Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: đồ thị của hàm số và phép tịnh tiến hệ tọa độ

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Đồ thị của hàm số và phép tịnh tiến hệ tọa độ.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 29. Xác định đỉnh \(I\) của mỗi parabol \((P)\) sau đây. Viết công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) và viết phương trình của parabol \((P)\) đối với hệ tọa độ \(IXY.\)

a) \(y = 2{x^2} – 3x + 1.\)

b) \(y = \frac{1}{2}{x^2} – x – 3.\)

c) \(y = x – 4{x^2}.\)

d) \(y = 2{x^2} – 5.\)

a) Đỉnh \(I\) có tọa độ \(I\left( {\frac{3}{4}; – \frac{1}{8}} \right).\)

Công thức chuyển hệ trục tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + \frac{3}{4}}\\

{y = Y – \frac{1}{8}}

\end{array}} \right..\)

Phương trình của Parabol đối với hệ tọa độ \(IXY\) là:

\( – \frac{1}{8} = 2{\left( {X + \frac{3}{4}} \right)^2} – 3\left( {X + \frac{3}{4}} \right) + 1\) hay \(Y = 2{X^2}.\)

b) Đỉnh \(I\left( {1; – \frac{7}{2}} \right).\)

Công thức chuyển hệ trục tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + 1}\\

{y = Y – \frac{7}{2}}

\end{array}} \right..\)

Phương trình của Parabol đối với hệ tọa độ \(IXY\) là:

\(Y – \frac{7}{2}\) \( = \frac{1}{2}{(X + 1)^2} – (X + 1) – 3\) hay \(Y = \frac{1}{2}{X^2}.\)

c) Đỉnh \(I\left( {\frac{1}{8};\frac{1}{{16}}} \right).\)

Công thức chuyển hệ trục tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + \frac{1}{8}}\\

{y = Y + \frac{1}{{16}}}

\end{array}} \right..\)

Phương trình của Parabol đối với hệ tọa độ \(IXY\) là:

\(Y + \frac{1}{{16}}\) \( = X + \frac{1}{8} – 4{\left( {X + \frac{1}{8}} \right)^2}\) hay \(Y = – 4{X^2}.\)

d) Đỉnh \(I(0; – 5).\)

Công thức chuyển hệ trục tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X’}\\

{y = Y – 5}

\end{array}} \right..\)

Phương trình của Parabol đối với hệ tọa độ \(IXY\) là:

\(Y – 5 = 2{X^2} – 5\) hay \(Y = 2{X^2}.\)

Bài 30. Cho hàm số \(y = f(x)\) \( = {x^3} – 3{x^2} + 1.\)

a) Xác định điểm \(I\) thuộc đồ thị \((C)\) của hàm số đã cho biết rằng hoành độ của điểm \(I\) là nghiệm của phương trình \(f”(x) = 0.\)

b) Viết công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) và viết phương trình của đường \((C)\) với hệ tọa độ \(IXY.\) Từ đó suy ra rằng \(I\) là tâm đối xứng của đường cong \((C).\)

c) Viết phương trình tiếp tuyến của đường cong \((C)\) tại điểm \(I\) đối với hệ tọa độ \(Oxy.\) Chứng minh rằng trên khoảng \(( – \infty ;1)\) đường cong \((C)\) nằm phía dưới tiếp tuyến tại \(I\) của \((C)\) và trên khoảng (1 ;+\infty) đường cong \((C)\) nằm phía trên tiếp tuyến đó.

a) \(f'(x) = 3{x^2} – 6x.\)

\(f”(x) = 6x – 6\), \(f”(x) = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1\) \( \Rightarrow f(1) = – 1.\)

Vậy \(I(1; – 1).\)

b) Công thức chuyển hệ trục tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} :\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + 1}\\

{y = Y – 1}

\end{array}} \right..\)

Phương trình của \((C)\) đối với hệ trục \(IXY\) là:

\(Y – 1 = {(X + 1)^3} – 3{(X + 1)^2} + 1\) hay \(Y = {X^3} – 3X.\)

Vì hàm số \(Y = {X^3} – 3X\) là hàm số lẻ nên đồ thị của nó nhận gốc tọa độ \(I\) làm tâm đối xứng.

c) Tiếp tuyến với \((C)\) tại \(I(1;-1)\) đối với hệ tọa độ \(Oxy\) là:

\(y = f'(1)(x – 1) + f(1)\) với \(f'(1) = – 3\), \(f(1) = – 1.\)

