Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3. Đề thi này được biên soạn theo chuẩn chương trình học, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp đánh giá toàn diện kiến thức của học sinh.

Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

    A. 80 và 92

    B. 35 và 71

    C. 735 và 850

    D. 420 và 337

    Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

    A. 10 324

    B. 10 432

    C. 10 234

    D. 10 233

    Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

    A. 5 661

    B. 2 661

    C. 1 899

    D. 2 663

    Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    A. 34 kg

    B. 35 kg

    C. 36 kg

    D. 37 kg

    Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

    A. 108 hộp

    B. 95 hộp

    C. 102 hộp

    D. 92 hộp

    Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

    A. 0 và 0

    B. 0 và m

    C. m và m

    D. 1 và 0

    Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

    A. 2 341

    B. 33 054

    C. 2 168

    D. 15 376

    Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

    A. 3 m2

    B. 3 dm2

    C. 3 cm2

    D. 30 m2

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    53 011 + 5 159

    22 311 – 15 213

    16 415 x 4

    26 015 : 5

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

    b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

    a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

    b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

    c) 8 x 7 x 125

    d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

    Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

    Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

    A. 80 và 92

    B. 35 và 71

    C. 735 và 850

    D. 420 và 337

    Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

    A. 10 324

    B. 10 432

    C. 10 234

    D. 10 233

    Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

    A. 5 661

    B. 2 661

    C. 1 899

    D. 2 663

    Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    A. 34 kg

    B. 35 kg

    C. 36 kg

    D. 37 kg

    Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

    A. 108 hộp

    B. 95 hộp

    C. 102 hộp

    D. 92 hộp

    Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

    A. 0 và 0

    B. 0 và m

    C. m và m

    D. 1 và 0

    Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

    A. 2 341

    B. 33 054

    C. 2 168

    D. 15 376

    Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

    A. 3 m2

    B. 3 dm2

    C. 3 cm2

    D. 30 m2

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    53 011 + 5 159

    22 311 – 15 213

    16 415 x 4

    26 015 : 5

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

    b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

    a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

    b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

    c) 8 x 7 x 125

    d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

    Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

    Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

    A. 80 và 92

    B. 35 và 71

    C. 735 và 850

    D. 420 và 337

    Phương pháp

    Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

    Lời giải

    Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

    Chọn C

    Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

    A. 10 324

    B. 10 432

    C. 10 234

    D. 10 233

    Phương pháp

    Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

    Lời giải

    Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

    Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

    Chọn D

    Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

    A. 5 661

    B. 2 661

    C. 1 899

    D. 2 663

    Phương pháp

    Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

    Lời giải

    Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

    Chọn B

    Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki lô gam?

    A. 34 kg

    B. 35 kg

    C. 36 kg

    D. 37 kg

    Phương pháp

    Cân nặng trung bình của mỗi bạn = Tổng cân nặng của 4 bạn : 4

    Lời giải

    Cân nặng trung bình của mỗi bạn là:

    (35 + 37 + 32 + 40) : 4 = 36 (kg)

    Đáp số: 36 kg

    Chọn C

    Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

    A. 108 hộp

    B. 95 hộp

    C. 102 hộp

    D. 92 hộp

    Phương pháp

    - Tìm số cái áo ở mỗi hộp

    - Tìm số hộp để xếp 760 cái áo

    Lời giải

    Số cái áo ở mỗi hộp là: 56 : 7 = 8 (cái áo)

    Số hộp để xếp 760 cái áo là: 760 : 8 = 95 (hộp)

    Đáp số: 95 hộp

    Chọn B

    Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

    A. 0 và 0

    B. 0 và m

    C. m và m

    D. 1 và 0

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng a + b = b + a

    Lời giải

    Ta có m + 0 = 0 + m = m

    Chọn B

    Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

    A. 2 341

    B. 33 054

    C. 2 168

    D. 15 376

    Phương pháp

    Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ

    Lời giải

    Số2 341 là số lẻ

    Chọn A

    Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

    A. 3 m2

    B. 3 dm2

    C. 3 cm2

    D. 30 m2

    Phương pháp

    Ước lượng diện tích của bìa sách.

    Lời giải

    Diện tích bìa một cuốn sách khoảng: 3 dm2

    Chọn B

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    53 011 + 5 159

    22 311 – 15 213

    16 415 x 4

    26 015 : 5

    Phương pháp

    - Đặt tính

    - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

    Lời giải

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

    b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

    1 dm2 = 100 cm2

    Lời giải

    a) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

    b) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

    a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543 b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

    c) 8 x 7 x 125 d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

    Phương pháp

    Nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn rồi thực hiện tính.

    Lời giải

    a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

    = (54 397 + 5 603) + (2 457 + 1 543)

    = 60 000 + 4 000

    = 64 000

    b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

    = (913 – 13) + (6 742 – 742) + (1 089 + 11)

    = 900 + 6 000 + 1 100

    = 8 000

    c) 8 x 7 x 125 = (8 x 125) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000

    d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9 = 35 x 9 + 64 x 9 + 1 x 9

    = (35 + 64 + 1) x 9

    = 100 x 9 = 900

    Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

    Phương pháp

    - Đổi 4 yến sang đơn vị kg

    - Tìm số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô

    - Tìm số kg nhãn tươi để thu được 72 nhãn khô

    Lời giải

    Đổi: 4 yến = 40 kg

    Số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô là:

    40 : 5 = 8 (kg)

    Để thu được 72 kg nhãn khô, cô Lan cần số kg nhãn tươi là:

    8 x 72 = 576 (kg)

    Đáp số: 576 kg nhãn tươi

    Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

    Phương pháp

    - Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

    - Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

    - Tìm số cây bắp cải còn lại

    Lời giải

    Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

    4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

    Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

    9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

    Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

    27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

    Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

      A. 80 và 92

      B. 35 và 71

      C. 735 và 850

      D. 420 và 337

      Phương pháp

      Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

      Lời giải

      Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

      Chọn C

      Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

      A. 10 324

      B. 10 432

      C. 10 234

      D. 10 233

      Phương pháp

      Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

      Lời giải

      Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

      Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

      Chọn D

      Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

      A. 5 661

      B. 2 661

      C. 1 899

      D. 2 663

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

      Lời giải

      Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

      Chọn B

      Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki lô gam?

