Logo Header

một số phương pháp tính tích phân hàm ẩn

Tích phân hàm ẩn là dạng toán tính tích phân trong đó hàm số cần tính tích phân không được cho dưới dạng tường minh bằng công thức, mà thông qua một số tính chất của hàm số đó, đây là dạng tích phân khó (vận dụng cao), ít được đề cập trong sách giáo khoa Giải tích 12, nhưng lại xuất hiện tương đối nhiều trong các đề thi trắc nghiệm hiện nay, chính vì vậy đã gây ra những khó khăn cho học sinh trong việc tiếp cận và giải quyết dạng toán này. Thông qua bài viết, loigiai.com.vn giới thiệu đến đọc giả một số phương pháp giải bài toán tích phân hàm ẩn.

Bài viết đề cập đến bốn phương pháp tính tích phân hàm ẩn thường được sử dụng:

+ Phương pháp 1. Biến đổi đưa về nguyên hàm cơ bản.

+ Phương pháp 2. Phương pháp đổi biến số.

+ Phương pháp 3. Phương pháp tính tích phân từng phần.

+ Phương pháp 4. Tạo bình phương cho hàm số dưới dấu tích phân.

Sau đây chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu kỹ thuật sử dụng của từng phương pháp kể trên.

PHƯƠNG PHÁP 1. BIẾN ĐỔI ĐƯA VỀ NGUYÊN HÀM CƠ BẢN.

a. Kiến thức sử dụng

+ Nếu \(F'(x) = f(x)\) với mọi \(x \in K\) thì \(F(x) = \int f (x)dx.\)

+ Các công thức về đạo hàm cần ghi nhớ:

\(u’v + uv’ = (uv)’.\)

\(\frac{{u’v – uv’}}{{{v^2}}} = \left( {\frac{u}{v}} \right)’.\)

\(\frac{{u’}}{{2\sqrt u }} = \left( {\sqrt u } \right)’.\)

\(n{u^{n – 1}}u’ = \left( {{u^n}} \right)’.\)

\( – \frac{{u’}}{{{u^2}}} = \left( {\frac{1}{u}} \right)’.\)

b. Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1. Cho hàm số \(f(x) \ne 0\) liên tục trên đoạn \([1;2]\) và thỏa mãn \(f(1) = \frac{1}{3}\), \({x^2}.f'(x) = \left( {1 – 2{x^2}} \right).{f^2}(x)\) với mọi \(x \in [1;2].\) Tính tích phân \(I = \int_1^2 f (x)dx.\)

Nhận xét: Từ giả thiết ta có \(\frac{{f'(x)}}{{{f^2}(x)}} = \frac{{1 – 2{x^2}}}{{{x^2}}}\), biểu thức vế trái có dạng \(\frac{{u’}}{{{u^2}}} = \left( { – \frac{1}{u}} \right)’.\) Từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \({x^2}.f'(x) = \left( {1 – 2{x^2}} \right).{f^2}(x)\) \( \Leftrightarrow \frac{{f'(x)}}{{{f^2}(x)}} = \frac{{1 – 2{x^2}}}{{{x^2}}}\) \( \Leftrightarrow \left( { – \frac{1}{{f(x)}}} \right)’ = \frac{1}{{{x^2}}} – 2.\)

\( \Rightarrow – \frac{1}{{f(x)}} = \int {\left( {\frac{1}{{{x^2}}} – 2} \right)} dx\) \( \Leftrightarrow – \frac{1}{{f(x)}} = – \frac{1}{x} – 2x + c.\)

Do \(f(1) = \frac{1}{3}\) \( \Rightarrow c = 0.\)

Nên ta có: \(\frac{1}{{f(x)}} = \frac{{2{x^2} + 1}}{x}\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{x}{{2{x^2} + 1}}.\)

Khi đó \(I = \int_1^2 f (x)dx\) \( = \int_1^2 {\frac{x}{{1 + 2{x^2}}}} dx\) \( = \frac{1}{4}\int_1^2 {\frac{{d\left( {1 + 2{x^2}} \right)}}{{1 + 2{x^2}}}} \) \( = \left. {\frac{1}{4}\ln \left| {1 + 2{x^2}} \right|} \right|_1^2\) \( = \frac{1}{4}(2\ln 3 – \ln 3)\) \( = \frac{1}{4}\ln 3.\)

Ví dụ 2. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, không âm trên \(R\) và thỏa mãn \(f(x).f'(x) – 2x.\sqrt {{f^2}(x) + 1} = 0\) với mọi \(x \in R\) và \(f(0)=0.\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 f (x)dx.\)

Nhận xét: Từ giả thiết ta có \(\frac{{f(x).f'(x)}}{{\sqrt {{f^2}(x) + 1} }} = 2x\), biểu thức vế trái có dạng \(\frac{{uu’}}{{\sqrt {{u^2} + 1} }} = \left( {\sqrt {{u^2} + 1} } \right)’.\) Từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(f(x).f'(x) – 2x.\sqrt {{f^2}(x) + 1} = 0\) \( \Leftrightarrow \frac{{f(x).f'(x)}}{{\sqrt {{f^2}(x) + 1} }} = 2x\) \( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {{f^2}(x) + 1} } \right)’ = 2x.\)

\( \Rightarrow \sqrt {{f^2}(x) + 1} \) \( = \int 2 xdx\) \( \Leftrightarrow \sqrt {{f^2}(x) + 1} = {x^2} + c.\)

Do \(f(0) = 0\) \( \Rightarrow c = 1\) nên ta có:

\(\sqrt {{f^2}(x) + 1} = {x^2} + 1\) \( \Leftrightarrow {f^2}(x) + 1 = {\left( {{x^2} + 1} \right)^2}\) \( \Leftrightarrow {f^2}(x) = {x^2}\left( {{x^2} + 2} \right)\) \( \Leftrightarrow f(x) = |x|\sqrt {{x^2} + 2} \) (vì \(f(x)\) không âm trên \(R\)).

Khi đó \(I = \int_0^1 f (x)dx\) \( = \int_0^1 | x|\sqrt {{x^2} + 2} dx\) \( = \int_0^1 x \sqrt {{x^2} + 2} dx\) \( = \frac{1}{2}\int_0^1 {\sqrt {{x^2} + 2} } d\left( {{x^2} + 2} \right)\) \( = \left. {\frac{1}{2}.\frac{2}{3}\left[ {\left( {{x^2} + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2} } \right]} \right|_0^1\) \( = \frac{1}{3}(3\sqrt 3 – 2\sqrt 2 ).\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(f(x)\) đồng biến, có đạo hàm trên đoạn \([1;4]\) và thoả mãn \(x + 2x.f(x) = {\left[ {f'(x)} \right]^2}\) với mọi \(x \in [1;4].\) Biết \(f(1) = \frac{3}{2}\), tính \(I = \int_1^4 f (x)dx.\)

Lời giải: Do \(f(x)\) đồng biến trên đoạn \([1;4]\) \( \Rightarrow f'(x) \ge 0\), \(\forall x \in [1;4].\)

Ta có \(x + 2x.f(x) = {\left[ {f'(x)} \right]^2}\) \( \Leftrightarrow x(1 + 2.f(x)) = {\left[ {f'(x)} \right]^2}\), do \(x \in [1;4]\) và \(f'(x) \ge 0\), \(\forall x \in [1;4].\)

