Logo Header

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số trong chương trình Giải tích 12.

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Cho hai hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(y = g(x)\) có đồ thị là \(\left( {{C_2}} \right).\) Khi đó số giao điểm của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right)\) chính bằng số nghiệm phân biệt của phương trình: \(f(x) = g(x).\)

Chú ý: Trục hoành có phương trình \(y = 0\), nên phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) với trục hoành là: \(f(x) = 0.\)

Trong nội dung chuyên đề này, ta xét hai nội dung cụ thể:

+ Cho hàm số, tìm số giao điểm của các đồ thị.

+ Cho bảng biến thiên hoặc đồ thị hàm số, tìm số giao điểm của các đồ thị.

II. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Cho hàm số \(f(x) = {x^3} – 6{x^2} + 11x – 6.\) Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành.

Phương trình hoành độ giao điểm đồ thị hàm số với trục hoành là:

\({x^3} – 6{x^2} + 11x – 6 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{x = 2}\\

{x = 3}

\end{array}} \right..\)

Do đó đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại \(3\) điểm phân biệt.

Ví dụ 2. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} – 2x – 3}}{{{x^2} – x + 1}}.\) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành.

Phương trình hoành độ giao điểm đồ thị hàm số với trục hoành là:

\(\frac{{{x^2} – 2x – 3}}{{{x^2} – x + 1}} = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = 3}

\end{array}} \right..\)

Do đó đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại \(2\) điểm \(A(-1;0)\) và \(B(3;0).\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(f(x) = {x^3} + 4x – 2\), \(g(x) = 3{x^2} + 4x – 4.\) Tìm số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là:

\({x^3} + 4x – 2 = 3{x^2} + 4x – 4\) \( \Leftrightarrow {x^3} – 3{x^2} + 2 = 0.\)

\( \Leftrightarrow (x – 1)\left( {{x^2} – 2x – 2} \right) = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{x = 1 \pm \sqrt 3 }

\end{array}} \right..\)

Do đó hai đồ thị hàm số đã cho cắt nhau tại \(3\) điểm phân biệt.

Ví dụ 4. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{3x + 1}}{{x + 1}}\), \(g(x) = 3 – x.\) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là:

\(\frac{{3x + 1}}{{x + 1}} = 3 – x\) \( \Rightarrow {x^2} + x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 1}\\

{x = – 2}

\end{array}} \right.\) (kiểm tra lại thỏa mãn \(x \ne – 1\)).

Do đó hai đồ thị hàm số đã cho cắt nhau tại \(2\) điểm là: \(A(1;2)\) và \(B(-2;5).\)

Ví dụ 5. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm số nghiệm của phương trình: \(3f(x) – 2 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Ta có \(3f(x) – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{2}{3}.\)

Từ đồ thị hàm số đã cho, vẽ đường thẳng \(y = \frac{2}{3}.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Khi đó số giao điểm của đường thẳng \(y = \frac{2}{3}\) với đồ thị hàm số \(y = f(x)\) chính là số nghiệm phân biệt của phương trình \(3f(x) – 2 = 0.\)

Quan sát hình vẽ, ta thấy phương trình \(3f(x) – 2 = 0\) có ba nghiệm phân biệt.

Ví dụ 6. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Tìm số nghiệm của phương trình: \(3f(x) + 17 = 0.\)

Ta có \(3f(x) + 17 = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = – \frac{{17}}{3}.\)

Khi đó số giao điểm của đường thẳng \(y = \frac{{ – 17}}{3}\) với đồ thị hàm số \(y = f(x)\) chính là số nghiệm phân biệt của phương trình \(3f(x) + 17 = 0.\)

Ta có \( – 6 < \frac{{ – 17}}{3} < – 5.\) Quan sát hình vẽ, ta thấy đường thẳng \(y = \frac{{ – 17}}{3}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \(4\) điểm phân biệt nên phương trình \(3f(x) + 17 = 0\) có bốn nghiệm phân biệt.

III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Bài 1. Cho hàm số \(f(x) = {x^3} + 3{x^2} – 3x – 5.\) Xác định số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(1.\)

B. \(2.\)

C. \(3.\)

D. \(0.\)

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là:

\({x^3} + 3{x^2} – 3x – 5 = 0\) \( \Leftrightarrow (x + 1)\left( {{x^2} + 2x – 5} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = – 1 \pm \sqrt 6 }

\end{array}} \right..\)

Do đó số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành là \(3.\)

Chọn đáp án C.

Bài 2. Cho hàm số \(f(x) = {x^4} – 4{x^2} + 3.\) Xác định số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(1.\)

B. \(2.\)

C. \(3.\)

D. \(4.\)

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là:

\({x^4} – 4{x^2} + 3 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^2} = 1}\\

{{x^2} = 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = \pm 1}\\

{x = \pm \sqrt 3 }

\end{array}} \right..\)

Do đó số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành là \(4.\)

Chọn đáp án D.

