Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8. Đây là đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình học, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp đánh giá toàn diện kiến thức của học sinh.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4m2 5dm2 = ……. dm2 Giá trị của biểu thức a + b – c với a = 3; b = 11; c = 5 là ...

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1: Số gồm 5 trăm nghìn, 2 nghìn, 3 chục, 4 đơn vị viết là:

    A. 502 034

    B. 520 034

    C. 502 304

    D. 532 004

    Câu 2: Số “Mười lăm nghìn bốn trăm mười hai” viết là:

    A. 14 512

    B. 15 452

    C. 15 412

    D. 14 542

    Câu 3: Cho biểu thức: 32 + 128. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

    A. 138 + 32

    B. 128 + 32

    C. 102 + 38

    D. 108 + 32

    Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4m2 5dm2 = ……. dm2

    A. 45

    B. 405

    C. 450

    D. 4005

    Câu 5: Giá trị của biểu thức a + b – c với a = 3; b = 11; c = 5 là:

    A. 7

    B. 8

    C. 9

    D. 10

    Câu 6: Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là:

    A. 10

    B. 98

    C. 99

    D. 100

    II. TỰ LUẬN

    Câu 7: Cho các số:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 0 1

    a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

    b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: …………………………………………………………

    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm: ………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn: ……………………………………………

    Câu 8: Lớp 3A có 31 học sinh, lớp 3B có 36 học sinh, lớp 3C có 32 học sinh. Tính số học sinh trung bình của cả ba lớp.

    Câu 9: Vụ mùa năm nay, bác Hùng thu hoạch được 2 380 kg thóc, bác Dũng thu hoạch được nhiều hơn bác Hùng 450 kg thóc, bác Nam thu hoạch được ít hơn nhà bác Dũng 230 kg thóc. Hỏi cả ba người thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Câu 10: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.A

      2.C

      3.B

      4.B

      5.C

      6.B

      Câu 1: Số gồm 5 trăm nghìn, 2 nghìn, 3 chục, 4 đơn vị viết là:

      A. 502 034 B. 520 034 C. 502 304 D. 532 004

      Phương pháp:

      Viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, hàng nào không có ta điền số 0.

      Cách giải:

      Số gồm 5 trăm nghìn, 2 nghìn, 3 chục, 4 đơn vị viết là: 502 034.

      Chọn A.

      Câu 2: Số “Mười lăm nghìn bốn trăm mười hai” viết là:

      A. 14 512 B. 15 452 C. 15 412 D. 14 542

      Phương pháp:

      Viết số.

      Cách giải:

      Số “Mười lăm nghìn bốn trăm mười hai” viết là: 15 452.

      Chọn C.

      Câu 3: Cho biểu thức: 32 + 128. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

      A. 138 + 32 B. 128 + 32 C. 102 + 38 D. 108 + 32

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: a + b = b + a

      Cách giải:

      32 + 128 = 128 + 32

      Chọn B.

      Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4m2 5dm2 = ……. dm2

      A. 45 B. 405 C. 450 D. 4005

      Phương pháp:

      Sử dụng liên hệ giữa các đơn vị đo: 1m2 = 100 dm2

      Cách giải:

      Ta có: 1m2 = 100 dm2

      Vậy: 4m2 5dm2 = 405 dm2

      Chọn B.

      Câu 5: Giá trị của biểu thức a + b – c với a = 3; b = 11; c = 5 là:

      A. 7 B. 8 C. 9 D. 10

      Phương pháp:

      Thay a = 3; b = 11; c = 5 vào biểu thức rồi tính.

      Cách giải:

      Với a = 3; b = 11; c = 5 ta có: a + b – c = 3 + 11 – 5 = 9

      Chọn C.

      Câu 6: Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là:

      A. 10 B. 98 C. 99 D. 100

      Phương pháp:

      Chọn chữ số hàng chục là 9, chữ số hàng đơn vị là 8.

      Cách giải:

      Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98.

      Chọn B.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 1 1

      a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm:

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn:

      Phương pháp:

      a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 7. Còn lại là số lẻ.

      b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.

      c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.

      Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.

      b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.

      c) Số bé nhất là 67 295. Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.

      d) Số lớn nhất là 79 308. Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.

      Câu 8: Lớp 3A có 31 học sinh, lớp 3B có 36 học sinh, lớp 3C có 32 học sinh. Tính số học sinh trung bình của cả ba lớp.

      Phương pháp:

      Muốn tìm số trung bình cộng của các số ta lấy tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

      Cách giải:

      Số học sinh trung bình của ba lớp là:

      (31 + 36 + 32) : 3 = 33 (học sinh)

      Đáp số: 33 học sinh.