\( \Rightarrow f(x) /> \frac{{ – 1}}{2}\) và \(f'(x) = \sqrt x .\sqrt {1 + 2f(x)} \) \( \Leftrightarrow \frac{{f'(x)}}{{\sqrt {1 + 2f(x)} }} = \sqrt x \) \( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {1 + 2f(x)} } \right)’ = \sqrt x .\)

\( \Rightarrow \sqrt {1 + 2f(x)} = \int {\sqrt x } dx\) \( \Leftrightarrow \sqrt {1 + 2f(x)} = \frac{2}{3}x\sqrt x + c.\)

Vì \(f(1) = \frac{3}{2}\) \( \Rightarrow \sqrt {1 + 2.\frac{3}{2}} = \frac{2}{3} + c\) \( \Leftrightarrow c = \frac{4}{3}.\)

\( \Rightarrow \sqrt {1 + 2f(x)} = \frac{2}{3}x\sqrt x + \frac{4}{3}\) \( \Leftrightarrow 1 + 2f(x) = {\left( {\frac{2}{3}x\sqrt x + \frac{4}{3}} \right)^2}\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{2}{9}{x^3} + \frac{8}{9}{x^{\frac{3}{2}}} + \frac{7}{{18}}.\)

Khi đó \(I = \int_1^4 f (x)dx\) \( = \int_1^4 {\left( {\frac{2}{9}{x^3} + \frac{8}{9}{x^{\frac{3}{2}}} + \frac{7}{{18}}} \right)} dx\) \( = \left. {\left( {\frac{1}{{18}}{x^4} + \frac{{16}}{{45}}{x^{\frac{5}{2}}} + \frac{7}{{18}}x} \right)} \right|_1^4\) \( = \frac{{1186}}{{45}}.\)

Ví dụ 4. Cho hàm số \(f(x)\) đồng biến, có đạo hàm cấp hai trên đoạn \([0;2]\) và thỏa mãn \(2{\left[ {f(x)} \right]^2} – f(x).f”(x) + {\left[ {f'(x)} \right]^2} = 0\) với mọi \(x \in [0;2].\) Biết \(f(0) = 1\), \(f(2) = {e^6}\), tính tích phân \(I = \int_{ – 2}^0 {(2x + 1)} .f(x)dx.\)

Nhận xét: Từ giả thiết ta có \(\frac{{f(x).f”(x) – {{\left[ {f'(x)} \right]}^2}}}{{{{[f(x)]}^2}}} = 2\), biểu thức vế trái có dạng \(\left[ {\frac{{f'(x)}}{{f(x)}}} \right]’\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Do \(f(x)\) đồng biến trên đoạn \([0;2]\) nên ta có \(f(0) \le f(x) \le f(2)\) \( \Leftrightarrow 1 \le f(x) \le {e^6}.\)

Ta có \(2{[f(x)]^2} – f(x).f”(x) + {\left[ {f'(x)} \right]^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \frac{{f(x).f”(x) – {{\left[ {f'(x)} \right]}^2}}}{{{{[f(x)]}^2}}} = 2\) \( \Leftrightarrow \left[ {\frac{{f'(x)}}{{f(x)}}} \right]’ = 2.\)

\( \Rightarrow \frac{{f'(x)}}{{f(x)}} = \int 2 dx\) \( = 2x + c\) \( \Rightarrow \int {\frac{{f'(x)}}{{f(x)}}} dx = \int {(2x + c)} dx\) \( \Rightarrow \ln |f(x)| = {x^2} + cx + {c_1}.\)

Mà \(1 \le f(x) \le {e^6}\) nên ta có \(\ln f(x) = {x^2} + cx + {c_1}.\)

Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f(0) = 1}\\

{f(2) = {e^6}}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{c_1} = 0}\\

{4 + 2c + {c_1} = 6}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 1}\\

{{c_1} = 0}

\end{array}} \right..\)

\( \Rightarrow \ln f(x) = {x^2} + x\) \( \Leftrightarrow f(x) = {e^{{x^2} + x}}.\)

Khi đó \(I = \int_{ – 2}^0 {(2x + 1)} .f(x)dx\) \( = \int_{ – 2}^0 {(2x + 1)} .{e^{{x^2} + x}}dx\) \( = \int_{ – 2}^0 {{e^{{x^2} + x}}} d\left( {{e^{{x^2} + x}}} \right)\) \( = \left. {{e^{{x^2} + x}}} \right|_{ – 2}^0\) \( = 1 – {e^2}.\)

Ví dụ 5. Cho \(f(x)\) có đạo hàm trên \(R\) và thỏa mãn \(3f'(x).{e^{{f^3}(x) – {x^2} – 1}} – \frac{{2x}}{{{f^2}(x)}} = 0\) với mọi \(x \in R.\) Biết \(f(0) = 1\), tính tích phân \(I = \int_0^{\sqrt 7 } x .f(x)dx.\)

Lời giải: Ta có \(3f'(x).{e^{{f^3}(x) – {x^2} – 1}} – \frac{{2x}}{{{f^2}(x)}} = 0\) \( \Leftrightarrow 3f'(x).{f^2}(x).{e^{{f^3}(x)}} = 2x.{e^{{x^2} + 1}}\) \( \Leftrightarrow \left[ {{e^{{f^3}(x)}}} \right]’ = 2x.{e^{{x^2} + 1}}.\)

\( \Rightarrow {e^{{f^3}(x)}} = \int 2 x{e^{{x^2} + 1}}dx\) \( = \int {{e^{{x^2} + 1}}} d\left( {{x^2} + 1} \right)\) \( = {e^{{x^2} + 1}} + c.\)

Do \(f(0) = 1\) \( \Leftrightarrow e = e + c\) \( \Leftrightarrow c = 0\) \( \Rightarrow {e^{{f^3}(x)}} = {e^{{x^2} + 1}}\) \( \Leftrightarrow {f^3}(x) = {x^2} + 1\) \( \Leftrightarrow f(x) = \sqrt[3]{{{x^2} + 1}}.\)

Khi đó \(I = \int_0^{\sqrt 7 } x .f(x)dx\) \( = \int_0^{\sqrt 7 } x .\sqrt[3]{{{x^2} + 1}}dx\) \( = \frac{1}{2}\int_0^{\sqrt 7 } {\sqrt[3]{{{x^2} + 1}}} d\left( {{x^2} + 1} \right)\) \( = \left. {\frac{3}{8}\left[ {\left( {{x^2} + 1} \right)\sqrt[3]{{{x^2} + 1}}} \right]} \right|_0^{\sqrt 7 }\) \( = \frac{{45}}{8}.\)

Ví dụ 6. Cho \(f(x)\) có đạo hàm trên \([0;1]\) thỏa mãn \(f(x) + (x + 1).f'(x) = 1\) với mọi \(x \in [0;1].\) Biết \(f(5) = \frac{7}{6}\), tính tích phân \(I = \int_0^1 f (x)dx.\)

Nhận xét: Từ giả thiết ta có \((x + 1)’f(x) + (x + 1)f'(x) = 1\), vế trái là biểu thức có dạng \(u’.v + u.v’ = (uv)’\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(f(x) + (x + 1).f'(x) = 1\) \( \Leftrightarrow (x + 1)’f(x) + (x + 1)f'(x) = 1\) \( \Leftrightarrow [(x + 1)f(x)]’ = 1.\)

