Logo Header

Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Giải Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Học sinh có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất, chính xác nhất, giúp học sinh học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm. Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa

Luyện tập 2

    Video hướng dẫn giải

    Bài 1

    a) Tính diện tích hình vuông có cạnh 9 cm.

    b) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9 cm và chiều rộng 6 cm.

    Phương pháp giải:

    - Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.

    - Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Lời giải chi tiết:

    a) Diện tích hình vuông là:

    9 x 9 = 81 (cm2)

    b) Diện tích hình chữ nhật là:

    9 x 6 = 54 (cm2)

    Đáp số: a) 81 cm2

    b) 54 cm2

    Bài 2

      Video hướng dẫn giải

      Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

      Phương pháp giải:

      - Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Độ dài chiều rộng x 2

      - Tìm diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Lời giải chi tiết:

      Tóm tắt

      Chiều rộng: 6 cm

      Chiều dài: gấp đôi chiều rộng

      Diện tích: .....cm2 ?

      Bài giải

      Chiều dài hình chữ nhật là:

      6 x 2 = 12 (cm)

      Diện tích hình chữ nhật là:

      12 x 6 = 72 (cm2)

      Đáp số:72 cm2

      Luyện tập 3

        Video hướng dẫn giải

        Bài 1

        Để sửa chữa một mảng nền nhà cần dùng 9 tấm gỗ lát sàn, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45 cm và chiều rộng 9 cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Diện tích của một tấm gỗ = Chiều dài x chiều rộng

        Bước 2: Diện tích của mảng nền nhà cần sửa chữa = Diện tích của một tấm gỗ x 9

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Dùng 9 tấm gỗ hình chữ nhật:

        Chiều dài: 45 cm

        Chiều rộng: 9 cm

        Diện tích cần sửa: .... cm2?

        Bài giải

        Diện tích một tấm gỗ lát sàn là:

        45 x 9 = 405 (cm2)

        Diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là:

        405 x 9 = 3 645 (cm2)

        Đáp số: 3 645 cm2

        Bài 3

          Video hướng dẫn giải

          Mai, Nam và Việt cắt được ba tờ giấy màu có kích thước như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt được.

          Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 10 1

          Phương pháp giải:

          - Tính chu vi, diện tích mỗi tờ giấy màu đã cắt được.

          - Dựa theo yêu cầu đề bài tìm được tờ giấy màu của mỗi bạn.

          Lời giải chi tiết:

          Chu vi tờ giấy màu xanh dương là (6 + 4) x 2 = 20 (cm)

          Diện tích tờ giấy màu xanh dương là 6 x 4 = 24 (cm2)

          Chu vi tờ giấy màu xanh lá là (7 + 4) x 2 = 22 (cm)

          Diện tích tờ giấy màu xanh lá là 7 x 4 = 28 (cm2)

          Chu vi tờ giấy màu vàng là 5 x 4 = 20 (cm)

          Diện tích tờ giấy màu vàng là 5 x 5 = 25 (cm2)

          Theo đề bài ta có:

          - Tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn nên tờ giấy màu xanh dương là của Nam.

          - Tờ giấy màu vàng là của Việt.

          - Tờ giấy màu xanh lá là của Mai.

          Bài 3

            Video hướng dẫn giải

            Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế.

            Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 1

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tìm chiều dài hình chữ nhật = Độ dài cạnh hình vuông x 3

            Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

            Lời giải chi tiết:

            Chiều dài hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

            30 x 3 = 90 (cm)

            Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

            (90 + 30) x 2 = 240 (cm)

            Đáp số: 240 cm

            Bài 3

              Video hướng dẫn giải

              Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau?

              Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6 1

              Phương pháp giải:

              Đếm số ô vuông của các hình rồi so sánh.

              Lời giải chi tiết:

              Miếng bìa A có 21 ô vuông.

              Miếng bìa B có 23 ô vuông.

              Miếng bìa C có 23 ô vuông.

              Vậy miếng bìa B có diện tích bằng miếng bìa C.

              Luyện tập 1

                Video hướng dẫn giải

                Bài 1

                Số?

                Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 0 1

                Phương pháp giải:

                - Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

                - Tìm độ dài cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi hình đó chia cho 4.

