Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung, sách Kết nối tri thức. Học sinh có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi luôn cập nhật nhanh chóng và chính xác các bài giải, đáp án, giúp học sinh và phụ huynh tiết kiệm thời gian và công sức.
Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Đặt tính rồi tính. Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh
Video hướng dẫn giải
Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh, Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê lợi có bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
Số học sinh của Trường Lê Lợi = Số học sinh của trường Quang Trung + 29 học sinh.
Lời giải chi tiết:
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học sinh là
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:
a) 2 x 1 3 x 1
4 x 1 5 x 1
b) 2 : 1 3 : 1
4 : 1 5 : 1
Phương pháp giải:
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
b) 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3
4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
Video hướng dẫn giải
Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở?
Phương pháp giải:
Số quyển vở tổ Một góp được = Số quyển vở mỗi bạn góp x Số bạn của tổ Một
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển vở
8 bạn: ... quyển vở?
Bài giải
Tổ Một góp được số quyển vở là
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3
1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
1 x 4 = 4
1 x 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6
1 x 6 = 6
1 x 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5
1 x 5 = 5
Video hướng dẫn giải
Bài 1
a)Tính (theo mẫu).

b) Tính nhẩm.
0 x 6 0 x 7 0 x 8 0 x 9
0 : 6 0 : 7 0 : 8 0 : 9
Phương pháp giải:
a) Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
b) Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Lời giải chi tiết:
a) 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0
0 x 3 = 0
0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 4 = 0
0 x 5 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 5 = 0
b) 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.
b) Ta nhận thấy quy luật: Tích hai số cạnh nhau bằng số ở giữa và thuộc hàng trên. Từ đó điền được các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
b) Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Để tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.

b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).

Phương pháp giải:
a) So sánh cân nặng của mỗi con vật rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Xác định hàng trăm, hàng chục, hàng đơn của mỗi số rồi viết theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 86kg < 155kg < 167kg < 250kg
Tên các con vật theo thứ tự từ bé đến lớn là: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực
b) 356 = 300 + 50 + 6
432 = 400 + 30 + 2
728 = 700 + 20 + 8
669 = 600 + 60 + 9
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả phép tính theo chiều mũi tên rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
0 : 6 = 0 15 : 3 = 5
3 x 4 = 12 14 : 2 = 7
28 : 4 = 7 5 x 0 = 0
25 : 5 = 5 2 x 6 = 12
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.

Phương pháp giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE = Độ dài của một đoạn thẳng x 4
Lời giải chi tiết:
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy tổng của hai số cạnh nhau bằng số ở giữa của hàng trên.
Từ đó ta điền các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi viết kết quả thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
a) Cân nặng của mỗi con vật được cho dưới đây. Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.

b) Viết các số 356, 432, 728, 669 thành tổng các trăm, chục và đơn vị (theo mẫu).

Phương pháp giải:
a) So sánh cân nặng của mỗi con vật rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Xác định hàng trăm, hàng chục, hàng đơn của mỗi số rồi viết theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 86kg < 155kg < 167kg < 250kg
Tên các con vật theo thứ tự từ bé đến lớn là: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực
b) 356 = 300 + 50 + 6
432 = 400 + 30 + 2
728 = 700 + 20 + 8
669 = 600 + 60 + 9
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trường Tiểu học Quang Trung có 563 học sinh, Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn Trường Tiểu học Quang Trung 29 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê lợi có bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
Số học sinh của Trường Lê Lợi = Số học sinh của trường Quang Trung + 29 học sinh.
Lời giải chi tiết:
Trường Tiểu học Lê Lợi có số học sinh là
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
b) Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Để tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy tổng của hai số cạnh nhau bằng số ở giữa của hàng trên.
Từ đó ta điền các số còn thiếu vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Tính nhẩm:
a) 2 x 1 3 x 1
4 x 1 5 x 1
b) 2 : 1 3 : 1
4 : 1 5 : 1
Phương pháp giải:
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
b) 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3
4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3
1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
1 x 4 = 4
1 x 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6
1 x 6 = 6
1 x 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5
1 x 5 = 5
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi viết kết quả thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.
b) Ta nhận thấy quy luật: Tích hai số cạnh nhau bằng số ở giữa và thuộc hàng trên. Từ đó điền được các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
a)Tính (theo mẫu).

b) Tính nhẩm.
0 x 6 0 x 7 0 x 8 0 x 9
0 : 6 0 : 7 0 : 8 0 : 9
Phương pháp giải:
a) Bước 1: Viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính.
Bước 2: Viết phép nhân với kết quả vừa tìm được.
b) Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Lời giải chi tiết:
a) 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0
0 x 3 = 0
0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 4 = 0
0 x 5 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0
0 x 5 = 0
b) 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
Video hướng dẫn giải
Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm rồi nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
0 : 6 = 0 15 : 3 = 5
3 x 4 = 12 14 : 2 = 7
28 : 4 = 7 5 x 0 = 0
25 : 5 = 5 2 x 6 = 12
Ta nối như sau:

Video hướng dẫn giải
Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở?
Phương pháp giải:
Số quyển vở tổ Một góp được = Số quyển vở mỗi bạn góp x Số bạn của tổ Một
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi bạn: 5 quyển vở
8 bạn: ... quyển vở?
Bài giải
Tổ Một góp được số quyển vở là
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
Video hướng dẫn giải
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.

Phương pháp giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE = Độ dài của một đoạn thẳng x 4
Lời giải chi tiết:
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả phép tính theo chiều mũi tên rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Bài tập Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung trong sách Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em học sinh. Bài tập này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.
Bài tập Luyện tập chung trang 24 Toán lớp 3 Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập khác nhau, như:
Để giải bài tập Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức một cách hiệu quả, học sinh cần:
Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và hướng dẫn giải cho từng bài tập trong Toán lớp 3 trang 24 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Các lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.
Bài 1: Tính nhẩm:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 300 + 200 | 500 |
| 700 - 400 | 300 |
| 2 x 400 | 800 |
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
Ví dụ: 456 + 237 = 693
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Học sinh nên dành thời gian làm bài tập thường xuyên để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Ngoài ra, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu học tập khác, như sách bài tập, đề thi thử, để mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng giải toán.
Loigiai.com.vn là một website học toán online uy tín và chất lượng, cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, lời giải chi tiết và hướng dẫn giải cho các bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12. Chúng tôi luôn nỗ lực để mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong môn Toán.
Ngoài lời giải chi tiết trên loigiai.com.vn, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!