\( \Rightarrow (x + 1)f(x) = \int d x\) \( \Leftrightarrow (x + 1)f(x) = x + c.\)

Vì \(f(5) = \frac{7}{6}\) \( \Leftrightarrow 6.\frac{7}{6} = 5 + c\) \( \Leftrightarrow c = 2.\)

\( \Rightarrow (x + 1)f(x) = x + 2\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}.\)

Khi đó \(I = \int_0^1 f (x)dx\) \( = \int_0^1 {\frac{{x + 2}}{{x + 1}}} dx\) \( = \int_0^1 {\left( {1 + \frac{1}{{x + 1}}} \right)} dx\) \( = \left. {(x + \ln |x + 1|)} \right|_0^1\) \( = 1 + \ln 2.\)

Nhận xét: Với \(u(x)\) là biểu thức cho trước thì ta có \([u(x).f(x)]’ = u'(x).f(x) + u(x).f'(x).\) Đặt \(v(x) = u'(x)\) ta được \([u(x).f(x)]’ = v(x).f(x) + u(x).f'(x)\) \((*).\) Như vậy nếu biểu thức có dạng \(v(x).f(x) + u(x).f'(x)\) ta có thể biến đổi đưa về dạng \([u(x).f(x)]’.\) Khi đó ta có bài toán tổng quát cho ví dụ 6 như sau:

Cho \(A(x)\), \(B(x)\), \(g(x)\) là các biểu thức đã biết. Tìm hàm số \(f(x)\) thỏa mãn: \(A(x)f(x) + B(x)f'(x) = g(x)\) \((**).\)

Do vế trái có dạng \((*)\) nên ta có thể biến đổi \((**)\) \([u(x).f(x)]’ = g(x).\)

Trong đó \(u(x)\) được chọn sao cho: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u'(x) = A(x)}\\

{u(x) = B(x)}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \frac{{u'(x)}}{{u(x)}} = \frac{{A(x)}}{{B(x)}}\) \( \Rightarrow \int {\frac{{u'(x)}}{{u(x)}}} dx\) \( = \int {\frac{{A(x)}}{{B(x)}}} dx.\)

Suy ra \(\ln |u(x)| = G(x) + c\) với \(G(x)\) là một nguyên hàm của \(\frac{{A(x)}}{{B(x)}}\), từ đây ta sẽ chọn được biểu thức \(u(x).\)

Ví dụ 7. Cho \(f(x)\) có đạo hàm trên \([0;1]\) thỏa mãn \(f(1) = \frac{1}{{2018}}\) và \(2018f(x) + xf'(x) = 2{x^{2018}}\) với mọi \(x \in [0;1].\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 f (x)dx.\)

Nhận xét: Trước hết ta đi tìm biểu thức \(u(x).\) Ta có:

\( \Rightarrow \ln |u(x)| = \int {\frac{{2018}}{x}} dx\) \( \Rightarrow \ln |u(x)| = 2018\ln |x| + c\) \( \Leftrightarrow \ln |u(x)| = \ln {x^{2018}} + c\) nên ta chọn \(u(x) = {x^{2018}}\), khi đó ta có lời giải như sau:

Lời giải: Ta có \(\left[ {{x^{2018}}.f(x)} \right]’\) \( = 2018{x^{2017}}f(x) + {x^{2018}}f'(x)\) \( = {x^{2017}}\left[ {2018f(x) + xf'(x)} \right]\) \( = {x^{2017}}.\left[ {2{x^{2018}}} \right]\) \( = 2{x^{4035}}.\)

Khi đó \({x^{2018}}f(x) = \int 2 {x^{4035}}dx\) \( \Leftrightarrow {x^{2018}}f(x) = \frac{{{x^{4036}}}}{{2018}} + c.\)

Do \(f(1) = \frac{1}{{2018}}\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{{2018}} = \frac{1}{{2018}} + c.\)

\( \Leftrightarrow c = 0\) \( \Rightarrow {x^{2018}}f(x) = \frac{{{x^{4036}}}}{{2018}}\) \( \Rightarrow f(x) = \frac{{{x^{2018}}}}{{2018}}.\)

Khi đó \(I = \int_0^1 f (x)dx\) \( = \int_0^1 {\frac{{{x^{2018}}}}{{2018}}} dx\) \( = \left. {\left( {\frac{{{x^{2019}}}}{{2019.2018}}} \right)} \right|_0^1\) \( = \frac{1}{{2018.2019}}.\)

Ví dụ 8. Cho \(f(x)\) có đạo hàm trên \([1;2]\) thỏa mãn \((x + 1)f(x) + xf'(x) = 2{e^x}\) với mọi \(x \in [1;2].\) Biết \(f(1) = e\), tính tích phân \(I = \int_1^2 x f(x)dx.\)

Nhận xét: Trước hết ta đi tìm biểu thức \(u(x).\) Ta có:

\(\ln |u(x)| = \int {\frac{{x + 1}}{x}} dx\) \( \Rightarrow \ln |u(x)| = x + \ln |x| + c\) \( \Leftrightarrow \ln |u(x)| = \ln {e^x} + \ln |x| + c\) \( \Leftrightarrow \ln |u(x)| = \ln \left| {x{e^x}} \right| + c\) nên ta chọn \(u(x) = x{e^x}\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(\left[ {x{e^x}f(x)} \right]’\) \( = \left( {x{e^x}} \right)’f(x) + x{e^x}f'(x)\) \( = \left( {{e^x} + x{e^x}} \right)f(x) + x{e^x}f'(x).\)

\( = {e^x}\left[ {(x + 1)f(x) + xf'(x)} \right]\) \( \Rightarrow \left[ {x{e^x}f(x)} \right]’ = {e^x}\left[ {2{e^x}} \right]\) \( \Rightarrow x{e^x}f(x) = \int 2 {e^{2x}}dx\) \( \Leftrightarrow x{e^x}f(x) = {e^{2x}} + c.\)

Do \(f(1) = e\) \( \Leftrightarrow e.e = {e^2} + c\) \( \Leftrightarrow c = 0\) \( \Rightarrow x{e^x}f(x) = {e^{2x}}\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{{{e^x}}}{x}.\)

Khi đó \(I = \int_1^2 x f(x)dx\) \( = \int_1^2 {{e^x}} dx = \left. {{e^x}} \right|_1^2\) \( = {e^2} – e.\)

Ví dụ 9. Cho \(f(x)\) liên tục và có đạo hàm trên \(R\backslash \{ – 1;0\} \) thỏa mãn \(x(x + 1)f'(x) + f(x) = {x^2} + x\) với mọi \(x \in R\backslash \{ – 1;0\} \) và \(f(1) = – 2\ln 2.\) Tính tích phân \(\int_1^2 x f(x)dx.\)

Nhận xét: Trước hết ta đi tìm biểu thức \(u(x).\) Ta có:

\(\ln |u(x)| = \int {\frac{1}{{x(x + 1)}}} dx\) \( \Rightarrow \ln |u(x)| = \int {\left( {\frac{1}{x} – \frac{1}{{x + 1}}} \right)} dx\) \( \Leftrightarrow \ln |u(x)| = \left| {\frac{x}{{x + 1}}} \right| + c\) nên ta chọn \(u(x) = \frac{x}{{x + 1}}\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(\left[ {\frac{x}{{x + 1}}.f(x)} \right]’\) \( = \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}f(x) + \frac{x}{{x + 1}}f'(x)\) \( = \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}.\left[ {f(x) + x(x + 1)f'(x)} \right].\)

\( \Rightarrow \left[ {\frac{x}{{x + 1}}.f(x)} \right]’ = \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}.\left[ {{x^2} + x} \right]\) \( \Leftrightarrow \left[ {\frac{x}{{x + 1}}.f(x)} \right]’ = \frac{x}{{x + 1}}\) \( \Rightarrow \frac{x}{{x + 1}}.f(x) = \int {\frac{x}{{x + 1}}} dx.\)

\( \Rightarrow \frac{x}{{x + 1}}.f(x)\) \( = \int {\left( {1 – \frac{1}{{x + 1}}} \right)} dx\) \( \Rightarrow \frac{x}{{x + 1}}.f(x)\) \( = x – \ln |x + 1| + c.\)

Do \(f(1) = – 2\ln 2\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{2}( – 2\ln 2) = 1 – \ln 2 + c\) \( \Leftrightarrow c = – 1.\)

\( \Rightarrow \frac{x}{{x + 1}}.f(x) = x – \ln |x + 1| – 1\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{{{x^2} – 1 – (x + 1)\ln |x + 1|}}{x}.\)

Khi đó: \(I = \int_1^2 x f(x)dx\) \( = \int_1^2 {\left( {{x^2} – 1 – (x + 1)\ln (x + 1)} \right)} dx\) \( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} – x} \right)} \right|_1^2\) \( – \int_1^2 {(x + 1)} \ln (x + 1)dx\) \( = \frac{4}{3} – {I_1}.\)

Với \({I_1} = \int_1^2 {(x + 1)} \ln (x + 1)dx.\)

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = \ln (x + 1)}\\

{dv = (x + 1)dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = \frac{1}{{x + 1}}dx}\\

{v = \frac{{{x^2}}}{2} + x + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}{{(x + 1)}^2}}

\end{array}} \right..\)

\( \Rightarrow {I_1} = \left. {\left[ {\frac{1}{2}{{(x + 1)}^2}\ln (x + 1)} \right]} \right|_1^2\) \( – \frac{1}{2}\int_1^2 {(x + 1)} dx\) \( \Rightarrow {I_1} = \frac{9}{2}\ln 3 – 2\ln 2 – \left. {\frac{1}{2}\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + x} \right)} \right|_1^2\) \( = \frac{9}{2}\ln 3 – 2\ln 2 – \frac{5}{4}.\)

Khi đó \(I = \frac{4}{3} – {I_1}\) \( = \frac{4}{3} – \left( {\frac{9}{2}\ln 3 – 2\ln 2 – \frac{5}{4}} \right)\) \( = \frac{{31}}{{12}} – \frac{9}{2}\ln 3 + 2\ln 2.\)

PHƯƠNG PHÁP 2. PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN SỐ.

a. Kiến thức sử dụng

Công thức: \(\int_a^b f [u(x)]u'(x)dx\) \( = \int_{u(a)}^{u(b)} f (u)du.\)

Chú ý: Đối với biến số lấy tích phân, ta có thể chọn bất kì một chữ số thay cho \(x.\) Như vậy tích phân không phụ thuộc vào biến, tức là \(\int_a^b f (x)dx\) \( = \int_a^b f (u)du\) \( = \int_a^b f (t)dt\) \( = \ldots .\)

b. Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(R\) và thỏa mãn \(2018f(x) + f( – x) = {e^x}\) với mọi \(x \in R.\) Tính tích phân \(I = \int_{ – 1}^1 f (x)dx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \(f(x)\) và \(f(-x)\) nên ta biến đổi tạo ra hai biểu thức này bằng cách đặt \(x = − t\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Đặt \(x = – t\) \( \Rightarrow dx = – dt\), đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1 \Rightarrow t = 1}\\

{x = 1 \Rightarrow t = – 1}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(I = – \int_1^{ – 1} f ( – t)dt\) \( = \int_{ – 1}^1 f ( – t)dt\) \( \Rightarrow I = \int_{ – 1}^1 f ( – x)dx.\)

Vì \(2018I + I\) \( = 2018\int_{ – 1}^1 f (x)dx + \int_{ – 1}^1 f ( – x)dx.\)

Nên \(2019I = \int_{ – 1}^1 {\left[ {2018f(x) + f( – x)} \right]} dx\) \( \Leftrightarrow 2019I = \int_{ – 1}^1 {{e^x}} dx\) \( = \left. {{e^x}} \right|_{ – 1}^1 = e – \frac{1}{e}\) \( \Leftrightarrow I = \frac{{{e^2} – 1}}{{2019e}}.\)

Ví dụ 2. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {\frac{2}{3};1} \right]\) và thỏa mãn \(2f(x) + 3f\left( {\frac{2}{{3x}}} \right) = 5x\) với mọi \(x \in \left[ {\frac{2}{3};1} \right].\) Tính tích phân \(I = \int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{f(x)}}{x}} dx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \(f(x)\) và \(f\left( {\frac{2}{{3x}}} \right)\) nên ta biến đổi tạo ra hai biểu thức này bằng cách đặt \(x = \frac{2}{{3t}}\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải:

Đặt \(x = \frac{2}{{3t}}\) \( \Rightarrow dx = – \frac{2}{{3{t^2}}}dt\), đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \frac{2}{3} \Rightarrow t = 1}\\

{x = 1 \Rightarrow t = \frac{2}{3}}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(I = – \frac{2}{3}\int_1^{\frac{2}{3}} {\frac{{f\left( {\frac{2}{{3t}}} \right).\frac{1}{{{t^2}}}}}{{\frac{2}{{3t}}}}} dt.\)

\( = \int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{f\left( {\frac{2}{{3t}}} \right)}}{t}} dt\) \( = \int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{f\left( {\frac{2}{{3x}}} \right)}}{x}} dx.\)

Ta có: \(2I + 3I\) \( = 2\int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{f(x)}}{x}} dx\) \( + 3\int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{f\left( {\frac{2}{{3x}}} \right)}}{x}} dx.\)

\( \Leftrightarrow 5I = \int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{2f(x) + 3f\left( {\frac{2}{{3x}}} \right)}}{x}} dx\) \( = \int_{\frac{2}{3}}^1 {\frac{{5x}}{x}} dx\) \( = \int_{\frac{2}{3}}^1 5 dx = \frac{5}{3}\) \( \Leftrightarrow I = \frac{1}{3}.\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \([0;2]\) và thỏa mãn \(3f(x) – 4f(2 – x)\) \( = – {x^2} – 12x + 16\) với mọi \(x \in [0;2].\) Tính tích phân \(I = \int_0^2 f (x)dx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \(f(x)\) và \(f(2 − x)\) nên ta biến đổi tạo ra hai biểu thức này bằng cách đặt \(x = 2 − t\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Đặt \(x = 2 – t\) \( \Rightarrow dx = – dt\), đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0 \Rightarrow t = 2}\\

