Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề thi này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới. Học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số ... Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

    A. 90 562 040

    B. 9 562 004

    C. 9 526 004

    D. 9 652 040

    Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

    A. 852 400 000

    B. 850 000 000

    C. 852 300 000

    D. 852 320 000

    Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 1

    A. 122o

    B. 63o

    C. 80o

    D. 90o

    Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 2

    Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

    A. 965 511 000

    B. 110 005 569

    C. 100 015 569

    D. 100 105 695

    Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

    A. 800 000

    B. 80 000

    C. 8 000

    D. 8 000 000

    Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

    A. 135 và 313

    B. 250 và 519

    C. 320 và 482

    D. 207 và 456

    Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

    A. XII

    B. XIII

    C. XIV

    D. XI

    Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

    A. 18

    B. 64

    C. 44

    D. 32

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

    a) Các số chẵn là: ………………………………..

    b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

    b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

    c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

    d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

    b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

    Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

    A. 90 562 040

    B. 9 562 004

    C. 9 526 004

    D. 9 652 040

    Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

    A. 852 400 000

    B. 850 000 000

    C. 852 300 000

    D. 852 320 000

    Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 1

    A. 122o

    B. 63o

    C. 80o

    D. 90o

    Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 2

    Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

    A. 965 511 000

    B. 110 005 569

    C. 100 015 569

    D. 100 105 695

    Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

    A. 800 000

    B. 80 000

    C. 8 000

    D. 8 000 000

    Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

    A. 135 và 313

    B. 250 và 519

    C. 320 và 482

    D. 207 và 456

    Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

    A. XII

    B. XIII

    C. XIV

    D. XI

    Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

    A. 18

    B. 64

    C. 44

    D. 32

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

    a) Các số chẵn là: ………………………………..

    b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

    b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

    c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

    d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

    b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

    Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

    A. 90 562 040

    B. 9 562 004

    C. 9 526 004

    D. 9 652 040

    Phương pháp

    Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị

    Lời giải

    Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là: 9 562 004 

    Chọn B

    Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

    A. 852 400 000

    B. 850 000 000

    C. 852 300 000

    D. 852 320 000

    Phương pháp

    Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

    Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải

    Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)

    Chọn C

    Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 3

    A. 122o

    B. 63o

    C. 80o

    D. 90o

    Phương pháp

    Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi

    Lời giải

    Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o

    Chọn A

    Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 4

    Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

    A. 965 511 000

    B. 110 005 569

    C. 100 015 569

    D. 100 105 695

    Phương pháp

    Lập số bé nhất từ các thẻ số đã cho

    Lời giải

    Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là: 100 015 569

    Chọn C

    Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

    A. 800 000

    B. 80 000

    C. 8 000

    D. 8 000 000

    Phương pháp

    Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó.

    Lời giải

    Chữ số 8 trong số 27 896 154 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

    Chọn A

    Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

    A. 135 và 313

    B. 250 và 519

    C. 320 và 482

    D. 207 và 456

    Phương pháp

    Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

    Lời giải

    Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

    Vậy các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là: 135 và 313

    Chọn A

    Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

    A. XII

    B. XIII

    C. XIV

    D. XI

    Phương pháp

    Từ năm 1201 đến năm 1300 thuộc thế kỉ XIII

    Lời giải

    Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII

    Chọn B

    Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

    A. 18

    B. 64

    C. 44

    D. 32

    Phương pháp

    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

    Lời giải

    Với m = 25, n = 39, p = 2 thì (m + n) : p = (25 + 39) : 2 = 64 : 2 = 32

    Chọn D

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

    a) Các số chẵn là: ………………………………..

    b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

    Phương pháp

    - Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6 ,8 là các số chẵn

    - So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

    Lời giải

    Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

    a) Các số chẵn là: 2 745 136, 1 794 852

    b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 794 852, 1 986 675, 2 745 136, 2 965 293

    d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số 1 790 000

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

    b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

    c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

    d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 tạ = 100 kg ; 1 tấn = 1000 kg, 1 yến = 10 kg

    1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 10 000 mm2

    Lời giải

    a) 7 tạ 25 kg = 725 kg

    b) 6 tấn 29 yến = 6 290 kg

    c) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

    d) 8 dm2 70 mm2 = 80 070 mm2

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

    b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

    Phương pháp

    Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

    Lời giải

    a) Với m = 160 và n = 5 thì 425 + m x n = 425 + 160 x 5

    = 425 + 800

    = 1 225

    b) Với m = 5, n = 15 thì 13 645 : m – n = 13 645 : 5 – 15

    = 2 729 – 15

    = 2 714

    Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

    Phương pháp

    - Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác An thu hoạch được – 563 kg

    - Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được + 120 kg

    - Tìm tổng số kg cà phê cả ba bác thu hoạch được

    Lời giải

    Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được là:

    12 487 – 563 = 11 924 (kg)

    Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được là:

    11 924 + 120 = 12 044 (kg)

    Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

    12 487 + 11 924 + 12 044 = 36 455 (kg)

    Đáp số: 36 455 kg cà phê

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là:

      A. 90 562 040

      B. 9 562 004

      C. 9 526 004

      D. 9 652 040

      Phương pháp

      Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị

      Lời giải

      Số “Chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh tư” được viết là: 9 562 004 

      Chọn B

      Câu 2. Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số:

      A. 852 400 000

      B. 850 000 000

      C. 852 300 000

      D. 852 320 000

      Phương pháp

      Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.

      Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải

      Làm tròn số 852 315 792 đến hàng trăm nghìn được số 852 300 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 1 < 5)

      Chọn C

      Câu 3. Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD trong hình dưới đây là:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 1

      A. 122o

      B. 63o

      C. 80o

      D. 90o

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi

      Lời giải

      Số đo góc đỉnh M; cạnh MB, MD là 122o

      Chọn A

      Câu 4. Cho 9 thẻ số như hình dưới đây:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 2

      Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là:

      A. 965 511 000

      B. 110 005 569

      C. 100 015 569

      D. 100 105 695

      Phương pháp

      Lập số bé nhất từ các thẻ số đã cho

      Lời giải

      Số bé nhất có 9 chữ số lập được từ các thẻ số trên là: 100 015 569

      Chọn C

      Câu 5. Giá trị của chữ số 8 trong số 27 896 154 là:

      A. 800 000

      B. 80 000

      C. 8 000

      D. 8 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó xác định giá trị của chữ số đó.

      Lời giải

      Chữ số 8 trong số 27 896 154 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

      Chọn A

      Câu 6. Các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là:

      A. 135 và 313

      B. 250 và 519

      C. 320 và 482

      D. 207 và 456

      Phương pháp

      Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

      Lời giải

      Quy luật: Dãy đã cho gồm các số lẻ

      Vậy các số thuộc dãy số 1, 3, 5, 7, 9, …. là: 135 và 313

      Chọn A

      Câu 7. Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ:

      A. XII

      B. XIII

      C. XIV

      D. XI

      Phương pháp

      Từ năm 1201 đến năm 1300 thuộc thế kỉ XIII

      Lời giải

      Nhà Trần được thành lập năm 1226. Năm đó thuộc thế kỉ: XIII

      Chọn B

      Câu 8. Giá trị của biểu thức (m + n) : p với m = 25, n = 39, p = 2 là:

      A. 18

      B. 64

      C. 44

      D. 32

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó

      Lời giải

      Với m = 25, n = 39, p = 2 thì (m + n) : p = (25 + 39) : 2 = 64 : 2 = 32

      Chọn D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ trống:

      Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

      a) Các số chẵn là: ………………………………..

      b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng ……………, lớp ……………..

      c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

      d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số ………………….

      Phương pháp

      - Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6 ,8 là các số chẵn

      - So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

      Lời giải

      Cho các số 1 986 675 , 2 745 136 , 2 965 293 , 1 794 852

      a) Các số chẵn là: 2 745 136, 1 794 852

      b) Trong số 1 794 852, chữ số 9 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn

      c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 794 852, 1 986 675, 2 745 136, 2 965 293

      d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số 1 790 000

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      a) 7 tạ 25 kg = ………… kg

      b) 6 tấn 29 yến = …………. kg

      c) 15 m2 3 dm2 = ………. dm2

      d) 8 dm2 70 mm2 = …………. mm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 tạ = 100 kg ; 1 tấn = 1000 kg, 1 yến = 10 kg

      1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 10 000 mm2

      Lời giải

      a) 7 tạ 25 kg = 725 kg

      b) 6 tấn 29 yến = 6 290 kg

      c) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2

      d) 8 dm2 70 mm2 = 80 070 mm2

      Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 425 + m x n với m = 160 và n = 5

      b) 13 645 : m – n với m = 5, n = 15

      Phương pháp

      Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

      Lời giải

      a) Với m = 160 và n = 5 thì 425 + m x n = 425 + 160 x 5

      = 425 + 800

      = 1 225

      b) Với m = 5, n = 15 thì 13 645 : m – n = 13 645 : 5 – 15

      = 2 729 – 15

      = 2 714

      Câu 4. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Nhà bác Tư thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Thành 120 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

      Phương pháp

      - Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác An thu hoạch được – 563 kg

      - Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được = Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được + 120 kg

      - Tìm tổng số kg cà phê cả ba bác thu hoạch được

      Lời giải

      Số kg cà phê nhà bác Thành thu hoạch được là:

      12 487 – 563 = 11 924 (kg)

      Số kg cà phê nhà bác Tư thu hoạch được là:

      11 924 + 120 = 12 044 (kg)

      Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

      12 487 + 11 924 + 12 044 = 36 455 (kg)

      Đáp số: 36 455 kg cà phê

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 – nội dung đột phá trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 là một bước đánh giá quan trọng, giúp giáo viên nắm bắt được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp.

      Cấu trúc Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, tính chất đã học.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
      • Bài tập thực hành: Đánh giá khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống cụ thể.

      Nội dung chính của Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

      Đề thi thường tập trung vào các chủ đề sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, so sánh các số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
      • Hình học: Các hình cơ bản (điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc), các hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
      • Đơn vị đo: Đo độ dài, đo khối lượng, đo thời gian.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

      Hướng dẫn giải chi tiết Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

      Để giúp học sinh giải đề thi một cách hiệu quả, loigiai.com.vn cung cấp hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1. Hướng dẫn giải bao gồm:

      • Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các thông tin cần tìm.
      • Lựa chọn phương pháp giải: Chọn phương pháp giải phù hợp với từng dạng bài tập.
      • Trình bày lời giải: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả giải đúng và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1

      Việc luyện tập với Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học trong sách giáo khoa.
      • Rèn luyện kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và thời gian làm bài.
      • Tự đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và tìm ra những điểm cần cải thiện.

      Lời khuyên khi làm bài kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4, học sinh cần:

      • Học bài đầy đủ: Nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa và vở ghi.
      • Làm bài tập thường xuyên: Luyện tập giải các bài tập trong sách bài tập và các đề thi thử.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi sai.

      loigiai.com.vn hy vọng rằng Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 1 sẽ là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!