      Câu 9: Vụ mùa năm nay, bác Hùng thu hoạch được 2 380 kg thóc, bác Dũng thu hoạch được nhiều hơn bác Hùng 450 kg thóc, bác Nam thu hoạch được ít hơn nhà bác Dũng 230 kg thóc. Hỏi cả ba người thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số kg thóc bác Dũng thu hoạch được = Số kg thóc bác Hùng thu hoạch được + 450 kg

      Bước 2: Tính số kg thóc bác Nam thu hoạch được = Số kg thóc bác Dũng thu hoạch được – 230 kg

      Bước 3: Tính tổng số kg thóc ba người thu hoạch được

      Cách giải:

      Bác Dũng thu hoạch được số kg thóc là:

      2380 + 450 = 2830 (kg)

      Bác Nam thu hoạch được số kg thóc là:

      2830 – 230 = 2600 (kg)

      Cả ba người thu hoạch được số kg thóc là:

      2380 + 2830 + 2600 = 7810 (kg)

      Đáp số: 7 810 kg.

      Câu 10: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số hộp kẹo Lan cho bạn = Số hộp ban đầu – Số hộp còn lại

      Bước 2: Tính số viên kẹo mỗi hộp có = Số viên kẹo Lan cho bạn : Số hộp kẹo Lan cho bạn

      Bước 3: Tính số viên kẹo lúc đầu Lan có = Số viên kẹo mỗi hộp có × Số hộp kẹo lúc đầu Lan có

      Cách giải:

      Lan cho bạn số hộp kẹo là:

      6 – 4 = 2 (hộp)

      Mỗi hộp có số viên kẹo là:

      24 : 2 = 12 (viên)

      Lan có số viên kẹo là:

      12 x 6 = 72 (viên)

      Đáp số: 72 viên kẹo.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1: Số gồm 5 trăm nghìn, 2 nghìn, 3 chục, 4 đơn vị viết là:

      A. 502 034

      B. 520 034

      C. 502 304

      D. 532 004

      Câu 2: Số “Mười lăm nghìn bốn trăm mười hai” viết là:

      A. 14 512

      B. 15 452

      C. 15 412

      D. 14 542

      Câu 3: Cho biểu thức: 32 + 128. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

      A. 138 + 32

      B. 128 + 32

      C. 102 + 38

      D. 108 + 32

      Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4m2 5dm2 = ……. dm2

      A. 45

      B. 405

      C. 450

      D. 4005

      Câu 5: Giá trị của biểu thức a + b – c với a = 3; b = 11; c = 5 là:

      A. 7

      B. 8

      C. 9

      D. 10

      Câu 6: Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là:

      A. 10

      B. 98

      C. 99

      D. 100

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 1

      a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: …………………………………………………………

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm: ………………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn: ……………………………………………

      Câu 8: Lớp 3A có 31 học sinh, lớp 3B có 36 học sinh, lớp 3C có 32 học sinh. Tính số học sinh trung bình của cả ba lớp.

      Câu 9: Vụ mùa năm nay, bác Hùng thu hoạch được 2 380 kg thóc, bác Dũng thu hoạch được nhiều hơn bác Hùng 450 kg thóc, bác Nam thu hoạch được ít hơn nhà bác Dũng 230 kg thóc. Hỏi cả ba người thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

      Câu 10: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.A

      2.C

      3.B

      4.B

      5.C

      6.B

      Câu 1: Số gồm 5 trăm nghìn, 2 nghìn, 3 chục, 4 đơn vị viết là:

      A. 502 034 B. 520 034 C. 502 304 D. 532 004

      Phương pháp:

      Viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, hàng nào không có ta điền số 0.

      Cách giải:

      Số gồm 5 trăm nghìn, 2 nghìn, 3 chục, 4 đơn vị viết là: 502 034.

      Chọn A.

      Câu 2: Số “Mười lăm nghìn bốn trăm mười hai” viết là:

      A. 14 512 B. 15 452 C. 15 412 D. 14 542

      Phương pháp:

      Viết số.

      Cách giải:

      Số “Mười lăm nghìn bốn trăm mười hai” viết là: 15 452.

      Chọn C.

      Câu 3: Cho biểu thức: 32 + 128. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

      A. 138 + 32 B. 128 + 32 C. 102 + 38 D. 108 + 32

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: a + b = b + a

      Cách giải:

      32 + 128 = 128 + 32

      Chọn B.

      Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4m2 5dm2 = ……. dm2

      A. 45 B. 405 C. 450 D. 4005

      Phương pháp:

      Sử dụng liên hệ giữa các đơn vị đo: 1m2 = 100 dm2

      Cách giải:

      Ta có: 1m2 = 100 dm2

      Vậy: 4m2 5dm2 = 405 dm2

      Chọn B.