{x = 2 \Rightarrow t = 0}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(I = – \int_2^0 f (2 – t)dt\) \( = \int_0^2 f (2 – t)dt\) \( \Rightarrow I = \int_0^2 f (2 – x)dx.\)

Ta có \(3I – 4I\) \( = 3\int_0^2 f (x)dx – 4\int_0^2 f (2 – x)dx\) \( = \int_0^2 {[3{\rm{ }}f(x) – 4{\rm{ }}f(2 – x)]dx} \) \( \Leftrightarrow – I = \int_0^2 {\left( { – {x^2} – 12x + 16} \right)} dx.\)

\( \Leftrightarrow – I = \int_0^2 {\left( { – {x^2} – 12x + 16} \right)} dx\) \( = \left. {\left( {\frac{{ – {x^3}}}{3} – 6{x^2} + 16x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{16}}{3}\) \( \Leftrightarrow I = – \frac{{16}}{3}.\)

Ví dụ 4. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(R\) và thỏa mãn \(f(x) = 4xf\left( {{x^2}} \right) + 2x + 1\) với mọi \(x \in R.\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 f (x)dx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \(f(x)\) và \(f\left( {{x^2}} \right)\) nên ta biến đổi tạo ra hai biểu thức này bằng cách đặt \(x = {t^2}\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Đặt \(x = {t^2}\) \( \Rightarrow dx = 2tdt\), đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0 \Rightarrow t = 0}\\

{x = 1 \Rightarrow t = 1}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(I = \int_0^1 f \left( {{t^2}} \right)2tdt\) \( \Rightarrow I = 2\int_0^1 x f\left( {{x^2}} \right)dx.\)

Ta có \(I – 2I\) \( = \int_0^1 f (x)dx – 4\int_0^1 x f\left( {{x^2}} \right)dx.\)

\( = \int_0^1 {\left[ {f(x) – 4xf\left( {{x^2}} \right)} \right]} dx\) \( = \int_0^1 {(2x + 1)} dx\) \( = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_0^1 = 2\) \( \Leftrightarrow – I = 2\) \( \Leftrightarrow I = – 2.\)

Nhận xét: Từ các ví dụ trên ta thấy nếu giả thiết cho mối liên hệ giữa \(f(x)\) và \(f(u(x))\) thì ta đặt \(x = u(t).\)

Ví dụ 5. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(R\) và thỏa mãn \(f\left( {{x^3} + 2x – 2} \right) = 3x – 1\) với mọi \(x \in R.\) Tính tích phân \(I = \int_1^{10} f (x)dx.\)

Lời giải: Đặt \(x = {t^3} + 2t – 2\) \( \Rightarrow dx = \left( {3{t^2} + 2t} \right)dt\), đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1 \Rightarrow {t^3} + 2t = 3 \Leftrightarrow t = 1}\\

{x = 10 \Rightarrow {t^3} + 2t = 12 \Leftrightarrow t = 2}

\end{array}} \right..\)

Ta có \(I = \int_1^2 f \left( {{t^3} + 2t – 2} \right)\left( {3{t^2} + 2t} \right)dt\) \( = \int_1^2 {(3t – 1)} \left( {3{t^2} + 2t} \right)dt\) \( = \int_1^2 {\left( {9{t^3} + 3{t^2} – 2t} \right)} dt.\)

\( = \left. {\left( {\frac{{9{t^4}}}{4} + {t^3} – {t^2}} \right)} \right|_1^2\) \( = \frac{{151}}{4}.\)

Ví dụ 6. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \([−1;5]\) và thỏa mãn \({[f(x)]^{2019}} + f(x) + 2 = x\) với mọi \(x \in [ – 1;5].\) Tính tích phân \(I = \int_0^4 f (x)dx.\)

Lời giải: Đặt \(t = f(x)\) \( \Rightarrow {t^{2019}} + t + 2 = x\) \( \Rightarrow dx = \left( {2019{t^{2018}} + 1} \right)dt.\)

Đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0 \Rightarrow {t^{2019}} + t + 2 = 0 \Leftrightarrow t = – 1}\\

{x = 4 \Rightarrow {t^{2019}} + t + 2 = 4 \Leftrightarrow t = 1}

\end{array}} \right..\)

Ta có \(I = \int_{ – 1}^1 t \left( {2019{t^{2018}} + 1} \right)dt\) \( = \int_{ – 1}^1 {\left( {2019{t^{2019}} + t} \right)} dt\) \( = \left. {\left( {\frac{{2019}}{{2020}}{t^{2020}} + \frac{1}{2}{t^2}} \right)} \right|_{ – 1}^1 = 0.\)

Ví dụ 7. Biết mỗi số thực \(t ≥ 0\) phương trình \(4{x^3} + tx – 4 = 0\) có nghiệm dương duy nhất \(x = x(t)\), với \(x(t)\) là hàm số liên tục theo \(t\) trên \([0; + \infty ).\) Tính tích phân \(I = \int_0^7 {{{[x(t)]}^2}} dt.\)

Lời giải: Đặt \(t = \frac{{4 – 4{x^3}}}{x}\) \( \Rightarrow dt = – \frac{{8{x^3} + 4}}{{{x^2}}}dx.\)

Đổi cận: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 0 \Rightarrow 4{x^3} – 4 = 0 \Leftrightarrow x = 1}\\

{t = 7 \Rightarrow 4{x^3} + 7x – 4 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}}

\end{array}} \right..\)

Ta có \(I = – \int_1^{\frac{1}{2}} {{x^2}} .\frac{{8{x^3} + 4}}{{{x^2}}}dx\) \( = \int_{\frac{1}{2}}^1 {\left( {8{x^3} + 4} \right)} dx\) \( = \left. {\left( {2{x^4} + 4x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^1\) \( = \frac{{31}}{8}.\)

PHƯƠNG PHÁP 3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN.

a. Kiến thức sử dụng

Công thức \(\int_a^b u (x)v'(x)dx\) \( = \left. {(u(x)v(x))} \right|_a^b\) \( – \int_a^b v (x)u'(x)dx\) (trong đó \(u\), \(v\) có đạo hàm liên tục trên \(K\) và \(a\), \(b\) là hai số thuộc \(K\)).

b. Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên \(R\) thỏa mãn \(f(\sqrt 3 ) = \sqrt 3 \) và \(\int_0^{\sqrt 3 } {\frac{{f(x)dx}}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}} = 1.\) Tính tích phân \(I = \int_0^{\sqrt 3 } {f’} (x)\ln (x + \sqrt {1 + {x^2}} )dx.\)

Lời giải: Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = \ln \left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right)}\\

{dv = f'(x)dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}dx}\\

{v = f(x)}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(I = \left. {f(x)\ln \left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right)} \right|_0^{\sqrt 3 }\) \( – \int_0^{\sqrt 3 } {\frac{{f(x)dx}}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}} \) \( = \sqrt 3 \ln (2 + \sqrt 3 ) – 1.\)

Ví dụ 2. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên \(R\) thỏa mãn \(2f(3) – f(0) = 18\) và \(\int_0^3 {\left( {f'(x) + 1} \right)} \sqrt {x + 1} dx\) \( = \frac{{302}}{{15}}.\) Tính tích phân \(I = \int_0^3 {\frac{{f(x)}}{{\sqrt {x + 1} }}} dx.\)