Bài 3. Cho hàm số \(f(x) = {x^3} – 3x + 5\) \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(g(x) = – {x^2} – 3x + 7\) \(\left( {{C_2}} \right).\) Xác định số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

A. \(3.\)

B. \(1.\)

C. \(2.\)

D. \(4.\)

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là:

\({x^3} – 3x + 5 = – {x^2} – 3x + 7\) \( \Leftrightarrow {x^3} + {x^2} – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Do đó số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là \(1.\)

Chọn đáp án B.

Bài 4. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{3x – 2}}{{x – 1}}\) \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(g(x) = x + 2\) \(\left( {{C_2}} \right).\) Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

A. \(A(0;2)\), \(B(2;4).\)

B. \(A(2;2)\), \(B(0;4).\)

C. \(A(2;0)\), \(B(4;0).\)

D. \(A(0;2)\), \(B(4;2).\)

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là:

\(\frac{{3x – 2}}{{x – 1}} = x + 2\) (điều kiện \(x \ne 1\)) \( \Leftrightarrow 3x – 2 = {x^2} + x – 2\) \( \Leftrightarrow {x^2} – 2x = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

Do đó tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: \(A(0;2)\), \(B(2;4).\)

Chọn đáp án A.

Bài 5. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số nghiệm của phương trình \(6f(x) + 15 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(3.\)

C. \(2.\)

D. \(0.\)

Ta có \(6f(x) + 15 = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = – \frac{5}{2}.\)

Vẽ đường thẳng \(y = – \frac{5}{2}\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f(x).\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Quan sát hình vẽ ta thấy đường thẳng \(y = – \frac{5}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \(3\) điểm phân biệt nên phương trình \(6f(x) + 15 = 0\) có \(3\) nghiệm phân biệt.

Chọn đáp án B.

Bài 6. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm của phương trình \(4f(x) – 3 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(6.\)

B. \(3.\)

C. \(5.\)

D. \(4.\)

Ta có \(4f(x) – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{3}{4}.\)

Vẽ đường thẳng \(y = \frac{3}{4}\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f(x).\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Quan sát hình vẽ ta thấy đường thẳng \(y = \frac{3}{4}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \(6\) điểm phân biệt nên phương trình \(4f(x) – 3 = 0\) có \(6\) nghiệm phân biệt.

Chọn đáp án A.

Bài 7. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm của phương trình \(f(x) – x = 4.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(3.\)

C. \(2.\)

D. \(4.\)

Ta có \(f(x) – x = 4\) \( \Leftrightarrow f(x) = x + 4.\)

Vẽ đường thẳng \(y = x + 4\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f(x).\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Quan sát hình vẽ ta thấy đường thẳng \(y = x + 4\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \(3\) điểm phân biệt nên phương trình \(f(x) – x = 4\) có \(3\) nghiệm phân biệt.

Chọn đáp án B.

Bài 8. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm của phương trình \(2f(x) – 3 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(0.\)

C. \(2.\)

D. \(3.\)

Ta có \(2f(x) – 3 = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{3}{2}.\)

Vẽ đường thẳng \(y = \frac{3}{2}\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f(x).\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Quan sát hình vẽ ta thấy đường thẳng \(y = \frac{3}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \(2\) điểm phân biệt nên phương trình \(2f(x) – 3 = 0\) có \(2\) nghiệm phân biệt.

Chọn đáp án C.

Bài 9. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm của phương trình \(f(x) + 1 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(3.\)

B. \(2.\)

C. \(4.\)

D. \(1.\)

Ta có \(f(x) + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow f(x) = – 1.\)

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng \(y = -1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại một điểm.

Nếu không chú ý \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – 1\) thì nhiều bạn sẽ chọn đáp án là đường thẳng đường thẳng \(y = -1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt. Điều này không đúng.

Chọn đáp án D.

Bài 10. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm của phương trình \({f^2}(x) – 3f(x) + 2 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(3.\)

B. \(5.\)

C. \(4.\)

D. \(6.\)

Ta có \({f^2}(x) – 3f(x) + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f(x) = 1}\\

{f(x) = 2}

\end{array}} \right..\)

Nhận xét: \( – 4 < 1 < 2.\)

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng \(y=1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \(3\) điểm phân biệt, đường thẳng \(y=2\) cắt đồ thị hàm số \(y=f(x)\) tại \(2\) điểm phân biệt. Do đó số nghiệm của phương trình đã cho là \(5\) nghiệm.

Chú ý: Tại \(x = -1\), đạo hàm \(y’\) không xác định nhưng hàm số \(y\) vẫn xác định do đó khi xét \(f(x) = 2\) thì vẫn nhận nghiệm \(x = -1.\) Khi chúng ta đọc bảng biến thiên của hàm số nên để ý điểm đặc biệt này.

Chọn đáp án B.

