Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học trong học kì 1.

Chữ số 7 trong số 5729018 có giá trị là ... Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1: Số 47032 đọc là:

    A. Bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi.

    B. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm linh hai.

    C. Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai.

    D. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm không mươi hai.

    Câu 2: Chữ số 7 trong số 5729018 có giá trị là:

    A. 7000

    B. 70000

    C. 700000

    D. 700

    Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg

    A. 400

    B. 490

    C. 409

    D. 419

    Câu 4: 2 phút 15 giây = …… giây

    A. 115

    B. 135

    C. 130 

    D. 140

    Câu 5: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 9 m2 5dm2 = … dm2 là:

    A. 95

    B. 950

    C. 9005

    D. 905

    Câu 6: Hình vẽ bên có?

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 0 1

    A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông.

    B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông.

    C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông.

    D. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông.

    II. TỰ LUẬN

    Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 4 yến 30 kg = ……... kg

    b) 5 thế kỉ = ……... năm

    c) 3 km 15 m = ……... m

    d) 4 giờ 36 phút = ……… phút

    Câu 8: Đặt tính rồi tính.

    a) 235789 + 121021

    b) 89743 – 11599

    Câu 9: Tính giá trị của biểu thức: $326 - 57 \times y$ với $y = 3$.

    Câu 10: Lớp 4A có 30 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh, lớp 4C có số học sinh ít hơn lớp 4A là 3 bạn. Hỏi cả ba lớp có bao nhiêu học sinh?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.C

      2.C

      3.C

      4.B

      5.D

      6.A

      Câu 1: Số 47032 đọc là:

      A. Bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi.

      B. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm linh hai.

      C. Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai. D. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm không mươi hai.

      Phương pháp:

      Số 47032 đọc là: Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai.

      Cách giải:

      Số 47032 đọc là: Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai.

      Chọn C.

      Câu 2: Chữ số 7 trong số 5729018 có giá trị là:

      A. 7000

      B. 70000

      C. 700000

      D. 700

      Phương pháp:

      Chữ số 7 trong số 5 729 018 có giá trị là 700 000.

      Cách giải:

      Chữ số 7 trong số 5 729 018 có giá trị là 700 000.

      Chọn C.

      Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg

      A. 400

      B. 490

      C. 409

      D. 419

      Phương pháp:

      Đổi: 4 tạ = 400 kg; 4 tạ 9 kg = …. kg.

      Cách giải:

      Đổi: 4 tạ = 400 kg

      4 tạ 9 kg = 409 kg

      Chọn C.

      Câu 4:2 phút 15 giây = …… giây

      A. 115

      B. 135

      C. 130 

      D. 140

      Phương pháp:

      1 phút = 60 giây. Từ đấy đổi 2 phút 15 giây sang đơn vị giây.

      Cách giải:

      2 phút 15 giây = 2 phút + 15 giây = 120 giây + 15 giây = 135 giây.

      Chọn B.

      Câu 5: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 9 m2 5dm2 = … dm2 là:

      A. 95

      B. 950

      C. 9005

      D. 905

      Phương pháp:

      Đổi $9{m^2} = 900d{m^2}$ rồi cộng với $5d{m^2}$.

      Cách giải:

      9 m2 5dm2 = 905 dm2

      Vậy số cần điền là 905.

      Chọn D.

      Câu 6: Hình vẽ bên có?

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 1

      A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông.

      C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      D. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông.

      Phương pháp:

      Quan sát hình vẽ, chọn câu đúng.

      Cách giải:

      Quan sát hình vẽ ta có: Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      a) 4 yến 30 kg = ……... kg

      b) 5 thế kỉ = ……... năm

      c) 3 km 15 m = ……... m

      d) 4 giờ 36 phút = ……… phút

      Phương pháp:

      a) 1 yến = 10 kg. Đổi 4 yến sang ki-lô-gam rồi cộng với 30kg.

      b) 1 thế kỉ = 100 năm. Đổi 5 thế kỉ = …. năm.

      c) 1km=1000m. Đổi 3km sang mét rồi cộng với 15 mét.

      d) 1 giờ = 60 phút, đổi 4 giờ sang phút rồi cộng với 36 phút.

