loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em kiểm tra kiến thức đã học một cách toàn diện. Đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm cho những lần thi sau.
Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày? . Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút ...
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số ………..
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là 6702.
Chọn B
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Phương pháp
Em có thể xác định các tháng có 31 ngày dựa theo các khớp lồi trên 2 bàn tay, đếm lần lượt từ tay trái đến tay phải, từ tháng 1 đến tháng 12.
Cách giải
Trong một năm có 7 tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Chọn C.
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Phương pháp
So sánh thời gian chạy của các bạn, bạn nào có thời gian chạy bé nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.
Cách giải
Bạn Yến chạy nhanh nhất.
Chọn C
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Cách giải
Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Vậy Mai đi từ nhà đến trường hết 25 phút.
Chọn A.
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Phương pháp
- Tìm số mi-li-lít ép được từ 8 quả cam
- Tìm số mi-li-lít nước cam ở mỗi cốc
Cách giải
Số mi-li-lít nước cam ép được từ 8 quả cam là
150 x 8 = 1 200 (ml)
Lượng nước cam có trong mỗi cốc là
1 200 : 3 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml
Chọn A.
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền mẹ mua tất cả = Giá tiền quyển truyện + giá tiền cái bút
- Tìm số tiền được trả lại = Số tiền mẹ đưa cô bán hàng - số tiền mẹ mua tất cả
Cách giải
Số tiền mẹ mua quyển truyện và cái bút chì là
25 000 + 7 000 = 32 000 (đồng)
Cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là
50 000 – 32 000 = 18 000 (đồng)
Đáp số: 18 000 đồng
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm.
- Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.
- Khi làm tròn một số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn lại ta làm tròn xuống.
Cách giải
Đồng hồ bên chỉ 2 giờ 48 phút.
Số liền trước của số 75 890 là 75 889
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số 43 000.
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Phương pháp
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Phương pháp
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép ở trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép chia và phép cộng, ta thực hiện phép chia trước
Cách giải
a) (8 370 – 4 525) : 5 = 3 845 : 5
= 769
b) 45 138 + 29 648 : 4 = 45 138 + 7 412
= 52 550
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Phương pháp
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chu vi của sân bóng đá là
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
Phương pháp
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai = Số chiếc khẩu trang nhập lần thứ nhất – 8 200
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về cả 2 lần
Cách giải
Số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai là
25 300 – 8 600 = 16 700 (chiếc)
Cả hai lần công ty đã nhập về số chiếc khẩu trang là
25 300 + 16 700 = 42 000 (chiếc)
Đáp số: 42 000 chiếc khẩu trang
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số ………..
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là 6702.
Chọn B
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Phương pháp
Em có thể xác định các tháng có 31 ngày dựa theo các khớp lồi trên 2 bàn tay, đếm lần lượt từ tay trái đến tay phải, từ tháng 1 đến tháng 12.
Cách giải
Trong một năm có 7 tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Chọn C.
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Phương pháp
So sánh thời gian chạy của các bạn, bạn nào có thời gian chạy bé nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.
Cách giải
Bạn Yến chạy nhanh nhất.
Chọn C
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Cách giải
Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Vậy Mai đi từ nhà đến trường hết 25 phút.
Chọn A.
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Phương pháp
- Tìm số mi-li-lít ép được từ 8 quả cam
- Tìm số mi-li-lít nước cam ở mỗi cốc
Cách giải
Số mi-li-lít nước cam ép được từ 8 quả cam là
150 x 8 = 1 200 (ml)
Lượng nước cam có trong mỗi cốc là
1 200 : 3 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml
Chọn A.
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền mẹ mua tất cả = Giá tiền quyển truyện + giá tiền cái bút
- Tìm số tiền được trả lại = Số tiền mẹ đưa cô bán hàng - số tiền mẹ mua tất cả
Cách giải
Số tiền mẹ mua quyển truyện và cái bút chì là
25 000 + 7 000 = 32 000 (đồng)
Cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là
50 000 – 32 000 = 18 000 (đồng)
Đáp số: 18 000 đồng
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm.
- Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.
- Khi làm tròn một số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn lại ta làm tròn xuống.
Cách giải
Đồng hồ bên chỉ 2 giờ 48 phút.
Số liền trước của số 75 890 là 75 889
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số 43 000.
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Phương pháp
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Phương pháp
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép ở trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép chia và phép cộng, ta thực hiện phép chia trước
Cách giải
a) (8 370 – 4 525) : 5 = 3 845 : 5
= 769
b) 45 138 + 29 648 : 4 = 45 138 + 7 412
= 52 550
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Phương pháp
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chu vi của sân bóng đá là
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
Phương pháp
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai = Số chiếc khẩu trang nhập lần thứ nhất – 8 200
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về cả 2 lần
Cách giải
Số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai là
25 300 – 8 600 = 16 700 (chiếc)
Cả hai lần công ty đã nhập về số chiếc khẩu trang là
25 300 + 16 700 = 42 000 (chiếc)
Đáp số: 42 000 chiếc khẩu trang
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số ………..
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là 6702.
Chọn B
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Phương pháp
Em có thể xác định các tháng có 31 ngày dựa theo các khớp lồi trên 2 bàn tay, đếm lần lượt từ tay trái đến tay phải, từ tháng 1 đến tháng 12.
Cách giải
Trong một năm có 7 tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Chọn C.
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Phương pháp
So sánh thời gian chạy của các bạn, bạn nào có thời gian chạy bé nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.
Cách giải
Bạn Yến chạy nhanh nhất.
Chọn C
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Cách giải
Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Vậy Mai đi từ nhà đến trường hết 25 phút.
Chọn A.
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Phương pháp
- Tìm số mi-li-lít ép được từ 8 quả cam
- Tìm số mi-li-lít nước cam ở mỗi cốc
Cách giải
Số mi-li-lít nước cam ép được từ 8 quả cam là
150 x 8 = 1 200 (ml)
Lượng nước cam có trong mỗi cốc là
1 200 : 3 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml
Chọn A.
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền mẹ mua tất cả = Giá tiền quyển truyện + giá tiền cái bút
- Tìm số tiền được trả lại = Số tiền mẹ đưa cô bán hàng - số tiền mẹ mua tất cả
Cách giải
Số tiền mẹ mua quyển truyện và cái bút chì là
25 000 + 7 000 = 32 000 (đồng)
Cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là
50 000 – 32 000 = 18 000 (đồng)
Đáp số: 18 000 đồng
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm.
- Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.
- Khi làm tròn một số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn lại ta làm tròn xuống.
Cách giải
Đồng hồ bên chỉ 2 giờ 48 phút.
Số liền trước của số 75 890 là 75 889
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số 43 000.
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Phương pháp
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Phương pháp
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép ở trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép chia và phép cộng, ta thực hiện phép chia trước
Cách giải
a) (8 370 – 4 525) : 5 = 3 845 : 5
= 769
b) 45 138 + 29 648 : 4 = 45 138 + 7 412
= 52 550
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Phương pháp
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chu vi của sân bóng đá là
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
Phương pháp
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai = Số chiếc khẩu trang nhập lần thứ nhất – 8 200
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về cả 2 lần
Cách giải
Số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai là
25 300 – 8 600 = 16 700 (chiếc)
Cả hai lần công ty đã nhập về số chiếc khẩu trang là
25 300 + 16 700 = 42 000 (chiếc)
Đáp số: 42 000 chiếc khẩu trang
Bình luận
Chia sẻTải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số ………..
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
A. 672
B. 6702
C. 6720
D. 6072
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là 6702.
Chọn B
Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày?
A. 4 tháng
B. 5 tháng
C. 7 tháng
D. 8 tháng
Phương pháp
Em có thể xác định các tháng có 31 ngày dựa theo các khớp lồi trên 2 bàn tay, đếm lần lượt từ tay trái đến tay phải, từ tháng 1 đến tháng 12.
Cách giải
Trong một năm có 7 tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Chọn C.