Nên phương trình tiếp tuyến: \(y = – 3(x – 1)( + ( – 1)\) hay \(y = – 3x + 2.\)

Xét hiệu \(\left( {{x^3} – 3{x^2} + 1} \right)\) \( – ( – 3x + 2)\) \( = {(x – 1)^3}.\)

+ Với \(x \in ( – \infty ;1)\) \( \Rightarrow {(x – 1)^3} < 0\) nên đường cong \((C):y = {x^3} – 3{x^2} + 1\) nằm phía dưới tiếp tuyến \(y = – 3{\rm{ }}x + 2.\)

+ Với \(x \in (1; + \infty )\) \( \Rightarrow {(x – 1)^3} /> 0\) nên đường cong \((C)\) nằm phía trên tiếp tuyến tại \(I.\)

Bài 31. Cho đường cong \((C):y = 2 – \frac{1}{{x + 2}}\) và điểm \(I( – 2;2).\) Viết công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) và viết phương trình của đường cong \((C)\) đối với hệ tọa độ \(IXY.\) Từ đó suy ra \(I\) là tâm đối xứng của \((C).\)

Công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow {OI} :\) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X – 2}\\

{y = Y + 2}

\end{array}} \right..\)

Phương trình \((C)\) trong hệ tọa độ \(IXY:\)

\(Y + 2 = 2 – \frac{1}{{(X – 2) + 2}}\) hay \(Y = – \frac{1}{X}.\)

Vì \(Y = – \frac{1}{X}\) là hàm số lẻ nên \((C)\) nhận gốc tọa độ \(I\) là tâm đối xứng.

Bài 32. Xác định tâm đối xứng của đồ thị mỗi hàm số sau đây:

a) \(y = \frac{2}{{x – 1}} + 1.\)

b) \(y = \frac{{3x – 2}}{{x + 1}}.\)

a) \(y = \frac{2}{{x – 1}} + 1\) \( \Leftrightarrow y – 1 = \frac{2}{{x – 1}}\) \( \Leftrightarrow Y = \frac{2}{X}\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{X = x – 1}\\

{Y = y – 1}

\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + 1}\\

{y = Y + 1}

\end{array}} \right.\) \((*).\)

Hệ \((*)\) là công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) với \(I(1;1)\) (đối với hệ trục \(Oxy\)).

Đối với hệ trục \(IXY\), hàm số \(Y = \frac{2}{X}\) hàm số lẻ nên đồ thị nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.

Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{{x – 1}} + 1\) là \(I(1;1).\)

b) \(y = \frac{{3x – 2}}{{x + 1}}\) \( \Leftrightarrow y = 3 – \frac{5}{{x – 1}}\) \( \Leftrightarrow y – 3 = \frac{{ – 5}}{{x + 1}}\) \( \Leftrightarrow Y = \frac{{ – 5}}{X}\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{X = x + 1}\\

{Y = y – 3}

\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X – 1}\\

{y = Y + 3}

\end{array}} \right..\) Đây là công thức chuyển hệ trục tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) với \(I( – 1;3).\)

Vì \(Y = \frac{{ – 5}}{X}\) là hàm số lẻ nên đồ thị nhận gốc tọa độ \(I\) làm tâm đối xứng.

Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x – 2}}{{x + 1}}\) là \(I( – 1;3).\)

Bài 33. Cho đường cong \((C)\) có phương trình \(y = ax + b + \frac{c}{{x – {x_0}}}\), trong đó \(a \ne 0\), \(c \ne 0\) và \(I\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0} + b.\) Viết công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) và phương trình của \((C)\) đối với hệ tọa độ \(IXY.\) Từ đó suy ra rằng \(I\) là tâm đối xứng của đường cong \((C).\)

Công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow {OI} \) với \(I\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + {x_0}}\\

{y = Y + {y_0}}

\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + {x_0}}\\

{y = Y + a{x_0} + b}

\end{array}} \right..\)

Phương trình của \((C)\) đối với hệ tọa độ \(IXY:\)

\(Y + a{x_0} + b\) \( = a\left( {X + {x_0}} \right) + b\) \( + \frac{c}{{X + {x_0} – {x_0}}}\) hay \(Y = aX + \frac{c}{X}.\)

Do hàm số \(Y = aX + \frac{c}{X}\) là hàm số lẻ nên đồ thị \((C)\) của hàm số nhận gốc tọa độ \(I\) làm tâm đối xứng.

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: đồ thị của hàm số và phép tịnh tiến hệ tọa độ đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!