Logo Header

tính tổng biểu thức tổ hợp có sử dụng đạo hàm

Bài viết hướng dẫn sử dụng đạo hàm để tính tổng biểu thức tổ hợp, đây là dạng toán nâng cao trong chương trình Đại số và Giải tích 11.

1. PHƯƠNG PHÁP VÀ DẤU HIỆU

• Phương pháp chung:

+ Khai triển nhị thức \({(a \pm bx)^n}.\)

+ Lấy đạo hàm cấp \(1\) hoặc cấp \(2\) ….

+ Chọn \(a\), \(b\), \(x\) thích hợp.

• Dấu hiệu nhận biết đạo hàm cấp \(1\) (một lần hoặc nhiều lần):

+ Trong mỗi số hạng xuất hiện số hạng tổng quát: \(kC_n^k\), không có mặt số hạng \(C_n^0\) hoặc \(C_n^n.\)

+ Nếu xuất hiện \({k^2}C_n^k\) thì sau khi đạo hàm lần \(1\) ta nhân \(2\) vế với \(x\) rồi đạo hàm lần \(2\) ….

Nói chung việc nhận thêm đại lượng vào khai triển tùy thuộc vào đại lượng tổng quát mà từ đó có thể suy trực tiếp ra đại lượng cần nhân thêm.

• Dấu hiệu nhận biết đạo hàm cấp \(2\):

+ Trong mỗi số hạng xuất hiện số hạng dạng tổng quát \(k(k – 1)C_n^k.\)

+ Trong tổng không xuất hiện \(C_n^0\), \(C_n^1\) hoặc \(C_n^n\), \(C_n^{n – 1}.\)

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Chứng minh rằng: \(C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n = n{.2^{n – 1}}\) (với \(n\) nguyên dương).

Lời giải:

Xét khai triển nhị thức: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Đạo hàm hai vế ta được: \(n{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2x + 3C_n^3{x^2} + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\), ta được: \(n{(1 + 1)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n.\)

\( \Leftrightarrow C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n\) \( = n{.2^{n – 1}}.\)

Bài 2: Tìm số nguyên dương \(n\) sao cho:

\(C_{2n + 1}^1 – 2.2C_{2n + 1}^2\) \( + {3.2^2}C_{2n + 1}^3 – {4.2^3}C_{2n + 1}^4\) \( + \ldots + (2n + 1){.2^{2n}}C_{2n + 1}^{2n + 1}\) \( = 2005.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^{2n + 1}}\) \( = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x\) \( + C_{2n + 1}^2{x^2} + C_{2n + 1}^3{x^3}\) \( + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}.\)

Đạo hàm hai vế ta được:

\((2n + 1){(1 + x)^{2n}}\) \( = C_{2n + 1}^1 + 2C_{2n + 1}^2x\) \( + 3C_{2n + 1}^3{x^2} + \ldots + (2n + 1)C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n}}.\)

Chọn \(x= -2\), ta được:

\((2n + 1){(1 – 2)^{2n}}\) \( = C_{2n + 1}^1 – 2.2C_{2n + 1}^2\) \( + {3.2^2}C_{2n + 1}^3\) \( – \ldots + (2n + 1){2^{2n}}C_{2n + 1}^{2n + 1}.\)

\( \Leftrightarrow C_{2n + 1}^1 – 2.2C_{2n + 1}^2\) \( + {3.2^2}C_{2n + 1}^3\) \( – \ldots + (2n + 1){2^{2n}}C_{2n + 1}^{2n + 1}\) \( = 2n + 1.\)

Theo đề bài ta có: \(2n + 1 = 2005\) \( \Leftrightarrow n = 1002.\)

Vậy \(n = 1002.\)

Bài 3: Hãy khai triển nhị thức Newton \({(1 – x)^{2n}}\) với \(n\) là số nguyên dương. Từ đó chứng minh rằng:

\(1C_{2n}^1 + 3C_{2n}^3\) \( + \ldots + (2n – 1)C_{2n}^{2n – 1}\) \( = 2C_{2n}^2 + 4C_{2n}^4\) \( + \ldots + 2nC_{2n}^{2n}.\)

Lời giải:

Ta có: \({(1 – x)^{2n}}\) \( = C_{2n}^0 – C_{2n}^1x\) \( + C_{2n}^2{x^2} – C_{2n}^3{x^3}\) \( + C_{2n}^4{x^4} – \ldots – C_{2n}^{2n – 1}{x^{2n – 1}}\) \( + C_{2n}^{2n}{x^{2n}}.\)

Đạo hàm hai vế ta được: \( – 2n{(1 – x)^{2n – 1}}\) \( = – C_{2n}^1 + 2C_{2n}^2x\) \( – 3C_{2n}^3{x^2} + 4C_{2n}^4{x^3}\) \( – \ldots – (2n – 1)C_{2n}^{2n – 1}{x^{2n – 2}}\) \( + 2nC_{2n}^{2n}{x^{2n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \(0 = – C_{2n}^1 + 2C_{2n}^2\) \( – 3C_{2n}^3 + 4C_{2n}^4\) \( – \ldots – (2n – 1)C_{2n}^{2n – 1} + 2nC_{2n}^{2n}\) \( \Leftrightarrow 1C_{2n}^1 + 3C_{2n}^3\) \( + \ldots + (2n – 1)C_{2n}^{2n – 1}\) \( = 2C_{2n}^2 + 4C_{2n}^4 + \ldots + 2nC_{2n}^{2n}.\)

Bài 4: Tính tổng \(S = C_{2000}^0 + 2C_{2000}^1\) \( + 3C_{2000}^2 + \ldots + 2001C_{2000}^{2000}.\)

Lời giải:

Cách 1:

Ta có: \(S = C_{2000}^0 + 2C_{2000}^1\) \( + 3C_{2000}^2 + \ldots + 2001C_{2000}^{2000}\) \( = {S_1} + {S_2}.\)

Với:

\({S_1} = C_{2000}^0 + C_{2000}^1\) \( + C_{2000}^2 + \ldots + C_{2000}^{2000}.\)

\({S_2} = C_{2000}^1 + 2C_{2000}^2\) \( + 3C_{2000}^3 + \ldots + 2000C_{2000}^{2000}.\)

Xét nhị thức \({(1 + x)^{2000}}\) \( = C_{2000}^0 + C_{2000}^1x\) \( + C_{2000}^2{x^2} + \ldots + C_{2000}^{2000}{x^{2000}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \({S_1} = C_{2000}^0 + C_{2000}^1\) \( + C_{2000}^2 + \ldots + C_{2000}^{2000}\) \( = {2^{2000}}.\)

Xét nhị thức: \({(1 + x)^{2000}}\) \( = C_{2000}^0 + C_{2000}^1x\) \( + C_{2000}^2{x^2} + \ldots + C_{2000}^{2000}{x^{2000}}.\)

Lấy đạo hàm \(2\) vế ta được:

\(2000{(1 + x)^{1999}}\) \( = C_{2000}^1 + 2C_{2000}^2x\) \( + 3C_{2000}^3{x^2} + \ldots + 2000C_{2000}^{2000}{x^{1999}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \({S_2} = C_{2000}^1 + 2C_{2000}^2\) \( + 3C_{2000}^3 + \ldots + 2000C_{2000}^{2000}.\)

\( = {2000.2^{1999}}\) \( = {1000.2.2^{1999}}\) \( = {1000.2^{2000}}.\)

Vậy \(S = {S_1} + {S_2}\) \( = {2^{2000}} + {1000.2^{2000}}\) \( = {1001.2^{2000}}.\)

Cách 2:

Xét nhị thức: \({(1 + x)^{2000}}\) \( = C_{2000}^0 + C_{2000}^1x\) \( + C_{2000}^2{x^2} + \ldots + C_{2000}^{2000}{x^{2000}}.\)