                Lời giải chi tiết:

                - Chu vi hình vuông có cạnh 20 cm là 20 x 4 = 80 (cm)

                - Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là 5 x 4 = 20 (cm)

                - Cạnh hình vuông có chu vi 40 cm là 40 : 4 = 10 (cm)

                - Cạnh hình vuông có chu vi 100 cm là 100 : 4 = 25 (cm)

                Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 0 2

                Bài 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa. Biết rằng hai cọc cạnh nhau cách nhau 1 m (như hình vẽ).

                  Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  Bạn ong tìm đến vườn hoa có hàng rào dài nhất, bạn chuồn chuồn tìm đến vườn hoa có hàng rào ngắn nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ tìm đến vườn hoa nào?

                  Phương pháp giải:

                  Bước 1: Đếm số ô vuông để tìm độ dài cạnh của vườn hoa.

                  Bước 2: Tính chu vi mỗi vườn hoa.

                  Bước 3: So sánh chu vi mỗi vườn hoa rồi chỉ ra mỗi bạn sẽ tìm đến những vườn hoa nào.

                  Lời giải chi tiết:

                  - Vườn hoa màu vàng có chiều dài là 4m, chiều rộng là 3m.

                  Chu vi vườn hoa vàng là (3 + 4) x 2 = 14 (m)

                  - Vườn hoa màu hồng là hình vuông có cạnh 4 m.

                  Chu vi vườn hoa hồng là 4 x 4 = 16 (m)

                  - Vườn hoa đỏ có chiều dài là: 5 m, chiều rộng là 4 m.

                  Chu vi vườn hoa đỏ là (5 + 4) x 2 = 18 (m)

                  Ta có 14 m < 16 m < 18 m

                  Vậy bạn ong sẽ tìm đến vườn hoa đỏ, bạn chuồn chuồn sẽ tìm đến vườn hoa vàng.

                  Bài 2

                    Video hướng dẫn giải

                    a) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm.

                    Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 1

                    b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 1 m và chiều rộng 2 dm.

                    Phương pháp giải:

                    - Đổi độ dài chiều dài hình chữ nhật về đơn vị đề-xi-mét.

                    - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

                    Lời giải chi tiết:

                    Đổi 1 m = 10 dm

                    Chu vi hình chữ nhật là

                    (10 + 2) x 2 = 24 (dm)

                    Đáp số: 24 dm.

                    Bài 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên

                      a) Tính diện tích mỗi hình hình chữ nhật có trong hình vẽ.

                      b) Tính diện tích hình H.

                      Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9 1

                      Phương pháp giải:

                      a) Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

                      b) Diện tích hình H = diện tích hình chữ nhật ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

                      8 x 6 = 48 (cm2)

                      Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

                      10 x 7 = 70 (cm2)

                      b) Diện tích hình H là:

                      48 + 70 = 118 (cm2)

                      Đáp số: a) 48 cm2

                      70 cm2

                      b) 118 cm2

                      Bài 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Một võ đài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của võ đài đó.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7 1

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm độ dài cạnh võ đài hình vuông = Chu vi hình vuông : 4

                        - Tính diện tích của võ đài hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với chính nó.

                        Lời giải chi tiết:

                        Cạnh của võ đài hình vuông có độ dài là:

                        36 : 4 = 9 (cm) 

                        Diện tích của võ đài là:

                        9 x 9 = 81 (cm2)

                        Đáp số: 81 cm2

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Luyện tập 1
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4
                        • Luyện tập 2
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4
                        • Luyện tập 3
                        • Bài 2
                        • Bài 3

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        Số?

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1

                        Phương pháp giải:

                        - Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

                        - Tìm độ dài cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi hình đó chia cho 4.

                        Lời giải chi tiết:

                        - Chu vi hình vuông có cạnh 20 cm là 20 x 4 = 80 (cm)

                        - Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là 5 x 4 = 20 (cm)

                        - Cạnh hình vuông có chu vi 40 cm là 40 : 4 = 10 (cm)

                        - Cạnh hình vuông có chu vi 100 cm là 100 : 4 = 25 (cm)

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2

                        Video hướng dẫn giải

                        a) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3

                        b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 1 m và chiều rộng 2 dm.

                        Phương pháp giải:

                        - Đổi độ dài chiều dài hình chữ nhật về đơn vị đề-xi-mét.

