Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 4, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Với nội dung bám sát sách giáo khoa và các dạng bài tập thường gặp, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi học kì 2 Toán 4.
Đã tô màu \(\frac{5}{8}\) hình nào dưới đây?

Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{15}}{{27}}\)?
\(\frac{{10}}{{18}}\)
\(\frac{{5}}{{9}}\)
\(\frac{{20}}{{36}}\)
Cô Hoa nhập về cửa hàng 7 tạ vải thiều đựng trong 35 thùng như nhau. Cô đã bán được 18 thùng vải thiều. Vậy khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại là:
Có bao nhiêu hình bình hành trong hình dưới đây:

An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?
Một sân trường có chiều dài 120m, chiều rộng bằng \(\frac{5}{6}\) chiều dài. Tính diện tích của sân trường đó.
Tính
a) \(\frac{3}{{34}} + \frac{4}{{17}}\)
b) \(\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{3}\)
c) \(\frac{5}{9} - \frac{2}{5}\)
d) \(\frac{7}{{13}}:2\)
Tìm giá trị của ? biết rằng:
a) (? + 686) x 14 = 13 146
b) ? x 34 – 1 995 = 71 581
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là \(\frac{1}{5}\) m, chiều rộng là \(\frac{1}{6}\)m. Chia tấm bìa đó ra làm 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần.
Hiền có một cuốn sách. Hiền tính nếu mỗi ngày đọc 10 trang thì trong 4 tuần sẽ đọc xong cuốn sách đó. Vậy nếu mỗi ngày Hiền đọc thêm 4 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian là:
Tính bằng cách thuận tiện:
a) \(\frac{1}{2} \times \frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{3} \times \frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{4} \times \frac{{12}}{{13}}\)
b) \(\frac{{1717}}{{3636}} \times \frac{{181818}}{{343434}}\)
Đã tô màu \(\frac{5}{8}\) hình nào dưới đây?

Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về phân số.
Đã tô màu \(\frac{5}{8}\) hình 3.
Đáp án C.
Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{15}}{{27}}\)?
\(\frac{{10}}{{18}}\)
\(\frac{{5}}{{9}}\)
\(\frac{{20}}{{36}}\)
Đáp án : D
Dựa vào tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
\(\frac{{10}}{{18}} = \frac{{10:2}}{{18:2}} = \frac{5}{9} = \frac{{5 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{15}}{{27}}\)
\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{15}}{{27}}\)
\(\frac{{20}}{{36}} = \frac{{20:4}}{{36:4}} = \frac{5}{9} = \frac{{5 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{15}}{{27}}\)
Vậy phân số không bằng phân số \(\frac{{15}}{{27}}\) là phân số \(\frac{{28}}{{54}}\)
Đáp án D.
Cô Hoa nhập về cửa hàng 7 tạ vải thiều đựng trong 35 thùng như nhau. Cô đã bán được 18 thùng vải thiều. Vậy khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại là:
Đáp án : B
Đổi 7 tạ = 700 kg
Khối lượng vải thiều trong mỗi thùng = Tổng khối lượng vải thiều : Số thùng
Khối lượng 18 thùng vải thiều = Khối lượng vải thiều trong mỗi thùng x 18
Khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại = Khối lượng vải thiều cô Hoa nhập về - Khối lượng 18 thùng vải thiều
Đổi 7 tạ = 700 kg
Khối lượng vải thiều trong mỗi thùng là:
700 : 35 = 20 kg
Khối lượng 18 thùng vải thiều là:
20 x 18 = 360 kg
Khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại là:
700 – 360 = 340 kg
Đáp số: 340 kg
Có bao nhiêu hình bình hành trong hình dưới đây:

Đáp án : C
Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
- Số hình bình hành tạo từ 1 hình bình hành: 4
- Số hình bình hành tạo từ 2 hình bình hành nhỏ: 4
- Số hình bình hành tạo từ 4 hình bình hành nhỏ: 1
Vậy hình bên có 9 hình bình hành
Đáp án C.
An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?
Đáp án : C
Số viên bi của Hùng = (Số viên bi của An + Số viên bi của Bình) : 2
Hùng có số viên bi là:
(18 + 16) : 2 = 17 viên bi
Đáp án C.
Một sân trường có chiều dài 120m, chiều rộng bằng \(\frac{5}{6}\) chiều dài. Tính diện tích của sân trường đó.
Đáp án : A
Chiều rộng sân trường = Chiều dài sân trường x \(\frac{5}{6}\)
Diện tích của sân trường = Chiều dài x Chiều rộng
Chiều rộng của sân trường là: 120 × \(\frac{5}{6}\) =100m
Diện tích của sân trường là: 120 × 100 =12 000 m²
Đáp án A.
Tính
a) \(\frac{3}{{34}} + \frac{4}{{17}}\)
b) \(\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{3}\)
c) \(\frac{5}{9} - \frac{2}{5}\)
d) \(\frac{7}{{13}}:2\)
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
a) \(\frac{3}{{34}} + \frac{4}{{17}} = \frac{3}{{34}} + \frac{8}{{34}} = \frac{{11}}{{34}}\)
b) \(\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{12 \times 3}} = \frac{{28}}{{36}} = \frac{7}{9}\)
c) \(\frac{5}{9} - \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{45}} - \frac{{18}}{{45}} = \frac{7}{{45}}\)
d) \(\frac{7}{{13}}:2 = \frac{7}{{13}} \times \frac{1}{2} = \frac{7}{{26}}\)
Tìm giá trị của ? biết rằng:
a) (? + 686) x 14 = 13 146
b) ? x 34 – 1 995 = 71 581
Dựa vào cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
a) (? + 686) x 14 = 13 146
? + 686 = 13 146 : 14
? + 686 = 939
? = 939 – 686
? = 253
b) ? x 34 – 1 995 = 71 581
? x 34 = 71 581 + 1 995
? x 34 = 73 576
? = 73 576 : 34
? = 2 164
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là \(\frac{1}{5}\) m, chiều rộng là \(\frac{1}{6}\)m. Chia tấm bìa đó ra làm 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần.
Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng
Diện tích của mỗi phần là: Diện tích tấm bìa : 3
Diện tích của tấm bìa là:
\(\frac{1}{5}\) x \(\frac{1}{6}\)= \(\frac{1}{{30}}\) (m²)
Diện tích của mỗi phần là:
\(\frac{1}{{30}}\) : 3 = \(\frac{1}{{90}}\) (m²)
Đáp số: \(\frac{1}{{90}}\) m²
Hiền có một cuốn sách. Hiền tính nếu mỗi ngày đọc 10 trang thì trong 4 tuần sẽ đọc xong cuốn sách đó. Vậy nếu mỗi ngày Hiền đọc thêm 4 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian là:
Tính 4 tuần có bao nhiêu ngày = 4 x 7 = 28 ngày
Số trang của cuốn sách = Số trang sách Hiền đọc mỗi ngày x số ngày
Số trang sách mỗi ngày Hiền đọc được nếu tăng thêm = Số trang sách Hiền đọc mỗi ngày + 4
Thời gian Hiền đọc xong cuốn sách nếu mỗi ngày đọc thêm 4 trang sách = Số trang của cuốn sách : Số trang sách mỗi ngày Hiền đọc được nếu tăng thêm
Đổi 4 tuần = 28 ngày
Cuốn sách đó có số trang là:
28 x 10 = 280 (trang)
Nếu mỗi ngày Hiền đọc thêm 4 trang sách thì mỗi ngày Hiền đọc được số trang là:
10 + 4 = 14 (trang)
Nếu mỗi ngày Hiền đọc thêm 4 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian là:
280 : 14 = 20 (ngày)
Đáp số: 20 ngày
Tính bằng cách thuận tiện:
a) \(\frac{1}{2} \times \frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{3} \times \frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{4} \times \frac{{12}}{{13}}\)
b) \(\frac{{1717}}{{3636}} \times \frac{{181818}}{{343434}}\)
- Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
- Tính bằng cách thuận tiện với phép nhân phân số
a)
\(\frac{1}{2} \times \frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{3} \times \frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{4} \times \frac{{12}}{{13}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{12}}{{13}} \times (\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4})\\ = \frac{{12}}{{13}} \times \frac{{13}}{{12}}\\ = 1\end{array}\)
b)
\(\begin{array}{l}\frac{{1717}}{{3636}} \times \frac{{181818}}{{343434}}\\ = \frac{{17 \times 101}}{{36 \times 101}} \times \frac{{18 \times 10101}}{{34 \times 10101}}\\ = \frac{{17}}{{36}} \times \frac{{18}}{{34}}\\ = \frac{{17}}{{18 \times 2}} \times \frac{{18}}{{17 \times 2}}\\ = \frac{{17 \times 18}}{{18 \times 2 \times 17 \times 2}}\\ = \frac{1}{4}\end{array}\)
Kỳ thi học kì 2 Toán 4 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em đạt kết quả tốt mà còn củng cố kiến thức đã học. Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 4 mà loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.
Đề thi này được xây dựng theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính sau:
Loigiai.com.vn không chỉ cung cấp đề thi mà còn cung cấp cả đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập. Điều này giúp các em học sinh tự học tại nhà, hiểu rõ phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.
Bài toán: Một cửa hàng có 356 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 128 kg gạo, buổi chiều bán được 115 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Lời giải:
Ngoài Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 4, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập khác như:
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 4 là một tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những kiến thức đã học để đạt kết quả cao nhất!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!