Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo: Nền tảng vững chắc cho học sinh

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề cương ôn tập Toán 4 học kì 1 theo chương trình Chân trời sáng tạo. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin bước vào kỳ thi.

Đề cương được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát triển tư duy logic.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 12 dm2 = ....... cm2 Tính bằng cách thuận tiện: a) 43 x 5 + 57 x 5

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Số và phép tính

- Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên

Đọc, viết các số tự nhiên

So sánh các số tự nhiên

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân

Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

- Dãy số liệu, biểu đồ cột

Dãy số liệu

Biểu đồ cột

2. Đo lường

- Đề-xi-mét vuông, mét vuông

Đề-xi-mét vuông

Mét vuông

- Yến, tạ, tấn

- Giây, thế kỉ

Giây

Thế kỉ

3. Hình học

- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song

Hai đường thẳng vuông góc

Hai đường thẳng song song

4. Bài toán có lời văn

- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ba nghìn viết là:

A. 321 523 B. 321 523 000 C. 321 5 230 D. 523 321 000

Câu 2. Số gồm có 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:

A. 5 700 600 B. 5 070 600 C. 5 007 600 D. 5 070 060

Câu 3. Giá trị của chữ số 8 trong số 123 846 579 là:

A. 8 000 B. 80 000 C. 800 000  D. 8 000 000

Câu 4. Số gồm 8 trăm nghìn, 6 trăm, 5 chục và 4 đơn vị là:

A. 865 044 B. 806 504 C. 800 645 D. 800 654

Câu 5. Làm tròn số 78 351 829 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 78 350 000 B. 78 300 000 C. 78 200 000 D. 78 400 000

Câu 6. Trong số 34 652 471, chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng trăm triệu, lớp nghìn B. Hàng triệu, lớp triệu

C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn D. Hàng chục triệu, lớp triệu

Câu 7. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào?

A. XIII B. XIV C. XII D. XVI

Câu 8. Năm 1709 thuộc thế kỉ:

A. XVI B. XVII C. XVIII D. XIX

Câu 9. Máy bay được phát minh năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XVIII B. XIX C. XX D. XXI

Câu 10. Cho dãy số 9 113, 9 115, 9 117, …. Số thứ năm của dãy số đã cho là:

A. 9 118 B. 9 119 C. 9 121 D. 9 123

Câu 11. 3 tấn 50 kg = …….. kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 3 050 B. 3 500 C. 350 D. 30 050

Câu 12. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 tấn 6 tạ = ……. kg là:

A. 5 060 B. 5 006 C. 5 600 D. 56 000

Câu 13. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 4 phút 35 giây = ……. giây là:

A. 250 B. 155 C. 275 D. 240

Câu 14. 2m2 51dm2 = …... dm2

A. 2 501 B. 2 510 C. 2 051 D. 251

Câu 15. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3m2 35cm2 = ….cm2

A. 30 035 B. 3 035 C. 335 D. 3 350

Câu 16. Một góc có số đo là 140o. Vậy góc đó là:

A. Góc nhọn B. Góc vuông C. Góc tù D. Góc bẹt

Câu 17. Hình có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh song song là:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 1

Câu 18. Hình vẽ bên có:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 2

A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông

B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông

C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông

B. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông

Câu 19. Hình bên có:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 3

A. 4 góc nhọn, 2 góc tù và 2 góc vuông

B. 4 góc nhọn, 2 góc tù và 1 góc vuông

C. 4 góc nhọn, 1 góc tù và 2 góc vuông

D. 3 góc nhọn, 2 góc tù và 3 góc vuông

Câu 20. 3 vỉ thuốc có giá là 45 000 đồng. Nếu Mai mua 8 vỉ thuốc như thế thì phải trả bao nhiêu tiền?

A. 90 000 đồng B. 105 000 đồng

C. 120 000 đồng D. 135 000 đồng

Câu 21. Có 8 xe ô tô như nhau chở được 43 360 kg hàng. Hỏi 5 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

A. 21 680 kg B. 8 672 kg

C. 32 520 kg D. 27 100 kg

Câu 22. Giá trị của biểu thức 2 458 + a x 2 514 với a = 3 là:

A. 10 000 B. 100 000 C. 11 000 D. 110 000

Câu 23. Khi làm 2 kg dưa cải muối, cô Tâm cần dùng 8 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam đường. Vậy nếu muốn làm 9 kg dưa cải muối, cô Tâm cần chuẩn bị khối lượng đường là:

A. 120 g B. 160 g C. 180 g D. 200 g

Câu 24. Trung bình cộng của 36; 42 và 57 là?