                        - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

                        Lời giải chi tiết:

                        Đổi 1 m = 10 dm

                        Chu vi hình chữ nhật là

                        (10 + 2) x 2 = 24 (dm)

                        Đáp số: 24 dm.

                        Video hướng dẫn giải

                        Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Tìm chiều dài hình chữ nhật = Độ dài cạnh hình vuông x 3

                        Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

                        Lời giải chi tiết:

                        Chiều dài hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

                        30 x 3 = 90 (cm)

                        Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch hình vuông là:

                        (90 + 30) x 2 = 240 (cm)

                        Đáp số: 240 cm

                        Video hướng dẫn giải

                        Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa. Biết rằng hai cọc cạnh nhau cách nhau 1 m (như hình vẽ).

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5

                        Bạn ong tìm đến vườn hoa có hàng rào dài nhất, bạn chuồn chuồn tìm đến vườn hoa có hàng rào ngắn nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ tìm đến vườn hoa nào?

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Đếm số ô vuông để tìm độ dài cạnh của vườn hoa.

                        Bước 2: Tính chu vi mỗi vườn hoa.

                        Bước 3: So sánh chu vi mỗi vườn hoa rồi chỉ ra mỗi bạn sẽ tìm đến những vườn hoa nào.

                        Lời giải chi tiết:

                        - Vườn hoa màu vàng có chiều dài là 4m, chiều rộng là 3m.

                        Chu vi vườn hoa vàng là (3 + 4) x 2 = 14 (m)

                        - Vườn hoa màu hồng là hình vuông có cạnh 4 m.

                        Chu vi vườn hoa hồng là 4 x 4 = 16 (m)

                        - Vườn hoa đỏ có chiều dài là: 5 m, chiều rộng là 4 m.

                        Chu vi vườn hoa đỏ là (5 + 4) x 2 = 18 (m)

                        Ta có 14 m < 16 m < 18 m

                        Vậy bạn ong sẽ tìm đến vườn hoa đỏ, bạn chuồn chuồn sẽ tìm đến vườn hoa vàng.

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        a) Tính diện tích hình vuông có cạnh 9 cm.

                        b) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9 cm và chiều rộng 6 cm.

                        Phương pháp giải:

                        - Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.

                        - Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Diện tích hình vuông là:

                        9 x 9 = 81 (cm2)

                        b) Diện tích hình chữ nhật là:

                        9 x 6 = 54 (cm2)

                        Đáp số: a) 81 cm2

                        b) 54 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm chiều dài của hình chữ nhật = Độ dài chiều rộng x 2

                        - Tìm diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Chiều rộng: 6 cm

                        Chiều dài: gấp đôi chiều rộng

                        Diện tích: .....cm2 ?

                        Bài giải

                        Chiều dài hình chữ nhật là:

                        6 x 2 = 12 (cm)

                        Diện tích hình chữ nhật là:

                        12 x 6 = 72 (cm2)

                        Đáp số:72 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau?

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6

                        Phương pháp giải:

                        Đếm số ô vuông của các hình rồi so sánh.

                        Lời giải chi tiết:

                        Miếng bìa A có 21 ô vuông.

                        Miếng bìa B có 23 ô vuông.

                        Miếng bìa C có 23 ô vuông.

                        Vậy miếng bìa B có diện tích bằng miếng bìa C.

                        Video hướng dẫn giải

                        Một võ đài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của võ đài đó.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm độ dài cạnh võ đài hình vuông = Chu vi hình vuông : 4

                        - Tính diện tích của võ đài hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với chính nó.

                        Lời giải chi tiết:

                        Cạnh của võ đài hình vuông có độ dài là:

                        36 : 4 = 9 (cm) 

                        Diện tích của võ đài là:

                        9 x 9 = 81 (cm2)

                        Đáp số: 81 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Bài 1

                        Để sửa chữa một mảng nền nhà cần dùng 9 tấm gỗ lát sàn, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45 cm và chiều rộng 9 cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

                        Phương pháp giải:

                        Bước 1: Diện tích của một tấm gỗ = Chiều dài x chiều rộng

                        Bước 2: Diện tích của mảng nền nhà cần sửa chữa = Diện tích của một tấm gỗ x 9

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Dùng 9 tấm gỗ hình chữ nhật:

                        Chiều dài: 45 cm

                        Chiều rộng: 9 cm

                        Diện tích cần sửa: .... cm2?