      Cách giải:

      a) 4 yến 30 kg = 70 kg.

      b) 5 thế kỉ = 500 năm.

      c) 3 km 15 m = 3015 m.

      d) 4 giờ 36 phút = 276 phút.

      Câu 8: Đặt tính rồi tính.

      a) 235789 + 121021

      b) 89743 – 11599

      Phương pháp:

      Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau rồi thực hiện cộng (trừ) các hàng thẳng cột theo thứ tự từ phải qua trái.

      Cách giải:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 2

      Câu 9: Tính giá trị của biểu thức: $326 - 57 \times y$ với $y = 3$.

      Phương pháp:

      Thay y = 3 vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức, ưu tiên thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.

      Cách giải:

      Với y = 3 thay vào biểu thức $326 - {\mkern 1mu} 57 \times y$ ta được:

      326 – 57 x 3 = 326 – 171 = 155

      Chọn A.

      Câu 10: Lớp 4A có 30 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh, lớp 4C có số học sinh ít hơn lớp 4A là 3 bạn. Hỏi cả ba lớp có bao nhiêu học sinh?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính tổng số học sinh lớp 4A và lớp 4B

      Bước 2: Tính số học sinh lớp 4C = Số học sinh lớp 4A – 3

      Bước 3: Tính tổng số học sinh của cả ba lớp.

      Cách giải:

      Lớp 4A và 4B có số học sinh là:

      30 + 32 = 62 (học sinh)

      Lớp 4C có số học sinh là:

      30 – 3 = 27 (học sinh)

      Cả ba lớp có số học sinh là:

      62 + 27 = 89 (học sinh)

      Đáp số: 89 học sinh.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1: Số 47032 đọc là:

      A. Bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi.

      B. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm linh hai.

      C. Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai.

      D. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm không mươi hai.

      Câu 2: Chữ số 7 trong số 5729018 có giá trị là:

      A. 7000

      B. 70000

      C. 700000

      D. 700

      Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg

      A. 400

      B. 490

      C. 409

      D. 419

      Câu 4: 2 phút 15 giây = …… giây

      A. 115

      B. 135

      C. 130 

      D. 140

      Câu 5: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 9 m2 5dm2 = … dm2 là:

      A. 95

      B. 950

      C. 9005

      D. 905

      Câu 6: Hình vẽ bên có?

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 1

      A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông.

      C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      D. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      a) 4 yến 30 kg = ……... kg

      b) 5 thế kỉ = ……... năm

      c) 3 km 15 m = ……... m

      d) 4 giờ 36 phút = ……… phút

      Câu 8: Đặt tính rồi tính.

      a) 235789 + 121021

      b) 89743 – 11599

      Câu 9: Tính giá trị của biểu thức: $326 - 57 \times y$ với $y = 3$.

      Câu 10: Lớp 4A có 30 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh, lớp 4C có số học sinh ít hơn lớp 4A là 3 bạn. Hỏi cả ba lớp có bao nhiêu học sinh?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      1.C

      2.C

      3.C

      4.B

      5.D

      6.A

      Câu 1: Số 47032 đọc là:

      A. Bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi.

      B. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm linh hai.

      C. Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai. D. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm không mươi hai.

      Phương pháp:

      Số 47032 đọc là: Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai.

      Cách giải:

      Số 47032 đọc là: Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai.

      Chọn C.

      Câu 2: Chữ số 7 trong số 5729018 có giá trị là:

      A. 7000

      B. 70000

      C. 700000

      D. 700

      Phương pháp:

      Chữ số 7 trong số 5 729 018 có giá trị là 700 000.

      Cách giải:

      Chữ số 7 trong số 5 729 018 có giá trị là 700 000.

      Chọn C.

      Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm của: 4 tạ 9 kg = … kg

      A. 400

      B. 490

      C. 409

      D. 419

      Phương pháp:

      Đổi: 4 tạ = 400 kg; 4 tạ 9 kg = …. kg.

      Cách giải:

      Đổi: 4 tạ = 400 kg

      4 tạ 9 kg = 409 kg

      Chọn C.

      Câu 4:2 phút 15 giây = …… giây

      A. 115

      B. 135

      C. 130 

      D. 140

      Phương pháp:

      1 phút = 60 giây. Từ đấy đổi 2 phút 15 giây sang đơn vị giây.

      Cách giải:

      2 phút 15 giây = 2 phút + 15 giây = 120 giây + 15 giây = 135 giây.