Nhân \(2\) vế với \(x\) ta được:

\(x.{(1 + x)^{2000}}\) \( = C_{2000}^0x + C_{2000}^1{x^2}\) \( + C_{2000}^2{x^3} + \ldots + C_{2000}^{2000}{x^{2001}}.\)

Lấy đạo hàm hai vế ta được:

\({(1 + x)^{2000}} + 2000x.{(1 + x)^{1999}}\) \( = C_{2000}^0 + 2C_{2000}^1x\) \( + 3C_{2000}^2{x^2} + \ldots + 2001C_{2000}^{2000}{x^{2000}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được:

\(S = C_{2000}^0 + 2C_{2000}^1\) \( + 3C_{2000}^2 + \ldots + 2001C_{2000}^{2000}\) \( = {2^{2000}} + {2000.2^{1999}}\) \( = {1001.2^{2000}}.\)

Bài 5: Tính tổng: \(S = C_n^1 – 2C_n^2\) \( + 3C_n^3 – 4C_n^4\) \( + \ldots + {( – 1)^{n – 1}}nC_n^n.\) Trong đó \(n\) là số tự nhiên lớn hơn \(2.\)

Lời giải:

Xét nhị thức: \({(1 – x)^n}\) \( = C_n^0 – C_n^1x\) \( + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{( – 1)^n}{x^n}.\)

Đạo hàm \(2\) vế ta được: \( – {(1 – x)^{n – 1}}\) \( = – C_n^1 + 2C_n^2x\) \( + \ldots + n.C_n^n{( – 1)^n}{x^{n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \( – {(1 – 1)^{n – 1}}\) \( = – C_n^1 + 2C_n^2\) \( + \ldots + n.C_n^n{( – 1)^n}.\)

\( \Leftrightarrow C_n^1 – 2C_n^2\) \( + 3C_n^3 – 4C_n^4\) \( + \ldots + {( – 1)^{n – 1}}nC_n^n = 0.\)

Vậy \(S =0.\)

Bài 6: Cho \(n\) là số tự nhiên, \(n \ge 2.\) Chứng minh đẳng thức sau: \({n^2}C_n^0 + {(n – 1)^2}C_n^1\) \( + {(n – 2)^2}C_n^2\) \( + \ldots + {2^2}C_n^{n – 2} + {1^2}C_n^{n – 1}\) \( = n(n + 1){2^{n – 2}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(x + 1)^n}\) \( = C_n^0{x^n} + C_n^1{x^{n – 1}}\) \( + C_n^2{x^{n – 2}} + \ldots + C_n^{n – 1}{x^1} + C_n^n\) \((1).\)

Đạo hàm hai vế của \((1)\) ta được:

\(n{(x + 1)^{n – 1}}\) \( = nC_n^0{x^{n – 1}} + (n – 1)C_n^1{x^{n – 2}}\) \( + (n – 2)C_n^2{x^{n – 3}} + \ldots + 1.C_n^{n – 1}\) \((2).\)

Nhân \(2\) vế của \((2)\) với \(x\) ta được:

\(nx{(x + 1)^{n – 1}}\) \( = nC_n^0{x^n} + (n – 1)C_n^1{x^{n – 1}}\) \( + (n – 2)C_n^2{x^{n – 2}} + \ldots + 1.C_n^{n – 1}x\) \((3).\)

Đạo hàm hai vế của \((3)\) ta được: \(\left[ {n{{(x + 1)}^{n – 1}} + n(n – 1)x{{(x + 1)}^{n – 2}}} \right].\)

\( = {n^2}C_n^0{x^{n – 1}}\) \( + {(n – 1)^2}C_n^1{x^{n – 2}}\) \( + {(n – 2)^2}C_n^2{x^{n – 3}}\) \( + \ldots + {1^2}.C_n^{n – 1}.\)

Chọn \(x=1\) ta được:

\({n^2}C_n^0\) \( + {(n – 1)^2}C_n^1\) \( + {(n – 2)^2}C_n^2\) \( + \ldots + {2^2}C_n^{n – 2} + {1^2}C_n^{n – 1}\) \( = n(n + 1){2^{n – 2}}.\)

Bài 7: Chứng minh rằng \(\forall n \in {N^*}\) ta có: \(C_n^1{3^{n – 1}}\) \( + 2C_n^2{3^{n – 2}}\) \( + 3C_n^3{3^{n – 3}}\) \( + \ldots + nC_n^n\) \( = n{.4^{n – 1}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(3 + x)^n}\) \( = C_n^0{3^n} + C_n^1{3^{n – 1}}x\) \( + C_n^2{3^{n – 2}}{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Đạo hàm hai vế ta được:

\(n{(3 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1{3^{n – 1}} + 2C_n^2{3^{n – 2}}x\) \( + 3C_n^3{3^{n – 3}}{x^2} + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \(C_n^1{3^{n – 1}} + 2C_n^2{3^{n – 2}}\) \( + 3C_n^3{3^{n – 3}} + \ldots + nC_n^n\) \( = n{.4^{n – 1}}.\)

Bài 8: Chứng minh rằng:

\(100C_{100}^0{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{99}}\) \( – 101C_{100}^1{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{100}}\) \( + \ldots – 199C_{100}^{99}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{198}}\) \( + 200C_{100}^{100}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{199}} = 0.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({\left( {x + {x^2}} \right)^{100}}\) \( = C_{100}^0{x^{100}} + C_{100}^1{x^{101}}\) \( + C_{100}^2{x^{102}} + \ldots + C_{100}^{100}{x^{200}}.\)

Đạo hàm hai vế ta được:

\(100{\left( {x + {x^2}} \right)^{99}}(1 + 2x)\) \( = 100C_{100}^0{x^{99}} + 101C_{100}^1{x^{100}}\) \( + 102C_{100}^2{x^{101}} + \ldots + 200C_{100}^{100}{x^{199}}.\)

Chọn \(x = – \frac{1}{2}\) ta được \(0 = – 100C_{100}^0{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{99}}\) \( + 101C_{100}^1{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{100}}\) \( – 102C_{100}^2{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{101}}\) \( + \ldots + 199C_{100}^{99}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{198}}\) \( – 200C_{100}^{100}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{199}}.\)

Hay \(100C_{100}^0{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{99}}\) \( – 101C_{100}^1{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{100}}\) \( + \ldots – 199C_{100}^{99}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{198}}\) \( + 200C_{100}^{100}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{199}} = 0.\)

Bài 9: Cho \(n\) là số nguyên dươloigiai.com.vnứng minh rằng:

\(C_{2n}^0 – 2.C_{2n}^1\) \( + 3C_{2n}^2 – 4C_{2n}^3\) \( + \ldots + (2n + 1)C_{2n}^{2n} = 0.\)

Lời giải:

Xét khai triển \({(1 + x)^{2n}}\) \( = C_{2n}^0 + C_{2n}^1x\) \( + C_{2n}^2{x^2} + C_{2n}^3{x^3}\) \( + \ldots + C_{2n}^{2n}{x^{2n}}.\)

Suy ra: \(x{(1 + x)^{2n}}\) \( = C_{2n}^0x + C_{2n}^1{x^2}\) \( + C_{2n}^2{x^3} + C_{2n}^3{x^4}\) \( + \ldots + C_{2n}^{2n}{x^{2n + 1}}.\)

Đạo hàm \(2\) vế ta được:

\({(1 + x)^{2n}} + 2n{(1 + x)^{2n – 1}}x\) \( = C_{2n}^0 + 2C_{2n}^1x\) \( + 3C_{2n}^2{x^2} + 4C_{2n}^3{x^3}\) \( + \ldots + (2n + 1)C_{2n}^{2n}{x^{2n}}.\)