      Câu 5: Giá trị của biểu thức a + b – c với a = 3; b = 11; c = 5 là:

      A. 7 B. 8 C. 9 D. 10

      Phương pháp:

      Thay a = 3; b = 11; c = 5 vào biểu thức rồi tính.

      Cách giải:

      Với a = 3; b = 11; c = 5 ta có: a + b – c = 3 + 11 – 5 = 9

      Chọn C.

      Câu 6: Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là:

      A. 10 B. 98 C. 99 D. 100

      Phương pháp:

      Chọn chữ số hàng chục là 9, chữ số hàng đơn vị là 8.

      Cách giải:

      Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98.

      Chọn B.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Cho các số:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 2

      a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

      b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:

      c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm:

      d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn:

      Phương pháp:

      a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 7. Còn lại là số lẻ.

      b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.

      c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.

      Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.

      b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.

      c) Số bé nhất là 67 295. Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.

      d) Số lớn nhất là 79 308. Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.

      Câu 8: Lớp 3A có 31 học sinh, lớp 3B có 36 học sinh, lớp 3C có 32 học sinh. Tính số học sinh trung bình của cả ba lớp.

      Phương pháp:

      Muốn tìm số trung bình cộng của các số ta lấy tổng của các số đó chia cho số các số hạng.

      Cách giải:

      Số học sinh trung bình của ba lớp là:

      (31 + 36 + 32) : 3 = 33 (học sinh)

      Đáp số: 33 học sinh.

      Câu 9: Vụ mùa năm nay, bác Hùng thu hoạch được 2 380 kg thóc, bác Dũng thu hoạch được nhiều hơn bác Hùng 450 kg thóc, bác Nam thu hoạch được ít hơn nhà bác Dũng 230 kg thóc. Hỏi cả ba người thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số kg thóc bác Dũng thu hoạch được = Số kg thóc bác Hùng thu hoạch được + 450 kg

      Bước 2: Tính số kg thóc bác Nam thu hoạch được = Số kg thóc bác Dũng thu hoạch được – 230 kg

      Bước 3: Tính tổng số kg thóc ba người thu hoạch được

      Cách giải:

      Bác Dũng thu hoạch được số kg thóc là:

      2380 + 450 = 2830 (kg)

      Bác Nam thu hoạch được số kg thóc là:

      2830 – 230 = 2600 (kg)

      Cả ba người thu hoạch được số kg thóc là:

      2380 + 2830 + 2600 = 7810 (kg)

      Đáp số: 7 810 kg.

      Câu 10: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính số hộp kẹo Lan cho bạn = Số hộp ban đầu – Số hộp còn lại

      Bước 2: Tính số viên kẹo mỗi hộp có = Số viên kẹo Lan cho bạn : Số hộp kẹo Lan cho bạn

      Bước 3: Tính số viên kẹo lúc đầu Lan có = Số viên kẹo mỗi hộp có × Số hộp kẹo lúc đầu Lan có

      Cách giải:

      Lan cho bạn số hộp kẹo là:

      6 – 4 = 2 (hộp)

      Mỗi hộp có số viên kẹo là:

      24 : 2 = 12 (viên)

      Lan có số viên kẹo là:

      12 x 6 = 72 (viên)

      Đáp số: 72 viên kẹo.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 là một công cụ quan trọng giúp học sinh đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong giai đoạn đầu của năm học. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày chi tiết các bước giải và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Nội dung Đề thi

      Đề thi tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo, bao gồm:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về số lớn nhất, số nhỏ nhất, so sánh các số.
      • Hình học: Các khái niệm về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
      • Đơn vị đo: Các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Bài toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề bài và vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn Giải Đề thi

      Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Trình bày rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là chính xác.

      Ví dụ Minh họa

      Bài toán: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      Tổng số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)

      Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

      Đáp số: Cửa hàng còn lại 80 kg gạo.

      Luyện tập Thêm

      Để nâng cao kỹ năng giải toán, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi khác và tham khảo các tài liệu học tập khác. loigiai.com.vn cung cấp nhiều đề thi và bài tập khác nhau để giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập

      Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic. Điều này rất quan trọng cho sự thành công trong học tập và cuộc sống.

      Lời khuyên từ các giáo viên

      Các giáo viên thường khuyến khích học sinh nên dành thời gian ôn tập và làm bài tập đầy đủ. Ngoài ra, học sinh cũng nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 8 là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Bằng cách luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả, học sinh có thể đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!