      A. 34 kg

      B. 35 kg

      C. 36 kg

      D. 37 kg

      Phương pháp

      Cân nặng trung bình của mỗi bạn = Tổng cân nặng của 4 bạn : 4

      Lời giải

      Cân nặng trung bình của mỗi bạn là:

      (35 + 37 + 32 + 40) : 4 = 36 (kg)

      Đáp số: 36 kg

      Chọn C

      Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

      A. 108 hộp

      B. 95 hộp

      C. 102 hộp

      D. 92 hộp

      Phương pháp

      - Tìm số cái áo ở mỗi hộp

      - Tìm số hộp để xếp 760 cái áo

      Lời giải

      Số cái áo ở mỗi hộp là: 56 : 7 = 8 (cái áo)

      Số hộp để xếp 760 cái áo là: 760 : 8 = 95 (hộp)

      Đáp số: 95 hộp

      Chọn B

      Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

      A. 0 và 0

      B. 0 và m

      C. m và m

      D. 1 và 0

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng a + b = b + a

      Lời giải

      Ta có m + 0 = 0 + m = m

      Chọn B

      Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

      A. 2 341

      B. 33 054

      C. 2 168

      D. 15 376

      Phương pháp

      Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ

      Lời giải

      Số2 341 là số lẻ

      Chọn A

      Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

      A. 3 m2

      B. 3 dm2

      C. 3 cm2

      D. 30 m2

      Phương pháp

      Ước lượng diện tích của bìa sách.

      Lời giải

      Diện tích bìa một cuốn sách khoảng: 3 dm2

      Chọn B

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      53 011 + 5 159

      22 311 – 15 213

      16 415 x 4

      26 015 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

      - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

      Lời giải

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 1

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

      b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

      1 dm2 = 100 cm2

      Lời giải

      a) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

      b) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

      Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

      a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543 b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

      c) 8 x 7 x 125 d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

      Phương pháp

      Nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn rồi thực hiện tính.

      Lời giải

      a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

      = (54 397 + 5 603) + (2 457 + 1 543)

      = 60 000 + 4 000

      = 64 000

      b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

      = (913 – 13) + (6 742 – 742) + (1 089 + 11)

      = 900 + 6 000 + 1 100

      = 8 000

      c) 8 x 7 x 125 = (8 x 125) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000

      d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9 = 35 x 9 + 64 x 9 + 1 x 9

      = (35 + 64 + 1) x 9

      = 100 x 9 = 900

      Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

      Phương pháp

      - Đổi 4 yến sang đơn vị kg

      - Tìm số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô

      - Tìm số kg nhãn tươi để thu được 72 nhãn khô

      Lời giải

      Đổi: 4 yến = 40 kg

      Số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô là:

      40 : 5 = 8 (kg)

      Để thu được 72 kg nhãn khô, cô Lan cần số kg nhãn tươi là:

      8 x 72 = 576 (kg)

      Đáp số: 576 kg nhãn tươi

      Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

      Phương pháp

      - Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

      - Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

      - Tìm số cây bắp cải còn lại

      Lời giải

      Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

      4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

      Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

      9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

      Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

      27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

      Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 – nội dung đột phá trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp giáo viên và phụ huynh nắm bắt được mức độ hiểu bài của học sinh sau một nửa học kì. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và tập trung vào những phần kiến thức còn yếu.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Nội dung Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000, so sánh số, dãy số.
      • Hình học: Nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích.
      • Đơn vị đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.

      Hướng dẫn Giải Đề thi

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết vấn đề.
      3. Trình bày lời giải rõ ràng: Viết đầy đủ các bước giải, sử dụng các ký hiệu toán học chính xác.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của đáp án.

      Ví dụ Minh họa

      Câu 1: Tính 3456 + 1234

      Giải:

      3456 + 1234 = 4690

      Câu 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 5) x 2 = 30cm

      Lợi ích của việc Luyện tập với Đề thi

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 mang lại nhiều lợi ích:

      • Nâng cao kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng tự học.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
      • Chuẩn bị tốt cho kỳ thi: Làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện tốc độ giải đề.

      Tài liệu Hỗ trợ

      Ngoài đề thi, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu hỗ trợ sau:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Chân trời sáng tạo: Nguồn kiến thức cơ bản và bài tập.
      • Sách bài tập Toán 4 Chân trời sáng tạo: Các bài tập luyện tập và nâng cao.
      • Các trang web học toán online: Cung cấp các bài giảng, bài tập và đề thi trực tuyến.

      Lời khuyên

      Để học Toán 4 hiệu quả, học sinh cần:

      • Học bài đầy đủ: Nắm vững kiến thức cơ bản.
      • Làm bài tập thường xuyên: Rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Hỏi thầy cô khi gặp khó khăn: Không ngại hỏi để được giải đáp.
      • Tạo thói quen tự học: Chủ động tìm hiểu và khám phá kiến thức mới.

      Chúc các em học sinh học tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!