IV. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Cho hàm số \(y = {x^3} – 4{x^2} + 3.\) Xác định số giao điểm của đồ thị của hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(3.\)

B. \(2.\)

C. \(1.\)

D. \(0.\)

Bài 2. Cho hàm số \(y = – {x^3} + {x^2} + x – 1.\) Xác định số giao điểm của đồ thị của hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(3.\)

B. \(2.\)

C. \(1.\)

D. \(0.\)

Bài 3. Cho hàm số \(y = {x^4} – 3{x^3} + 2x.\) Xác định số giao điểm của đồ thị của hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(4.\)

B. \(2.\)

C. \(1.\)

D. \(3.\)

Bài 4. Cho hàm số \(y = {x^4} + 2x – 3.\) Xác định số giao điểm của đồ thị của hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(4.\)

B. \(3.\)

C. \(0.\)

D. \(2.\)

Bài 5. Cho hàm số \(y = x – 2 – \frac{6}{{x – 1}}.\) Xác định số giao điểm của đồ thị của hàm số đã cho với trục hoành.

A. \(4.\)

B. \(3.\)

C. \(1.\)

D. \(2.\)

Bài 6. Cho hàm số \(f(x) = {x^3} + 3x – 2\) và \(g(x) = 3{x^2} – 1.\) Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

A. \(A(1;0).\)

B. \(A(1;2).\)

C. \(A(-1;2).\)

D. \(A(-1;2).\)

Bài 7. Cho hàm số \(f(x) = {x^4} + 2{x^2} + 5\) và \(g(x) = {x^2} + 7.\) Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

A. \(A(1;8)\), \(B(-1;8).\)

B. \(A(-1;6)\), \(B(-1;6).\)

C. \(A(-1;–8)\), \(B(1;-8).\)

D. \(A(8;1)\), \(B(-8;1).\)

Bài 8. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{3x + 1}}{{x + 1}}\) và \(g(x) = 2x + 1.\) Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho.

A. \(A(0;1).\)

B. \(A(–1;0).\)

C. \(A(0;-1).\)

D. \(A(0;4).\)

Bài 9. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x + 3}}{{x – 1}}\) và \(g(x) = 2x + 1.\) Biết đồ thị của hai hàm số đã cho cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\), \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho \({x_1} < {x_2}.\) Tính giá trị biểu thức \(P = 3{x_1} + {x_2}.\)

A. \(P=3.\)

B. \(P=2.\)

C. \(P=-1.\)

D. \(P=5.\)

Bài 10. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{ – x + 2}}{{x + 1}}\) và \(g(x) = 3x + 2.\) Biết đồ thị của hai hàm số đã cho cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\), \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) sao cho \({x_1} < {x_2}.\) Tính giá trị biểu thức \(P = {x_1} + 2{y_1} + 3{x_2} + 4{y_2}.\)

A. \(P=-18.\)

B. \(P=-2.\)

C. \(P=-1.\)

D. \(P=3.\)

Bài 11. Cho hàm số \(y = f(x)\) là có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số nghiệm của phương trình \(3f(x) + 7 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(0.\)

C. \(2.\)

D. \(3.\)

Bài 12. Cho hàm số \(y = f(x)\) là có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số nghiệm của phương trình \(3f(x) – 11 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(3.\)

C. \(2.\)

D. \(4.\)

Bài 13. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số nghiệm của phương trình \(2f(x) + 7 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(3.\)

C. \(2.\)

D. \(4.\)

Bài 14. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \(3f(x) + x + 11 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(1.\)

B. \(2.\)

C. \(3.\)

D. \(4.\)

Bài 15. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \(2f(x) – x = 2.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(3.\)

B. \(2.\)

C. \(1.\)

D. \(4.\)

Bài 16. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \(2f(x) – 3 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(3.\)

B. \(2.\)

C. \(1.\)

D. \(0.\)

Bài 17. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \({f^2}(x) – 3f(x) + 2 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(3.\)

B. \(1.\)

C. \(2.\)

D. \(0.\)

Bài 18. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \({f^2}(x) + 5f(x) + 4 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(3.\)

B. \(4.\)

C. \(6.\)

D. \(5.\)

Bài 19. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \({f^2}(x) – 7f(x) + 12 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

Bài 20. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Xác định số nghiệm phân biệt của phương trình \({f^2}(x) + 7f(x) + 6 = 0.\)

tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số

A. \(5.\)

B. \(4.\)

C. \(6.\)

D. \(7.\)

V. BẢNG ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1. A.

2. B.

3. A.

4. D.

5. D.

6. B.

7. A.

8. A.

9. C.

10. B.

11. A.

12. D.

13. D.

14. C.

15. A.

16. C.

17. A.

18. D.

19. A.

20. B.

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ tìm tọa độ giao điểm, đếm số giao điểm của các đồ thị hàm số đặc sắc thuộc chuyên mục đề toán 12 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!