Chọn \(x = -1\) ta được: \(C_{2n}^0 – 2C_{2n}^1\) \( + 3C_{2n}^2 – 4C_{2n}^3\) \( + \ldots + (2n + 1)C_{2n}^{2n} = 0.\)

Bài 10: Chứng minh rằng: \(C_n^0 + 2C_n^1\) \( + 3C_n^2 + \ldots + (n + 1)C_n^n\) \( = (n + 2){2^{n – 1}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x\) \( + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Nhân \(2\) vế với \(x\) ta được: \(x{(1 + x)^n}\) \( = C_n^0x + C_n^1{x^2}\) \( + C_n^2{x^3} + \ldots + C_n^n{x^{n + 1}}.\)

Đạo hàm hai vế ta được:

\({(1 + x)^n} + nx{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^0 + 2C_n^1x + 3C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + (n + 1)C_n^n{x^n}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \(C_n^0 + 2C_n^1 + 3C_n^2\) \( + \ldots + (n + 1)C_n^n\) \( = {2^n} + n{2^{n – 1}}\) \( = (n + 2){2^{n – 1}}.\)

Bài 11: Chứng minh rằng:

\(2.1C_n^2 + 3.2C_n^3 + 4.3C_n^4\) \( + \ldots + n(n – 1)C_n^n\) \( = n(n – 1){2^{n – 2}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + C_n^n{x^n}\) \((1).\)

Đạo hàm hai vế của \((1)\) ta được:

\(n{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2x + 3C_n^3{x^2}\) \( + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}\) \((2).\)

Đạo hàm hai vế của \((2)\) ta được:

\(n(n – 1){(1 + x)^{n – 2}}\) \( = 2.1C_n^2 + 3.2C_n^3x\) \( + 4.3C_n^4{x^2}\) \( + \ldots + n(n – 1)C_n^n{x^{n – 2}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \(2.1C_n^2 + 3.2C_n^3 + 4.3C_n^4\) \( + \ldots + n(n – 1)C_n^n\) \( = n(n – 1){2^{n – 2}}.\)

Bài 12: Chứng minh rằng: \(n{.2^{n – 1}}C_n^0\) \( + (n – 1){2^{n – 2}}.3C_n^1\) \( + (n – 2){2^{n – 3}}{.3^2}C_n^2\) \( + \ldots + {3^{n – 1}}C_n^{n – 1}\) \( = n{.5^{n – 1}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(x + 3)^n}\) \( = C_n^0{x^n} + C_n^1{x^{n – 1}}.3\) \( + C_n^2{x^{n – 2}}{.3^2}\) \( + \ldots + C_n^{n – 1}x{.3^{n – 1}} + C_n^n{3^n}.\)

Đạo hàm hai vế ta được:

\(n{(x + 3)^{n – 1}}\) \( = nC_n^0{x^{n – 1}}\) \( + (n – 1)C_n^1{x^{n – 2}}.3\) \( + (n – 2)C_n^2{x^{n – 3}}{.3^2}\) \( + \ldots + C_n^{n – 1}{3^{n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được:

\(n{.2^{n – 1}}C_n^0\) \( + (n – 1){2^{n – 2}}.3C_n^1\) \( + (n – 2){2^{n – 3}}{.3^2}C_n^2\) \( + \ldots + {3^{n – 1}}C_n^{n – 1}\) \( = n{.5^{n – 1}}.\)

Bài 13: Tính: \(S = 3.2.1C_n^3\) \( – 4.3.2C_n^4\) \( + 5.4.3C_n^5{x^2}\) \( + \ldots + n(n – 1)(n – 2){( – 1)^{n – 3}}C_n^n\) với \(n \ge 3\), \(n \in N.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x\) \( + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}\) \((1).\)

Đạo hàm hai vế của \((1)\) ta được:

\(n{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2x\) \( + 3C_n^3{x^2} + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}\) \((2).\)

Đạo hàm hai vế của \((2)\) ta được:

\(n(n – 1){(1 + x)^{n – 2}}\) \( = 2.1C_n^2 + 3.2C_n^3x + 4.3C_n^4{x^2}\) \( + \ldots + n(n – 1)C_n^n{x^{n – 2}}\) \((3).\)

Đạo hàm hai vế của \((3)\) ta được:

\(n(n – 1)(n – 2){(1 + x)^{n – 3}}\) \( = 3.2.1C_n^3 + 4.3.2C_n^4x\) \( + 5.4.3C_n^5{x^2}\) \( + \ldots + n(n – 1)(n – 2)C_n^n{x^{n – 3}}.\)

Chọn \(x = -1\) ta được:

\(3.2.1C_n^3 – 4.3.2C_n^4\) \( + 5.4.3C_n^5{x^2}\) \( + \ldots + n(n – 1)(n – 2){( – 1)^{n – 3}}C_n^n = 0.\)

Vậy \(S = 0.\)

Bài 14: Chứng minh rằng: \(C_n^2\) \( + 2C_n^3\) \( + 3C_n^4\) \( + \ldots + (n – 1)C_n^n\) \( /> (n – 2){2^{n – 1}}.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2}\) \( + \ldots + C_n^n{x^n}\) \((1).\)

Đạo hàm hai vế của \((1)\) ta được: \(n{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2x + 3C_n^3{x^2}\) \( + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \(C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n\) \( = n{.2^{n – 1}}\) \((2).\)

Từ \((1)\) ta chọn \(x =1\), suy ra: \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 + \ldots + C_n^n = {2^n}\) \((3).\)

Lấy \((2)\) trừ \((3)\) ta được: \(C_n^2 + 2C_n^3 + 3C_n^4\) \( + \ldots + (n – 1)C_n^n – C_n^0\) \( = n{.2^{n – 1}} – {2^n}.\)

\( \Leftrightarrow C_n^2 + 2C_n^3 + 3C_n^4 + \ldots + (n – 1)C_n^n\) \( = n{.2^{n – 1}} – {2^n} + C_n^0\) \( = (n – 2){2^{n – 1}} + 1\) \( /> (n – 2){2^{n – 1}}.\)

Bài 15: Cho \(f(x) = x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{2015}}.\)

a) Tính \(f'(1).\)

b) Tính \(S = 4031C_{2015}^0 + 4029C_{2015}^1\) \( + 4027C_{2015}^2 + \ldots + C_{2015}^{2015}.\)

Lời giải:

a) Ta có: \(f'(x) = {\left( {{x^2} + 1} \right)^{2015}}\) \( + 4030{x^2}{\left( {{x^2} + 1} \right)^{2014}}.\)

Suy ra: \(f'(1) = {\left( {{1^2} + 1} \right)^{2015}}\) \( + {4030.1^2}{\left( {{1^2} + 1} \right)^{2014}}\) \( = {2^{2015}} + {4030.2^{2014}}\) \( = {4032.2^{2014}}\) \( = {63.2^{2020}}\) \((1).\)

b) Mặt khác ta có:

\(f(x) = x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{2015}}\) \( = x\left( {C_{2015}^0{x^{4030}} + C_{2015}^1{x^{4028}} + C_{2015}^2{x^{4026}} + \ldots + C_{2015}^{2015}} \right).\)

\( = C_{2015}^0{x^{4031}} + C_{2015}^1{x^{4029}}\) \( + C_{2015}^2{x^{4027}} + \ldots + C_{2015}^{2015}x.\)

Suy ra: \(f'(x) = 4031C_{2015}^0{x^{4030}}\) \( + 4029C_{2015}^1{x^{4028}}\) \( + 4027C_{2015}^2{x^{4026}}\) \( + \ldots + C_{2015}^{2015}.\)