      Chọn B.

      Câu 5: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 9 m2 5dm2 = … dm2 là:

      A. 95

      B. 950

      C. 9005

      D. 905

      Phương pháp:

      Đổi $9{m^2} = 900d{m^2}$ rồi cộng với $5d{m^2}$.

      Cách giải:

      9 m2 5dm2 = 905 dm2

      Vậy số cần điền là 905.

      Chọn D.

      Câu 6: Hình vẽ bên có?

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 2

      A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông.

      C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      D. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông.

      Phương pháp:

      Quan sát hình vẽ, chọn câu đúng.

      Cách giải:

      Quan sát hình vẽ ta có: Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông.

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      a) 4 yến 30 kg = ……... kg

      b) 5 thế kỉ = ……... năm

      c) 3 km 15 m = ……... m

      d) 4 giờ 36 phút = ……… phút

      Phương pháp:

      a) 1 yến = 10 kg. Đổi 4 yến sang ki-lô-gam rồi cộng với 30kg.

      b) 1 thế kỉ = 100 năm. Đổi 5 thế kỉ = …. năm.

      c) 1km=1000m. Đổi 3km sang mét rồi cộng với 15 mét.

      d) 1 giờ = 60 phút, đổi 4 giờ sang phút rồi cộng với 36 phút.

      Cách giải:

      a) 4 yến 30 kg = 70 kg.

      b) 5 thế kỉ = 500 năm.

      c) 3 km 15 m = 3015 m.

      d) 4 giờ 36 phút = 276 phút.

      Câu 8: Đặt tính rồi tính.

      a) 235789 + 121021

      b) 89743 – 11599

      Phương pháp:

      Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau rồi thực hiện cộng (trừ) các hàng thẳng cột theo thứ tự từ phải qua trái.

      Cách giải:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 3

      Câu 9: Tính giá trị của biểu thức: $326 - 57 \times y$ với $y = 3$.

      Phương pháp:

      Thay y = 3 vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức, ưu tiên thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.

      Cách giải:

      Với y = 3 thay vào biểu thức $326 - {\mkern 1mu} 57 \times y$ ta được:

      326 – 57 x 3 = 326 – 171 = 155

      Chọn A.

      Câu 10: Lớp 4A có 30 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh, lớp 4C có số học sinh ít hơn lớp 4A là 3 bạn. Hỏi cả ba lớp có bao nhiêu học sinh?

      Phương pháp:

      Bước 1: Tính tổng số học sinh lớp 4A và lớp 4B

      Bước 2: Tính số học sinh lớp 4C = Số học sinh lớp 4A – 3

      Bước 3: Tính tổng số học sinh của cả ba lớp.

      Cách giải:

      Lớp 4A và 4B có số học sinh là:

      30 + 32 = 62 (học sinh)

      Lớp 4C có số học sinh là:

      30 – 3 = 27 (học sinh)

      Cả ba lớp có số học sinh là:

      62 + 27 = 89 (học sinh)

      Đáp số: 89 học sinh.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 – nội dung đột phá trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi không chỉ kiểm tra kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh ôn tập hiệu quả.

      Cấu trúc đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nhận biết, hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000.
      • Hình học: Nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác). Tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề kiểm tra

      Dạng 1: Bài tập về số học

      Các bài tập về số học thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững bảng nhân, bảng chia và các quy tắc tính toán.

      Ví dụ: Tính 3456 + 1234 = ?

      Dạng 2: Bài tập về hình học

      Các bài tập về hình học thường yêu cầu học sinh nhận biết các hình phẳng, tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình.

      Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Dạng 3: Bài tập giải toán có lời văn

      Các bài tập giải toán có lời văn thường yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin và lập kế hoạch giải quyết vấn đề. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.

      Ví dụ: Một cửa hàng có 250kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 80kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Hướng dẫn giải chi tiết Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6

      Để giúp học sinh ôn tập hiệu quả, loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6. Học sinh có thể tham khảo đáp án để tự kiểm tra kết quả và hiểu rõ hơn về cách giải bài tập.

      Lời khuyên khi làm bài kiểm tra

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch giải bài.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn tập thêm

      Ngoài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập khác như:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 4 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử Toán 4 Kết nối tri thức.

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!