Câu 3. Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà bốn bạn Linh, Mai, Yến và Nhi khi tham gia chạy 100 m.

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Linh
B. Mai
C. Yến
D. Nhi
Phương pháp
So sánh thời gian chạy của các bạn, bạn nào có thời gian chạy bé nhất thì bạn đó chạy nhanh nhất.
Cách giải
Bạn Yến chạy nhanh nhất.
Chọn C
Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?
A. 25 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 30 phút
Cách giải
Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Vậy Mai đi từ nhà đến trường hết 25 phút.
Chọn A.
Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là:
A. 400 ml
B. 800 ml
C. 1200 ml
D. 600 ml
Phương pháp
- Tìm số mi-li-lít ép được từ 8 quả cam
- Tìm số mi-li-lít nước cam ở mỗi cốc
Cách giải
Số mi-li-lít nước cam ép được từ 8 quả cam là
150 x 8 = 1 200 (ml)
Lượng nước cam có trong mỗi cốc là
1 200 : 3 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml
Chọn A.
Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
A. 32 000 đồng
B. 28 000 đồng
C. 15 000 đồng
D. 18 000 đồng
Phương pháp
- Tìm số tiền mẹ mua tất cả = Giá tiền quyển truyện + giá tiền cái bút
- Tìm số tiền được trả lại = Số tiền mẹ đưa cô bán hàng - số tiền mẹ mua tất cả
Cách giải
Số tiền mẹ mua quyển truyện và cái bút chì là
25 000 + 7 000 = 32 000 (đồng)
Cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là
50 000 – 32 000 = 18 000 (đồng)
Đáp số: 18 000 đồng
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:

Đồng hồ bên chỉ ….….. giờ ….….. phút.
Số liền trước của số 75 890 là ……………
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm.
- Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.
- Khi làm tròn một số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn lại ta làm tròn xuống.
Cách giải
Đồng hồ bên chỉ 2 giờ 48 phút.
Số liền trước của số 75 890 là 75 889
Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số 43 000.
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
a) 21 817 x 3
b) 23 436 : 3
Phương pháp
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị biểu thức:
a) (8 370 – 4 525) : 5
b) 45 138 + 29 648: 4
Phương pháp
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép ở trong ngoặc trước
- Với biểu thức có chứa phép chia và phép cộng, ta thực hiện phép chia trước
Cách giải
a) (8 370 – 4 525) : 5 = 3 845 : 5
= 769
b) 45 138 + 29 648 : 4 = 45 138 + 7 412
= 52 550
Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó?
Phương pháp
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chu vi của sân bóng đá là
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang.
Phương pháp
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai = Số chiếc khẩu trang nhập lần thứ nhất – 8 200
- Tìm số chiếc khẩu trang nhập về cả 2 lần
Cách giải
Số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai là
25 300 – 8 600 = 16 700 (chiếc)
Cả hai lần công ty đã nhập về số chiếc khẩu trang là
25 300 + 16 700 = 42 000 (chiếc)
Đáp số: 42 000 chiếc khẩu trang
Bình luận
Chia sẻKỳ thi học kì 2 Toán 3 Cánh diều là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em đạt kết quả tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho những kiến thức toán học ở các lớp trên. Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 mà loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.
Đề thi được cấu trúc theo chương trình học Toán 3 Cánh diều, bao gồm các chủ đề chính sau:
Dạng bài tập trắc nghiệm thường xuất hiện với mục đích kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh. Các câu hỏi trắc nghiệm thường yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trong số các phương án cho trước. Để làm tốt dạng bài tập này, học sinh cần hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và công thức toán học.
Dạng bài tập tự luận đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng. Các bài tập tự luận thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể. Để làm tốt dạng bài tập này, học sinh cần rèn luyện kỹ năng giải toán và khả năng tư duy logic.
Dạng bài tập giải toán có lời văn là dạng bài tập phổ biến trong các kỳ thi Toán. Để giải tốt dạng bài tập này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.
loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong đề thi. Lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 1 của loigiai.com.vn là một tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!