A. 35 B. 405 C. 145 D. 45

Câu 25. Trung bình cộng của hai số là 46. Số bé là 35 thì số lớn là:

A. 55 B. 60 C. 57 D. 81

Câu 26. Một ô tô trong 2 giờ đầu, mỗi giờ đi được 45 kg và trong 3 giờ sau đi được 150 km. Vậy trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét là:

A. 65 km B. 48 km C. 42 km D. 46 km

Câu 27. Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 70 kg B. 150 kg C. 240 kg D. 90 kg

Câu 28. Cô Mai có 1 sào ruộng trồng ngô hình chữ nhật (1 sào = 360m2). Chiều rộng ruộng ngô là 9 m. Cô muốn dùng lưới quây quanh ruộng để ngăn chuột phá hoại. Vậy số mét lưới vừa đủ để cô Mai dùng là:

A. 88 m B. 80 m C. 58 m D. 98 m

Câu 29. Một người sơn mặt trước và mặt sau của một bức tường hình chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều cao 2 m. Người thợ đó mất 2 phút 30 giây để sơn xong 1 m2. Vậy người thợ đó sẽ sơn xong bức tường trong thời gian là:

A. 20 phút B. 30 phút C. 40 phút D. 50 phút

Câu 30. Xe thứ nhất chở được 1 tấn 5 tạ gạo, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 3 tấn 80 kg gạo, xe thứ ba chở được ít hơn xe thứ hai 2 tấn 25 yến gạo. Vậy khối lượng cả ba xe chở được là:

A. 6 630 kg B. 7 830 kg C. 8 410 kg D. 7 310 kg

II. Phần tự luận

Câu 1. Đọc số và cho biết chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 4

Câu 2. Đặt tính rồi tính.

378 265 + 530 827

920 836 – 618 350

68 127 : 3

6 209 x 8

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

3 phút = ........... giây 5 giờ = .................. phút

900 năm = ........... thế kỉ 7 phút 15 giây=......... giây

9 phút 8 giây =............. giây 3 giờ 17 phút =....... phút

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

12 dm2 = ....... cm2 7 m2 = ............. cm2

34 m2 = ............. dm2 6 m2 1 dm2 = ……. dm2

8 dm2 44 cm2 = ........ cm2 6300 dm2 =.......... m2

9 m2 15 cm2 = .............cm2 4 m2 51cm2 = ……… cm2

Câu 5. Đổi đơn vị rồi điền dấu <; >; = vào chỗ chấm:

138 cm2 .......13 dm2 8cm2 1 954 dm2......... 20 m2

6dm2 3cm2....... 603 cm2 12 m2 ...... 119 000 cm2

Câu 6. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

Câu 7. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 43 x 5 + 57 x 5

b) 9 x 168 – 9 x 68

c) 7 x 1 350 + 650 x 7

d) 25 x 12 437 x 4

Câu 8. Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm O và song song với đường thẳng AB.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 5

Câu 9. Cho các hình vẽ sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 6

a) Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau.

b) Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau.

c) Những hình nào vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau.

Câu 10. Cho hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 7

a) Có bao nhiêu góc nhọn?

b) Có bao nhiêu góc vuông? Nêu tên các góc vuông đó? (Mẫu: Góc vuông đỉnh C)

c) Có bao nhiêu cặp cạnh vuông góc với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

d) Có bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

Câu 11. Có 9 công nhân làm được 4 689 sản phẩm. Hỏi 5 công nhân làm được bao nhiêu sản phẩm (biết mỗi công nhân làm được số sản phẩm như nhau)?

Câu 12. Hùng được bố cho 100 000 đồng để mua truyện tranh. Biết 3 quyển truyện có giá 39 000 đồng. Nếu Hùng đưa cô bán hàng 100 000 đồng để mua 7 quyển truyện như thế thì cô bán hàng phải trả lại Hùng bao nhiêu tiền?

Câu 13. Một cửa hàng có 457 kg đường, người ta đã bán đi 86 kg đường. Số đường còn lại đóng vào các gói, mỗi gói 3 kg. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu gói và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Câu 14. Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 428 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 15. Nhà bạn An thu hoạch được 75kg lạc. Nhà bạn Ngọc thu được nhiều hơn nhà bạn An 10kg lạc. Nhà bạn Huệ thu được nhiều hơn trung bình cộng của nhà An và Ngọc là 15kg lạc. Hỏi mỗi nhà thu hoạch trung bình được bao nhiêu ki-lô-gam lạc?