Lời giải: Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = \sqrt {x + 1} }\\

{dv = \left( {f'(x) + 1} \right)dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }}dx}\\

{v = f(x) + x + 1}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(\frac{{302}}{{15}} = \left. {\left[ {(f(x) + x + 1)\sqrt {x + 1} } \right]} \right|_0^3\) \( – \int_0^3 {\left[ {\frac{{f(x)}}{{2\sqrt {x + 1} }} + \frac{{\sqrt {x + 1} }}{2}} \right]} dx.\)

\( = 2f(3) – f(0)\) \( + 7 – \frac{I}{2} – \frac{1}{2}\int_0^3 {\sqrt {x + 1} } dx\) \( \Leftrightarrow \frac{{302}}{{15}} = 25 – \frac{I}{2} – \frac{{14}}{6}\) \( \Rightarrow I = \frac{{76}}{{15}}.\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên đoạn \([1;3]\) thỏa mãn \(f(3) = f(1) = 3\) và \(\int_1^3 {\frac{{xf'(x)}}{{x + 1}}} dx = 0.\) Tính tích phân \(I = \int_1^3 {\frac{{f(x) + \ln x}}{{{{(x + 1)}^2}}}} dx.\)

Lời giải: Xét \(I = \int_1^3 {\frac{{f(x) + \ln x}}{{{{(x + 1)}^2}}}} dx\), đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = f(x) + \ln x}\\

{dv = \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}}dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = \left( {f'(x) + \frac{1}{x}} \right)dx}\\

{v = – \frac{1}{{x + 1}} + 1 = \frac{x}{{x + 1}}}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(I = \left. {\left[ {\frac{x}{{x + 1}}(f(x) + \ln x)} \right]} \right|_1^3\) \( – \int_1^3 {\left[ {\frac{{xf'(x)}}{{x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}}} \right]} dx.\)

\({ = \frac{3}{4}(f(3) + \ln 3)}\) \({ – \frac{1}{2}f(1)}\) \( – \left[ {0 + \left. {\ln |x + 1|} \right|_1^3} \right]\) \( = \frac{3}{4} + \frac{3}{4}\ln 3 – \ln 2.\)

Ví dụ 4. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên đoạn \([0;1]\) thỏa mãn \(f(1) = \frac{1}{2}\) và \(\int_0^1 {\left( {f'(x) + x} \right)} \ln \left( {1 + {x^2}} \right)dx\) \( = 2\ln 2 – 1.\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 {\frac{{xf(x)}}{{1 + {x^2}}}} dx.\)

Lời giải: Xét \(\int_0^1 {\left( {f'(x) + x} \right)} \ln \left( {1 + {x^2}} \right)dx\) \( = 2\ln 2 – 1\), đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = \ln \left( {1 + {x^2}} \right)}\\

{dv = \left( {f'(x) + x} \right)dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = \frac{{2x}}{{1 + {x^2}}}dx}\\

{v = f(x) + \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{1}{2}}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(2\ln 2 – 1\) \( = \left. {\left[ {\left( {f(x) + \frac{{{x^2} + 1}}{2}} \right)\ln \left( {1 + {x^2}} \right)} \right]} \right|_0^1\) \( – \int_0^1 {\left( {\frac{{2xf(x)}}{{1 + {x^2}}} + x} \right)} dx.\)

\( = (f(1) + 1)\ln 2\) \( – 2\int_0^1 {\frac{{xf(x)}}{{1 + {x^2}}}} dx\) \( – \int_0^1 x dx\) \( \Leftrightarrow 2\ln 2 – 1\) \( = \frac{3}{2}\ln 2 – 2I – \frac{1}{2}\) \( \Leftrightarrow I = \frac{1}{4} – \frac{1}{4}\ln 2.\)

PHƯƠNG PHÁP 4. TẠO BÌNH PHƯƠNG CHO HÀM SỐ DƯỚI DẤU TÍCH PHÂN.

a. Kiến thức sử dụng

Nếu \(f(x) \ge 0\) với mọi \(x \in [a;b]\) thì \(\int_a^b f (x)dx \ge 0\), dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow f(x) = 0\), \(\forall x \in [a;b].\)

Hệ quả: \(\int_a^b {{f^2}} (x)dx = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = 0\) với mọi \(x \in [a;b].\)

b. Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên đoạn \([0;1].\) Biết \(\int_0^1 x f(x)dx = 1\) và \(\int_0^1 {{{[f(x)]}^2}dx} = 3.\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 {{{[f(x)]}^{2018}}dx} .\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \({[f(x)]^2}\) và \(xf(x)\) nên ta tạo bình phương dạng \({[f(x) – ax]^2}.\) Ta chọn \(a\) sao cho \(\int_0^1 {{{[f(x) – ax]}^2}dx} = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^1 {\left( {{{[f(x)]}^2} – 2axf(x) + {a^2}{x^2}} \right)} dx = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^1 {{{[f(x)]}^2}dx} \) \( – 2a\int_0^1 x f(x)dx\) \( + {a^2}\int_0^1 {{x^2}} dx = 0\) \( \Leftrightarrow 3 – 2a + \frac{{{a^2}}}{3} = 0\) \( \Leftrightarrow a = 3.\) Từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(\int_0^1 {{{[f(x) – 3x]}^2}dx} = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^1 {\left( {{{[f(x)]}^2} – 6xf(x) + 9{x^2}} \right)} dx\) \( = \int_0^1 {{{[f(x)]}^2}dx} \) \( – 6\int_0^1 x f(x)dx\) \( + 9\int_0^1 {{x^2}} dx.\)

\( \Leftrightarrow 3 – 6 + 3 = 0\) \( \Rightarrow f(x) = 3x.\)

Khi đó \(I = \int_0^1 {{{[f(x)]}^{2018}}dx} \) \( = {3^{2018}}\int_0^1 {{x^{2018}}} dx\) \( = \frac{{{3^{2018}}}}{{2019}}.\)

Ví dụ 2. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\) Biết \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\), \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx = \pi \) và \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x.f(x)dx} = \frac{\pi }{2}.\) Tính tích phân \(I = \int_0^{\frac{\pi }{2}} f (x)dx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \({\left[ {f'(x)} \right]^2}\) và \(f(x)\) nên ta chưa thể tạo bình phương, do đó trước hết ta biến đổi \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x.f(x)dx} \) để tạo biểu thức \(f'(x)\) bằng cách đặt:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = f(x)}\\

{dv = \cos xdx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = f'(x)dx}\\

{v = \sin x}

\end{array}} \right.\), khi đó \(\frac{\pi }{2} = \left. {(f(x)\sin x)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} – \int_0^{\frac{\pi }{2}} {f'(x)\sin xdx} .\)

\( \Rightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {f'(x)\sin xdx} = – \frac{\pi }{2}.\)

Đến đây ta được hai biểu thức \({\left[ {f'(x)} \right]^2}\) và \(f'(x).\sin x\) nên ta tạo bình phương dạng \({\left[ {f'(x) – a\sin x} \right]^2}.\)