\( \Rightarrow f'(1) = 4031C_{2015}^0 + 4029C_{2015}^1\) \( + 4027C_{2015}^2 + \ldots + C_{2015}^{2015}\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra: \(4031C_{2015}^0 + 4029C_{2015}^1\) \( + 4027C_{2015}^2 + \ldots + C_{2015}^{2015}\) \( = {63.2^{2020}}.\)

Vậy \(S = {63.2^{2020}}.\)

Bài 16: Tìm số nguyên dương \(n\) sao cho:

\(C_{2n + 1}^1 – 2.2C_{2n + 1}^2\) \( + {3.2^2}C_{2n + 1}^3 – {4.2^3}C_{2n + 1}^4\) \( + \ldots + (2n + 1){.2^{2n}}C_{2n + 1}^{2n + 1}\) \( = 2015.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^{2n + 1}}\) \( = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x\) \( + C_{2n + 1}^2{x^2} + C_{2n + 1}^3{x^3}\) \( + C_{2n + 1}^4{x^4} + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}.\)

Đạo hàm hai vế ta được:

\((2n + 1){(1 + x)^{2n}}\) \( = C_{2n + 1}^1 + 2C_{2n + 1}^2x\) \( + 3C_{2n + 1}^3{x^2} + 4C_{2n + 1}^4{x^3}\) \( + \ldots + (2n + 1)C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n}}.\)

Chọn \(x= -2\) ta được:

\((2n + 1){(1 – 2)^{2n}}\) \( = C_{2n + 1}^1 – 2.2C_{2n + 1}^2x\) \( + {3.2^2}C_{2n + 1}^3 – {4.2^3}C_{2n + 1}^4\) \( + \ldots + (2n + 1){.2^{2n}}C_{2n + 1}^{2n + 1}.\)

\( \Leftrightarrow C_{2n + 1}^1 – 2.2C_{2n + 1}^2x\) \( + {3.2^2}C_{2n + 1}^3 – {4.2^3}C_{2n + 1}^4\) \( + \ldots + (2n + 1){.2^{2n}}C_{2n + 1}^{2n + 1}\) \( = 2n + 1.\)

Từ giả thiết suy ra: \(2n + 1 = 2015\) \( \Leftrightarrow n = 1007.\)

Bài 17: Chứng minh rằng: \(\frac{{C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n}}{n} < n!\) với mọi \(n \in N\), \(n \ge 3.\)

Lời giải:

Xét khai triển: \({(1 + x)^n}\) \( = C_n^0 + C_n^1x\) \( + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)

Đạo hàm hai vế của \((1)\) ta được: \(n{(1 + x)^{n – 1}}\) \( = C_n^1 + 2C_n^2x\) \( + 3C_n^3{x^2} + \ldots + nC_n^n{x^{n – 1}}.\)

Chọn \(x = 1\) ta được: \(C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3\) \( + \ldots + nC_n^n = n{.2^{n – 1}}.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n}}{n} = {2^{n – 1}}.\)

Suy ra bài toán dẫn đến việc chứng minh: \({2^{n – 1}} < n!\) \((*)\) với mọi \(n \in N\), \(n \ge 3.\)

Ta chứng minh \((*)\) bằng phương pháp quy nạp như sau:

+ Với \(n=3\), thay vào \((*)\) thỏa mãn.

+ Giả sử \((*)\) đúng với \(n= k\) \((k /> 3)\), ta có: \({2^{k – 1}} < k!.\)

Ta cần chứng minh \((*)\) đúng với \(n=k+1\), tức là chứng minh: \({2^k} < (k + 1)!.\)

Thật vậy, ta có: \({2^k} = {2.2^{k – 1}}\) \( < 2.k! < (k + 1).k!\) \( = (k + 1)!.\)

Suy ra \((*)\) đúng với mọi \(n \in N\), \(n \ge 3.\)

Vậy \(\frac{{C_n^1 + 2C_n^2 + 3C_n^3 + \ldots + nC_n^n}}{n} < n!.\)

Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ tính tổng biểu thức tổ hợp có sử dụng đạo hàm đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 10 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!