Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập Toán lớp 3 trang 7, thuộc chương trình Ôn tập các số đến 1 000 của sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Học sinh có thể tham khảo để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.
Số. Viết theo mẫu. Làm theo mẫu.
Video hướng dẫn giải
Viết theo mẫu.
a) Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
Mẫu: 729 = 700 + 20 + 9
641 830
b) Viết tổng thành số.
Mẫu 200 + 80 + 3 = 283
900 + 60 + 3 100 + 1
Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số thành tổng theo mẫu.
b) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số.
Lời giải chi tiết:
a, 641 = 600 + 40 + 1
830 = 800 + 30 + 0
b, 900 + 60 + 3 = 963
100 + 1 = 101
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a, 612 gồm 1 trăm, 2 chục và 6 đơn vị
b, 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
c, 162, 216, 612, 621 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Phương pháp giải:
- Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, so sánh với đề bài
- Nêu kết luận các câu đúng, sai theo yêu cầu bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Sai vì 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị.
b) Đúng.
c, Đúng.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a, Quan sát hình ảnh ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 20 đến 30 để điền được số vào ô trống ta đi so sánh 27 , 33 với 20 và 30
b, Quan sát hình vẽ ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 300 đến 400 để điền số vào ô trống ta đi so sánh 280, 320 với 300 và 400
Lời giải chi tiết:
a, Ta có 20 < 27 < 30 < 33 do đó chọn số 27
b, Ta có 280 < 300 < 320 < 400 do đó chọn số 320

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Làm theo mẫu.

Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của mỗi số.
Bước 2: Đọc số hoặc viết số theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo mẫu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình ta thấy hai số liền nhau hơn kém nhau 100, 10, 11 đơn vị từ đó ta tìm được các số còn thiếu bằng cách lấy số trước nó cộng thêm 100, 10, 11 đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh, em đếm số đơn vị, chục, trăm rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
b) Quan sát tranh để xác định số trăm, số chục, số đơn vị rồi viết số.
Để viết các số ta viết theo thứ tự hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:


Video hướng dẫn giải
Bài 1
Số?

Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh, em đếm số đơn vị, chục, trăm rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
b) Quan sát tranh để xác định số trăm, số chục, số đơn vị rồi viết số.
Để viết các số ta viết theo thứ tự hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:


Video hướng dẫn giải
Viết theo mẫu.
a) Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
Mẫu: 729 = 700 + 20 + 9
641 830
b) Viết tổng thành số.
Mẫu 200 + 80 + 3 = 283
900 + 60 + 3 100 + 1
Phương pháp giải:
a) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số thành tổng theo mẫu.
b) Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số.
Lời giải chi tiết:
a, 641 = 600 + 40 + 1
830 = 800 + 30 + 0
b, 900 + 60 + 3 = 963
100 + 1 = 101
Video hướng dẫn giải
Bài 1
Làm theo mẫu.

Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của mỗi số.
Bước 2: Đọc số hoặc viết số theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo mẫu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình ta thấy hai số liền nhau hơn kém nhau 100, 10, 11 đơn vị từ đó ta tìm được các số còn thiếu bằng cách lấy số trước nó cộng thêm 100, 10, 11 đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a, Quan sát hình ảnh ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 20 đến 30 để điền được số vào ô trống ta đi so sánh 27 , 33 với 20 và 30
b, Quan sát hình vẽ ta thấy mũi tên nằm trong khoảng từ 300 đến 400 để điền số vào ô trống ta đi so sánh 280, 320 với 300 và 400
Lời giải chi tiết:
a, Ta có 20 < 27 < 30 < 33 do đó chọn số 27
b, Ta có 280 < 300 < 320 < 400 do đó chọn số 320

Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a, 612 gồm 1 trăm, 2 chục và 6 đơn vị
b, 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
c, 162, 216, 612, 621 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Phương pháp giải:
- Xác định các số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, so sánh với đề bài
- Nêu kết luận các câu đúng, sai theo yêu cầu bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Sai vì 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị.
b) Đúng.
c, Đúng.
Bài học Toán lớp 3 trang 7 thuộc chương trình Ôn tập các số đến 1 000 trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các số tự nhiên, cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số trong phạm vi 1000. Bài học này cũng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Toán lớp 3 trang 7, sách giáo khoa Chân trời sáng tạo:
Để đọc các số này, ta đọc từ trái sang phải, đọc mỗi hàng một lần. Ví dụ: 234 đọc là hai trăm ba mươi tư, 567 đọc là năm trăm sáu mươi bảy, 890 đọc là tám trăm chín mươi, 1000 đọc là một nghìn.
Để viết các số này, ta viết theo thứ tự từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. Ví dụ: Ba trăm bốn mươi lăm viết là 345, Sáu trăm năm mươi sáu viết là 656, Tám trăm chín mươi mốt viết là 891, Một nghìn viết là 1000.
Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta so sánh các hàng từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng trăm bằng nhau thì so sánh hàng chục, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị. Kết quả: 123, 234, 456, 567, 789.
Để tính các phép cộng và trừ này, ta thực hiện theo quy tắc cộng và trừ các số tự nhiên. Ví dụ: 345 + 234 = 579, 567 - 123 = 444, 789 + 111 = 900, 900 - 200 = 700.
Kiến thức về số tự nhiên, phép cộng, phép trừ có ứng dụng rất lớn trong thực tế. Ví dụ, khi đi mua sắm, ta cần tính toán số tiền phải trả, khi đo chiều dài, chiều rộng của một vật, ta cần sử dụng các số để ghi lại kết quả. Do đó, việc học tốt Toán lớp 3 trang 7 sẽ giúp học sinh có thể ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế một cách dễ dàng.
Toán lớp 3 trang 7 - Ôn tập các số đến 1 000 - SGK Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành trên đây, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán và đạt kết quả cao.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!