trên \(R.\)

b) Hàm số đã cho xác định trên \(R.\)

\(y’ = – 4{x^2} + 12x – 9\) \( = – {(2x – 3)^2} \le 0\), \(\forall x \in R\), \(y’ = 0\) chỉ tại \(x = \frac{3}{2}.\)

Vậy hàm số nghịch biến trên \(R.\)

c) Hàm số đã cho xác định trên \(D = R\backslash \{ 5\} .\)

\(y’ = \frac{{{x^2} – 10x + 31}}{{{{(x – 5)}^2}}} /> 0\), \(\forall x \in D.\)

Nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ;5)\) và \((5; + \infty ).\)

d) \(y = \sqrt {2x – {x^2}} \) liên tục trên \([0;2].\)

\(y’ = \frac{{1 – x}}{{\sqrt {2x – {x^2}} }}\) với \(x \in (0;2)\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Chiều biến thiên của hàm số được nêu trong bảng sau:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên \([0;1]\) và nghịch biến trên \([1;2].\)

(Có thể nói: Hàm số đồng biến trên \((0;1)\) và nghịch biến trên \((1;2)\)).

e) \(y = \sqrt {{x^2} – 2x + 3} \) xác định trên \(R\) (vì \({x^2} – 2x + 3\) \( = {(x – 1)^2} + 2 /> 0\), \(\forall x \in R\)).

\(y’ = \frac{{x – 1}}{{\sqrt {{x^2} – 2x + 3} }}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Hàm số nghịch biến trên \(( – \infty ;1)\), đồng biến trên \((1; + \infty ).\)

f) Hàm số xác định trên \(D = R\backslash \{ – 1\} .\)

Vì \(y’ = \frac{{ – 1}}{{{{(x + 1)}^2}}} – 2 < 0\), \(\forall x \in D\) nên hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \(( – 1; + \infty ).\)

Bài 7. Chứng minh rằng hàm số \(f(x) = \cos 2x – 2x + 3\) nghịch biến trên \(R.\)

\(f(x)\) xác định và liên tục trên \(R\) nên liên tục trên mỗi đoạn \(\left[ { – \frac{\pi }{4} + k\pi ; – \frac{\pi }{4} + (k + 1)\pi } \right]\), \(k \in Z.\)

\(f'(x) = – 2(\sin 2x + 1) \le 0\), \(\forall x \in R.\)

\(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \sin 2x = – 1\) \( \Leftrightarrow 2x = – \frac{\pi }{2} + k2\pi \) \( \Leftrightarrow x = – \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy hàm số nghịch biến trên mỗi đoạn \(\left[ { – \frac{\pi }{4} + k\pi ; – \frac{\pi }{4} + (k + 1)\pi } \right]\), \(k \in Z.\)

Do đó hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Bài 8. Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a) \(\sin x < x\) với mọi \(x /> 0\), \(\sin x /> x\) với mọi \(x < 0.\)

b) \(\cos x /> 1 – \frac{{{x^2}}}{2}\) với mọi \(x \ne 0.\)

c) \(\sin x /> x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x /> 0\), \(\sin x < x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x < 0.\)

a)

+ Hàm số \(f(x) = x – \sin x\) liên tục trên nửa khoảng \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và có đạo hàm \(f'(x) = 1 – \cos x /> 0\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Do đó hàm số đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Suy ra: \(f(x) /> f(0)\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hay \(x – \sin x /> 0\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hiển nhiên \(x /> \sin x\), \(\forall x \ge \frac{\pi }{2}\) (do \(\sin x \le 1\)).

Vậy \(x /> \sin x\) với mọi \(x /> 0.\)

+ Hàm số \(f(x) = x – \sin x\) liên tục trên \(\left[ { – \frac{\pi }{2};0} \right]\) và có đạo hàm \(f'(x) = 1 – \cos x /> 0\), \(\forall x \in \left( { – \frac{\pi }{2};0} \right).\) Do đó hàm số đồng biến trên \(\left( { – \frac{\pi }{2};0} \right).\)

Suy ra: \(f(x) < f(0)\), \(\forall x \in \left( { – \frac{\pi }{2};0} \right)\) hay \(x – \sin x < 0\), \(\forall x \in \left( { – \frac{\pi }{2};0} \right).\)

Hiển nhiên: \(x < \sin x\) với mọi \(x \le – \frac{\pi }{2}\) (vì \(\sin x \ge – 1\)).