Câu 16. Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

Câu 17. Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

Câu 18. Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 7 m. Bác Minh dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 8

II. Phần tự luận

Câu 1. Đọc số và cho biết chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 9

Phương pháp

- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị.- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 10

Câu 2. Đặt tính rồi tính.

378 265 + 530 827

920 836 – 618 350

68 127 : 3

6 209 x 8

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia từ trái sang phải

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 11

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

3 phút = ........... giây 5 giờ = .................. phút

900 năm = ........... thế kỉ 7 phút 15 giây=......... giây

9 phút 8 giây =............. giây 3 giờ 17 phút =....... phút

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 phút = 60 giây ; 1 giờ = 60 phút

1 thế kỉ = 100 năm

Lời giải

3 phút = 180 giây 5 giờ = 300 phút

900 năm = 9 thế kỉ 7 phút 15 giây= 435 giây

9 phút 8 giây = 548 giây 3 giờ 17 phút = 197 phút

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

12 dm2 = ....... cm2 7 m2 = ............. cm2

34 m2 = ............. dm2 6 m2 1 dm2 = ……. dm2

8 dm2 44 cm2 = ........ cm2 6300 dm2 =.......... m2

9 m2 15 cm2 = .............cm2 4 m2 51cm2 = ……… cm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 dm2 = 100 cm2 ; 1 m2 = 10 000 cm2

1 m2 = 100 dm2 ; 1 m2 = 100 dm2

Lời giải

12 dm2 = 1 200 cm2 7 m2 = 70 000 cm2

34 m2 = 3 400 dm2 6 m2 1 dm2 = 601 dm2

8 dm2 44 cm2 = 844 cm2 6300 dm2 = 63 m2

9 m2 15 cm2 = 915 cm2 4 m2 51cm2 = 40 051 cm2

Câu 5. Đổi đơn vị rồi điền dấu <; >; = vào chỗ chấm:

138 cm2 .......13 dm2 8cm2 1 954 dm2......... 20 m2

6dm2 3cm2....... 603 cm2 12 m2 ...... 119 000 cm2

Phương pháp

Chuyển hai vế về cùng một đơn vị đo rồi so sánh.

Lời giải

138 cm2 < 13 dm2 8 cm2 1 954 dm2 < 20 m2

6dm2 3cm2 = 603 cm2 12 m2 > 119 000 cm2

Câu 6. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) 3 855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

Lời giải

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

= (2 023 – 23) + (13 258 + 742)

= 2 000 + 14 000

= 16 000

b) 3 855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

= (3 855 + 1 145) + (2 683 + 2 317)

= 5 000 + 5 000

= 10 000

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

= (32 684 + 316) + (41 325 + 675)

= 33 000 + 42 000

= 75 000

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

= (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

= 60 000 + 40 000

= 100 000

Câu 7. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 43 x 5 + 57 x 5

b) 9 x 168 – 9 x 68

c) 7 x 1 350 + 650 x 7

d) 25 x 12 437 x 4

Phương pháp

- Áp dụng công thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

a x b – a x c = a x (b – c)

- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn trăm với nhau.

Lời giải

a) 43 x 5 + 57 x 5 = 5 x (43 + 57)

= 5 x 100 = 500

b) 9 x 168 – 9 x 68 = 9 x (168 – 68)

= 9 x 100 = 900

c) 7 x 1 350 + 650 x 7 = 7 x (1 350 + 650)

= 7 x 2 000 = 14 000

d) 25 x 12 437 x 4 = (25 x 4) x 12 437

= 100 x 12 437 = 1 243 700

Câu 8. Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm O và song song với đường thẳng AB.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 12

Phương pháp

- Vẽ một đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB

- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng vừa vẽ, ta được đường thẳng CD đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 13

Câu 9. Cho các hình vẽ sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 14

a) Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau.

b) Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau.

c) Những hình nào vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau.

Phương pháp

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Sử dụng ê kê để kiểm tra các cặp cạnh vuông góc với nhau

Lời giải

a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: hình 2, 3, 4, 5, 6

b) Những hình có cặp cạnh vuông góc với nhau là: hình 1, 6

c) Những hình vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau là: hình 6.