Ta chọn \(a\) sao cho \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\left[ {f'(x) – a\sin x} \right]}^2}} dx = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2} – 2a\sin x.f'(x) + {a^2}{{\sin }^2}x} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( – 2a\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin x.f'(x)dx} \) \( + {a^2}\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}xdx} = 0\) \( \Leftrightarrow \pi + a\pi + \frac{{\pi {a^2}}}{4} = 0\) \( \Leftrightarrow \pi {\left( {\frac{a}{2} + 1} \right)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow a = – 2.\) Từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Xét \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x.f(x)dx} = \frac{\pi }{2}\), đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = f(x)}\\

{dv = \cos xdx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = f'(x)dx}\\

{v = \sin x}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(\frac{\pi }{2} = \left. {(f(x)\sin x)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\) \( – \int_0^{\frac{\pi }{2}} {f'(x)\sin xdx} \) \( \Rightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {f'(x)\sin xdx} \) \( = – \frac{\pi }{2}.\)

Ta có: \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\left[ {f'(x) + 2\sin x} \right]}^2}} dx = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2} + 4\sin x.f'(x) + 4{{\sin }^2}x} \right)dx} \) \( = \pi – 2\pi + \frac{{4\pi }}{4} = 0\) \( \Rightarrow f'(x) = – 2\sin x.\)

\( \Rightarrow f(x) = 2\cos x + c\) mà \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\) \( \Rightarrow c = 0\) nên ta có \(f(x) = 2\cos x.\)

Ta có \(I = \int_0^{\frac{\pi }{2}} f (x)dx\) \( = 2\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos xdx} = 2.\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên đoạn \([−1;0 ].\) Biết \(f( – 1) = – \frac{7}{{10}}\), \(\int_{ – 1}^0 {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]}^2}} dx = \frac{{169}}{{105}}\) và \(\int_{ – 1}^0 {(x – 1)} .f(x)dx = \frac{{103}}{{420}}.\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 f (x)dx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \({\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]^2}\) và \(f(x)\) nên ta chưa thể tạo bình phương, do đó trước hết ta biến đổi \(\int_{ – 1}^0 {(x – 1)} .f(x)dx\) để đưa về \(f'(x)\) bằng cách đặt:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = f(x)}\\

{dv = (x – 1)dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = f'(x)dx}\\

{v = \frac{{{x^2}}}{2} – x}

\end{array}} \right.\), khi đó \(\frac{{103}}{{420}} = \left. {\left[ {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} – x} \right)f(x)} \right]} \right|_{ – 1}^0\) \( – \frac{1}{2}\int_{ – 1}^0 {\left( {{x^2} – 2x} \right)} f'(x)dx.\)

\( \Rightarrow \int_{ – 1}^0 {\left( {{x^2} – 2x} \right)} f'(x)dx = \frac{{169}}{{105}}.\)

Đến đây ta được hai biểu thức \({\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]^2}\) và \(\left( {{x^2} – 2x} \right)f'(x)\) nên ta tạo bình phương dạng \({\left[ {\frac{{f'(x)}}{x} – a\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)} \right]^2}\), ta chọn \(a\) sao cho:

\(\int_0^1 {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x} – a\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)} \right]}^2}} dx = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^1 {\left( {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]}^2} – 2a\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right).\frac{{f'(x)}}{x} + {a^2}{{\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)}^2}} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^1 {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]}^2}} dx\) \( – 2a\int_0^1 {\left( {{x^2} – 2x} \right)} .f'(x)dx\) \( + {a^2}\int_0^1 {{{\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)}^2}} dx = 0.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{169}}{{105}} – 2a.\frac{{169}}{{105}} + \frac{{169}}{{105}}{a^2} = 0\) \( \Leftrightarrow a = 1.\) Từ đó ta có lời giải.

Lời giải:

Xét \(\int_{ – 1}^0 {(x – 1)} .f(x)dx = \frac{{103}}{{420}}\), đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = f(x)}\\

{dv = (x – 1)dx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = f'(x)dx}\\

{v = \frac{{{x^2}}}{2} – x}

\end{array}} \right.\), khi đó:

\(\frac{{103}}{{420}} = \left. {\left[ {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} – x} \right)f(x)} \right]} \right|_{ – 1}^0\) \( – \frac{1}{2}\int_{ – 1}^0 {\left( {{x^2} – 2x} \right)} f'(x)dx\) \( \Rightarrow \int_{ – 1}^0 {\left( {{x^2} – 2x} \right)} f'(x)dx = \frac{{169}}{{105}}.\)

Ta có \(\int_0^1 {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x} – \left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)} \right]}^2}} dx = 0\) \( \Leftrightarrow \int_0^1 {\left( {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]}^2} – 2\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right).\frac{{f'(x)}}{x} + {{\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)}^2}} \right)} dx.\)

\( = \int_0^1 {{{\left[ {\frac{{f'(x)}}{x}} \right]}^2}} dx\) \( – 2\int_0^1 {\left( {{x^2} – 2x} \right)} .f'(x)dx\) \( + \int_0^1 {{{\left( {{x^3} – 2{x^2}} \right)}^2}} dx\) \( = \frac{{169}}{{105}} – 2.\frac{{169}}{{105}} + \frac{{169}}{{105}} = 0.\)

\( \Rightarrow \frac{{f'(x)}}{x} = {x^3} – 2{x^2}\) \( \Leftrightarrow f'(x) = {x^4} – 2{x^3}\) \( \Rightarrow f(x) = \frac{1}{5}{x^5} – \frac{1}{2}{x^4} + c.\)

Mà \(f( – 1) = – \frac{7}{{10}}\) \( \Rightarrow c = 0.\)

Nên \(f(x) = \frac{1}{5}{x^5} – \frac{1}{2}{x^4}.\)

Khi đó \(I = \int_0^1 f (x)dx\) \( = \int_0^1 {\left( {\frac{1}{5}{x^5} – \frac{1}{2}{x^4}} \right)dx} \) \( = \left. {\left( {\frac{1}{{30}}{x^6} – \frac{1}{{10}}{x^5}} \right)} \right|_0^1\) \( = – \frac{1}{{15}}.\)

Ví dụ 4. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục, có đạo hàm trên đoạn \([0;2].\) Biết \(f(2) = 7\) và \({\left[ {f'(x)} \right]^2} = 21{x^4} – 12x – 12xf(x)\) với mọi \(x \in [0;2].\) Tính tích phân \(I = \int_0^2 f (x)dx.\)

Lời giải: Từ giả thiết ta có \(\int_0^2 {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( = \int_0^2 {\left[ {21{x^4} – 12x – 12xf(x)} \right]dx} .\)

\( \Rightarrow \int_0^2 {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( = \int_0^2 {\left( {21{x^4} – 12x} \right)dx} \) \( – 12\int_0^2 x f(x)dx\) \( \Rightarrow \int_0^2 {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( = \frac{{552}}{5} – 12\int_0^2 x f(x)dx\) \((*).\)

Đến đây ta có hai biểu thức \({\left[ {f'(x)} \right]^2}\) và \(f(x)\) nên ta chưa thể tạo bình phương, do đó trước hết ta biến đổi \(\int_0^2 x f(x)dx\) để tạo ra \(f'(x)\) bằng cách đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{u = f(x)}\\

{dv = xdx}

\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{du = f'(x)dx}\\

{v = \frac{{{x^2}}}{2}}

\end{array}} \right..\)