                        Bài giải

                        Diện tích một tấm gỗ lát sàn là:

                        45 x 9 = 405 (cm2)

                        Diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là:

                        405 x 9 = 3 645 (cm2)

                        Đáp số: 3 645 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên

                        a) Tính diện tích mỗi hình hình chữ nhật có trong hình vẽ.

                        b) Tính diện tích hình H.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8

                        Phương pháp giải:

                        a) Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).

                        b) Diện tích hình H = diện tích hình chữ nhật ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

                        8 x 6 = 48 (cm2)

                        Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

                        10 x 7 = 70 (cm2)

                        b) Diện tích hình H là:

                        48 + 70 = 118 (cm2)

                        Đáp số: a) 48 cm2

                        70 cm2

                        b) 118 cm2

                        Video hướng dẫn giải

                        Mai, Nam và Việt cắt được ba tờ giấy màu có kích thước như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt được.

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        - Tính chu vi, diện tích mỗi tờ giấy màu đã cắt được.

                        - Dựa theo yêu cầu đề bài tìm được tờ giấy màu của mỗi bạn.

                        Lời giải chi tiết:

                        Chu vi tờ giấy màu xanh dương là (6 + 4) x 2 = 20 (cm)

                        Diện tích tờ giấy màu xanh dương là 6 x 4 = 24 (cm2)

                        Chu vi tờ giấy màu xanh lá là (7 + 4) x 2 = 22 (cm)

                        Diện tích tờ giấy màu xanh lá là 7 x 4 = 28 (cm2)

                        Chu vi tờ giấy màu vàng là 5 x 4 = 20 (cm)

                        Diện tích tờ giấy màu vàng là 5 x 5 = 25 (cm2)

                        Theo đề bài ta có:

                        - Tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn nên tờ giấy màu xanh dương là của Nam.

                        - Tờ giấy màu vàng là của Việt.

                        - Tờ giấy màu xanh lá là của Mai.

                        Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức – ngôi sao mới trong chuyên mục sgk toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

                        Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức: Giải pháp học tập hiệu quả

                        Bài tập Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học Toán lớp 3. Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000, giải bài toán có lời văn, và các dạng bài tập khác.

                        Nội dung bài tập Luyện tập chung trang 35

                        Bài tập Luyện tập chung trang 35 bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết. Cụ thể, bài tập bao gồm:

                        • Bài 1: Tính nhẩm và điền vào chỗ trống. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh và chính xác.
                        • Bài 2: Đặt tính rồi tính. Bài tập này giúp học sinh củng cố kỹ năng đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
                        • Bài 3: Giải bài toán có lời văn. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, và lập kế hoạch giải quyết bài toán.
                        • Bài 4: Tìm x. Bài tập này giúp học sinh làm quen với phương pháp giải phương trình đơn giản.

                        Phương pháp giải bài tập hiệu quả

                        Để giải bài tập Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức hiệu quả, học sinh cần:

                        1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài tập.
                        2. Phân tích đề bài và tìm hiểu thông tin cần thiết.
                        3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
                        4. Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
                        5. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

                        Lời giải chi tiết các bài tập

                        Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Toán lớp 3 trang 35 - Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức:

                        Bài 1: Tính nhẩm

                        Ví dụ: 200 + 300 = 500; 700 - 400 = 300; 2 x 400 = 800; 600 : 2 = 300

                        Bài 2: Đặt tính rồi tính

                        Ví dụ: Đặt tính và thực hiện phép cộng 345 + 234. Kết quả: 579

                        Bài 3: Giải bài toán có lời văn

                        Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                        Lời giải:

                        Số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)

                        Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

                        Đáp số: 80 kg

                        Bài 4: Tìm x

                        Ví dụ: x + 250 = 500. Lời giải: x = 500 - 250 = 250

                        Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

                        Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải Toán. Khi luyện tập, học sinh sẽ có cơ hội áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy logic, và phát triển khả năng giải quyết vấn đề.

                        Loigiai.com.vn – Đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục Toán học

                        Loigiai.com.vn là một website học Toán online uy tín, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả cao.

                        Hãy truy cập loigiai.com.vn ngay hôm nay để khám phá thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích khác!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!