Vậy \(x < \sin x\) với mọi \(x < 0.\)

b)

Cách 1. Hàm số \(g(x) = \cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2}.\) Xác định trên \(R\) và có đạo hàm \(g'(x) = x – \sin x.\)

Theo câu a: \(g'(x) /> 0\), \(\forall x /> 0\), \(g'(x) < 0\), \(\forall x < 0\), \(g'(0) = 0.\)

Chiều biến thiên của \(g(x)\) được thể hiện trong bảng sau:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy \(g(x) /> 0\), \(\forall x \ne 0.\)

Cách 2. Xét \(g(x) = \cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2}\) liên tục trên nửa khoảng \([0; + \infty )\) và có đạo hàm \(g'(x) = x – \sin x.\)

Theo câu a: \(g'(x) /> 0\) với mọi \(x /> 0.\)

Do đó hàm số \(g\) đồng biến trên \([0; + \infty ).\)

Và ta có: \(g(x) /> g(0)\), \(\forall x /> 0.\)

Tức là \(\cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2} /> 0\) với mọi \(x /> 0\) \((1).\)

Từ đó suy ra với mọi \(x < 0\), ta có:

\(\cos ( – x) + 1 + \frac{{{{( – x)}^2}}}{2} /> 0\) hay \(\cos x + 1 + \frac{{{x^2}}}{2} /> 0\) với mọi \(x < 0\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\), ta có: \(g(x) /> 0\), \(\forall x \ne 0\) hay \(\cos x /> 1 – \frac{{{x^2}}}{2}\), \(\forall x \ne 0.\)

c) Xét \(h(x) = \sin x – x + \frac{{{x^3}}}{6}\) xác định trên \(R\) và có đạo hàm \(h'(x) = \cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2} /> 0\), \(\forall x \ne 0\), \(h'(0) = 0\) (theo câu b).

Suy ra \(h(x)\) đồng biến trên \(R\) và ta có:

\(h(x) /> h(0)\) với mọi \(x /> 0\) và \(h(x) < h(0)\) với mọi \(x < 0.\)

Suy ra \(\sin x /> x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x /> 0\) và \(\sin x < x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x < 0.\)

Bài 9. Chứng minh rằng: \(\sin x + \tan x /> 2x\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Đặt \(f(x) = \sin x + \tan x – 2x.\)

Ta có: \(f(x)\) liên tục trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và \(f'(x) = \cos x + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} – 2.\)

\( \Rightarrow f'(x) /> {\cos ^2}x + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} – 2 /> 0\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) (vì \({\cos ^2}x + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} /> 2\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)).

Do đó hàm số \(f\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và ta có \(f(x) /> f(0)\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hay \(\sin x + \tan x /> 2x\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Bài 10. Số dân của một thị trấn sau \(t\) năm kể từ năm 1970 ước tính bởi công thức \(f(t) = \frac{{26t + 10}}{{t + 5}}\) (\(f(t)\) được tính bằng nghìn người).

a) Tính số dân của thị trấn vào đầu năm 1980 và đầu năm 1995.

b) Xem \(f\) là một hàm số xác định trên nửa khoảng \([0; + \infty ).\) Tính \(f'(t)\) và xét chiều biến thiên của \(f\) trên nửa khoảng \([0; + \infty ).\)

c) Đạo hàm của hàm số \(f\) biểu thị tốc độ tăng dân số của thị trấn (tính bằng nghìn người/năm).

+ Tính tốc độ tăng dân số vào đầu năm 1990 của thị trấn.

+ Tính tốc độ tăng dân số được dự kiến vào đầu năm 2008.

+ Vào năm nào thì tốc độ tăng dân số là \(0,125\) nghìn người/năm.

a) Vào đầu năm 1980, ta có \(t = 10\), \(f(10) = 18.\)

Vậy số dân của thị trấn vào đầu năm \(1980\) là \(18\) nghìn người.

Vào đầu năm 1995, ta có \(t = 25\), \(f(25) = 22.\)

Số dân của thị trấn vào đầu năm 1995 là \(22\) nghìn người.

b) \(f'(t) = \frac{{120}}{{{{(t + 5)}^2}}}\) với mọi \(t /> 0\), \(f(t)\) liên tục trên \([0; + \infty )\) (vì liên tục trên khoảng \(( – 5; + \infty )\)).

Vậy hàm số đồng biến trên \([0; + \infty ).\)

c) Tốc độ tăng dân số vào đầu năm 1990 là:

\(f'(20) = \frac{{120}}{{{{25}^2}}} = 0,192\) (do \(t = 1990 – 1970 = 20\)).

Tốc độ tăng dân số được dự kiến vào năm 2008 của thị trấn là:

\(f'(38) = \frac{{120}}{{{{43}^2}}} \approx 0,065\) (do \(t = 2008 – 1970 = 38\)).

Ta có \(f'(t) = 0,125.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{120}}{{{{(t + 5)}^2}}} = 0,125\) \( \Leftrightarrow t + 5 = \sqrt {\frac{{120}}{{0,125}}} \approx 31\) \( \Rightarrow t \approx 26.\)

Vậy vào năm 1996. Tốc độ tăng dân số của thị trấn là \(0,125.\)

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số đặc sắc thuộc chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!