Câu 10. Cho hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo 15

a) Có bao nhiêu góc nhọn?

b) Có bao nhiêu góc vuông? Nêu tên các góc vuông đó? (Mẫu: Góc vuông đỉnh C)

c) Có bao nhiêu cặp cạnh vuông góc với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

d) Có bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

Phương pháp

Góc nhọn bé hơn góc vuông

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Sử dụng ê kê để kiểm tra các cặp cạnh vuông góc với nhau

Lời giải

a) Có 4 góc nhọn.

b) Có 6 góc vuông là: Góc vuông đỉnh C, góc vuông đỉnh D, góc vuông đỉnh I, góc vuông đỉnh H, góc vuông đỉnh A, góc vuông đỉnh F.

c) Có 5 cặp cạnh song song với nhau là: AB và GF, AK và EF, CD và IH, BC và ED, IK và HG

Câu 11. Có 9 công nhân làm được 4 689 sản phẩm. Hỏi 5 công nhân làm được bao nhiêu sản phẩm (biết mỗi công nhân làm được số sản phẩm như nhau)?

Phương pháp

- Tìm số sản phẩm mỗi công nhân làm được

- Tìm số sản phẩm 5 công nhân làm được

Lời giải

Mỗi công nhân làm được số sản phẩm là:

4 689 : 9 = 521 (sản phẩm)

5 công nhân làm được số sản phẩm là:

521 x 5 = 2 605 (sản phẩm)

Đáp số: 2 605 sản phẩm

Câu 12. Hùng được bố cho 100 000 đồng để mua truyện tranh. Biết 3 quyển truyện có giá 39 000 đồng. Nếu Hùng đưa cô bán hàng 100 000 đồng để mua 7 quyển truyện như thế thì cô bán hàng phải trả lại Hùng bao nhiêu tiền?

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 quyển truyện tranh

- Tìm giá tiền của 7 quyển truyện tranh

- Tìm số tiền cô bán hàng cần trả lại

Lời giải

Giá tiền của 1 quyển truyện tranh là:

39 000 : 3 = 13 000 (đồng)

Giá tiền của 7 quyển truyện tranh là:

13 000 x 7 = 91 000 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại Hùng số tiền là:

100 000 – 91 000 = 9 000 (đồng)

Đáp số: 9 000 đồng

Câu 13. Một cửa hàng có 457 kg đường, người ta đã bán đi 86 kg đường. Số đường còn lại đóng vào các gói, mỗi gói 3 kg. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu gói và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Phương pháp

- Tìm số đường còn lại sau khi bán

- Lấy kết quả vừa tìm được chia cho 3 rồi trả lời câu hỏi của bài toán

Lời giải

Số đường còn lại sau khi bán là:

457 – 86 = 371 (kg)

Ta có 371 : 3 = 123 (dư 2)

Vậy có thể đóng được nhiều nhất 123 gói và còn thừa 2 kg.

Đáp số: 123 gói ; thừa 2 kg

Câu 14. Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 428 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

- Tìm số kg gạo bán ngày thứ hai

- Số kg trung bình mỗi ngày bán = tổng số kg gạo 2 ngày bán được : 2

Lời giải

Số kg gạo ngày thứ hai bán được là:

238 + 96 = 334 (kg)

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

(238 + 334) : 2 = 286 (kg)

Đáp số: 286 kg gạo

Câu 15. Nhà bạn An thu hoạch được 75kg lạc. Nhà bạn Ngọc thu được nhiều hơn nhà bạn An 10kg lạc. Nhà bạn Huệ thu được nhiều hơn trung bình cộng của nhà An và Ngọc là 15kg lạc. Hỏi mỗi nhà thu hoạch trung bình được bao nhiêu ki-lô-gam lạc?

Phương pháp

- Tìm số kg lạc nhà Ngọc thu hoạch được = số kg lạc nhà An + 10 kg

- Tìm số kg lạc nhà Huệ thu hoạch được = Tổng số kg lạc của nhà An và Ngọc : 2 + 15 kg

- Số kg lạc trung bình mỗi nhà thu hoạch = tổng số kg lạc 3 nhà thu hoạch : 3

Lời giải

Số kg lạc nhà Ngọc thu hoạch được là:

75 + 10 = 85 (kg)

Số kg lạc nhà Huệ thu hoạch được là:

(75 + 85) : 2 + 15 = 95 (kg)

Số kg lạc trung bình mỗi nhà thu hoạch được là:

(75 + 85 + 95) : 3 = 85 (kg)

Đáp số: 85 kg lạc

Câu 16. Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

Phương pháp

- Tìm số tạ hàng tốp đầu chở

- Tìm số tạ hàng tốp sau chở

- Tìm tổng số xe chở hàng

- Tìm số tạ hàng trung bình mỗi xe chở = Tổng số kg hàng mà 2 tốp chở được : tổng số xe

Lời giải

Số tạ hàng tốp đầu chở được là:

92 x 4 = 368 (tạ)

Số tạ hàng tốp sau chở được là:

64 x 3 = 192 (tạ)

Số xe chở hàng là:

4 + 3 = 7 (xe)

Trung bình mỗi xe chở được số tạ hàng là:

(368 + 192) : 7 = 80 (tạ)

Đáp số: 80 tạ hàng

Câu 17. Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

Phương pháp

- Tìm tổng của ba số = Trung bình cộng của ba số x 3

- Tìm số thứ hai = Số thứ nhất – 28

- Tìm số thứ ba = Tổng của ba số - (số thứ nhất + số thứ hai)

Lời giải

Tổng của ba số là:

94 x 3 = 282

Số thứ hai là:

85 – 28 = 57

Số thứ ba là:

282 – (85 + 57) = 140

Đáp số: 140

Câu 18. Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 7 m. Bác Minh dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

Phương pháp

- Tìm diện tích căn phòng = Chiều dài x chiều rộng

- Đổi số đo diện tích sang đơn vị dm2

- Diện tích viên gạch = Cạnh x cạnh

- Số viên gạch cần chuẩn bị = Diện tích phòng : diện tích viên gạch

Lời giải

Diện tích căn phòng là:

18 x 7 = 126 (m2)

Đổi: 126 m2 = 12 600 dm2

Diện tích mỗi viên gạch là:

3 x 3 = 9 (dm2)

Bác Minh cần chuẩn bị số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:

12 600 : 9 = 1 400 (viên gạch)

Đáp số: 1 400 viên gạch

Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 chương trình Chân trời sáng tạo là một công cụ học tập thiết yếu cho học sinh. Nó không chỉ giúp các em ôn luyện kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra cuối kỳ.

Nội dung chính của đề cương ôn tập

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo thường bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Số và phép tính: Ôn tập về các số tự nhiên, phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000, các tính chất của phép tính, và ứng dụng vào giải toán.
  • Hình học: Ôn tập về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc vuông, góc nhọn, góc tù, đường vuông góc, đường thẳng song song, và các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Đo lường: Ôn tập về đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, và cách thực hiện các phép tính liên quan đến đo lường.
  • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải, và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.

Cấu trúc đề cương ôn tập

Một đề cương ôn tập Toán 4 Chân trời sáng tạo thường được chia thành các phần sau:

  1. Phần lý thuyết: Tóm tắt các kiến thức trọng tâm của từng chủ đề.
  2. Phần bài tập: Bao gồm các bài tập trắc nghiệm, tự luận, và bài tập có lời văn với độ khó tăng dần.
  3. Phần đáp án và lời giải: Giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.

Phương pháp ôn tập hiệu quả

Để ôn tập hiệu quả đề cương Toán 4 Chân trời sáng tạo, học sinh nên:

  • Nắm vững lý thuyết: Đọc kỹ phần lý thuyết, hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, và quy tắc.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
  • Tự kiểm tra: Sử dụng phần đáp án và lời giải để tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
  • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giải đáp.

Lợi ích của việc sử dụng đề cương ôn tập

Việc sử dụng đề cương ôn tập Toán 4 Chân trời sáng tạo mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Hệ thống kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học một cách khoa học và logic.
  • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập, tư duy logic, và khả năng tự học.
  • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh tự tin bước vào kỳ thi với kiến thức và kỹ năng vững chắc.
  • Nâng cao kết quả học tập: Giúp học sinh nâng cao kết quả học tập môn Toán.

Tìm kiếm đề cương ôn tập ở đâu?

Học sinh có thể tìm kiếm đề cương ôn tập Toán 4 Chân trời sáng tạo tại:

  • Sách giáo khoa và sách bài tập: Một số nhà xuất bản có cung cấp đề cương ôn tập kèm theo sách giáo khoa và sách bài tập.
  • Website giáo dục: Các website giáo dục uy tín như loigiai.com.vn thường cung cấp đề cương ôn tập miễn phí hoặc có phí.
  • Thầy cô giáo: Thầy cô giáo có thể cung cấp đề cương ôn tập cho học sinh.

Lời khuyên

Hãy sử dụng đề cương ôn tập Toán 4 Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong học tập. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao!

Ví dụ về một dạng bài tập thường gặp

Bài tập: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Lời giải:

  1. Tổng số gạo đã bán: 120 kg + 150 kg = 270 kg
  2. Số gạo còn lại: 350 kg - 270 kg = 80 kg
  3. Đáp số: Cửa hàng còn lại 80 kg gạo.

Kết luận

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một tài liệu quan trọng giúp học sinh ôn luyện kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi. Hãy sử dụng đề cương một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!