Khi đó \(\int_0^2 x f(x)dx\) \( = \left. {\left[ {\frac{{{x^2}}}{2}f(x)} \right]} \right|_0^2\) \( – \frac{1}{2}\int_0^2 {{x^2}} f'(x)dx\) \( = 14 – \frac{1}{2}\int_0^2 {{x^2}} f'(x)dx\), thế vào \((*)\) ta được:

\(\int_0^2 {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( = \frac{{552}}{5}\) \( – 12\left[ {14 – \frac{1}{2}\int_0^2 {{x^2}} f'(x)dx} \right]\) \( \Leftrightarrow \int_0^2 {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( – 6\int_0^2 {{x^2}} f'(x)dx\) \( + \frac{{288}}{5}\) \( = 0\) \((**).\)

Mà \(\int_0^2 9 {x^4}dx = \frac{{288}}{5}\) nên ta có \((**)\) \( \Leftrightarrow \int_0^2 {{{\left[ {f'(x)} \right]}^2}} dx\) \( – 6\int_0^2 {{x^2}} f'(x)dx\) \( + \int_0^2 9 {x^4}dx = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^2 {{{\left[ {f'(x) – 3{x^2}} \right]}^2}} dx = 0\) \( \Rightarrow f'(x) = 3{x^2}\) \( \Rightarrow f(x) = {x^3} + c\) mà \(f(2) = 7\) \( \Rightarrow c = – 1\) \( \Rightarrow f(x) = {x^3} – 1.\)

Khi đó \(I = \int_0^2 f (x)dx\) \( = \int_0^2 {\left( {{x^3} – 1} \right)dx} = 2.\)

Ví dụ 5. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \([0;1]\) thỏa mãn \(\int_0^1 f (x)dx = 2.\) Biết \(\int_0^1 x f(x)dx = \frac{7}{6}\) và \(\int_0^1 {{{[f(x)]}^2}dx} = \frac{{13}}{3}.\) Tính tích phân \(I = \int_0^1 {{{[f(x)]}^3}dx} .\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \({[f(x)]^2}\), \(xf(x)\) và \(f(x)\) nên ta tạo bình phương dạng \({[f(x) + ax + b]^2}.\) Ta chọn \(a\), \(b\) sao cho \(\int_0^1 {{{[f(x) + ax + b]}^2}dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^1 {\left( {{{[f(x)]}^2} + 2axf(x) + 2bf(x) + 2abx + {a^2}{x^2} + {b^2}} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^1 {{{[f(x)]}^2}dx} \) \( + 2a\int_0^1 x f(x)dx\) \( + 2b\int_0^1 f (x)dx\) \( + 2ab\int_0^1 x dx\) \( + \int_0^1 {\left( {{a^2}{x^2} + {b^2}} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{13}}{3} + 2a.\frac{7}{6} + 4b + ab + \frac{{{a^2}}}{3} + {b^2} = 0\) \( \Leftrightarrow {a^2} + (3b + 7)a + 3{b^2} + 12b + 13 = 0.\)

Để có \(a\) thì \(\Delta = {(3b + 7)^2} – 4\left( {3{b^2} + 12b + 13} \right) \ge 0\) \( \Leftrightarrow – 3{(b + 1)^2} \ge 0\) \( \Leftrightarrow b = – 1\) \( \Rightarrow a = – 2\), từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(\int_0^1 {{{[f(x) – 2x – 1]}^2}dx} \) \( = \int_0^1 {\left( {{{[f(x)]}^2} – 4xf(x) – 2f(x) + 4x + 4{x^2} + 1} \right)dx} .\)

\( = \int_0^1 {{{[f(x)]}^2}dx} \) \( – 4\int_0^1 x f(x)dx\) \( – 2\int_0^1 f (x)dx\) \( + 4\int_0^1 {xdx} \) \( + \int_0^1 {\left( {4{x^2} + 1} \right)dx} = 0.\)

\( = \frac{{13}}{3} – 4.\frac{7}{6} – 4 + 2 + \frac{4}{3} + 1 = 0\) \( \Rightarrow f(x) = 2x + 1.\)

Khi đó \(I = \int_0^1 {{{[f(x)]}^3}dx} \) \( = \int_0^1 {{{(2x + 1)}^3}} dx = 10.\)

Ví dụ 6. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) thỏa mãn \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} f (x)dx = \frac{\pi }{2} + 1\), \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin x.f(x)dx} \) \( = \frac{\pi }{4} + 1\) và \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{[f(x)]}^2}dx} = \frac{{3\pi }}{4} + 2.\) Tính tích phân \(I = \int_0^{\frac{\pi }{2}} f (x).\cos xdx.\)

Nhận xét: Giả thiết chứa \({[f(x)]^2}\), \(\sin x.f(x)\) và \(f(x)\) nên ta tạo bình phương dạng \({[f(x) + a\sin x + b]^2}\), ta chọn \(a\), \(b\) sao cho \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{[f(x) + a\sin x + b]}^2}dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{[f(x)]}^2} + 2a\sin xf(x) + 2bf(x) + 2ab\sin x + {a^2}{{\sin }^2}x + {b^2}} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{[f(x)]}^2}dx} \) \( + 2a\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xf(x)dx} \) \( + 2b\int_0^{\frac{\pi }{2}} f (x)dx\) \( + 2ab\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \) \( + \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{a^2}{{\sin }^2}x + {b^2}} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3\pi }}{4} + 2\) \( + 2a\left( {\frac{\pi }{4} + 1} \right)\) \( + 2b\left( {\frac{\pi }{2} + 1} \right)\) \( + 2ab + \frac{{\pi {a^2}}}{4}\) \( + \frac{{\pi {b^2}}}{2} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \pi {(a + 1)^2}\) \( + 8(a + 1)(b + 1)\) \( + 2\pi {(b + 1)^2} = 0.\)

Để có \(a\) thì \(\Delta ‘ = 16{(b + 1)^2} – 2{\pi ^2}{(b + 1)^2} \ge 0\) \( \Leftrightarrow \left( {16 – 2{\pi ^2}} \right){(b + 1)^2} \ge 0\) \( \Leftrightarrow b = – 1\) \( \Rightarrow a = – 1.\) Từ đó ta có lời giải.

Lời giải: Ta có \(\int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{[f(x) – \sin x – 1]}^2}dx} \) \( = \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{[f(x)]}^2} – 2\sin xf(x) – 2f(x) + 2\sin x + {{\sin }^2}x + 1} \right)dx} = 0.\)

\( \Leftrightarrow \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{[f(x)]}^2}dx} \) \( – 2\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xf(x)dx} \) \( – 2\int_0^{\frac{\pi }{2}} f (x)dx\) \( + 2\int_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \) \( + \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{\sin }^2}x + 1} \right)dx.} \)

\( = \frac{{3\pi }}{4} + 2\) \( – 2\left( {\frac{\pi }{4} + 1} \right)\) \( – 2\left( {\frac{\pi }{2} + 1} \right)\) \( + 2 + \frac{{3\pi }}{4} = 0\) \( \Rightarrow f(x) = \sin x + 1.\)

Ta có: \(I = \int_0^{\frac{\pi }{2}} {(\sin x + 1)} \cos xdx = \frac{3}{2}.\)

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ một số phương pháp tính tích phân hàm ẩn đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!