Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực môn Toán một cách hiệu quả. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đáp án chi tiết đi kèm, học sinh có thể tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình, từ đó có kế hoạch ôn tập phù hợp.

Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

    A. 7 5289

    B. 75 298

    C. 75 300

    D. 75 301

    Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

    A. 85 723

    B. 78 529

    C. 72 587

    D. 87 525

    Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

    A. 3 giờ 30 phút

    B. 195 phút

    C. 180 phút

    D. 2 giờ 45 phút

    Câu 4. Cho hình vẽ sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 1

    Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

    A. 2 cm

    B. 8 cm

    C. 4 cm

    D. 12 cm

    Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

    A. 84 cm2

    B. 38 cm

    C. 38 cm2

    D. 84 cm

    Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

    A. 13 000 đồng

    B. 15 000 đồng

    C. 16 000 đồng

    D. 18 000 đồng

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Đặt tính rồi tính.

    a) 16 752 + 5308

    b) 72 840 – 45 117

    c) 14 116 x 7

    c) 85 348 : 5

    Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

    a) 23 418 + 51 205 : 5

    b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

    Câu 3. Số?

    3 m = ……. mm

    14 000 ml = …….. $\ell $

    5 kg 28 g = ……… g

    7 000 cm = ……… m

    Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 2

    Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

      Cách giải

      Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

      Chọn C.

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Phương pháp

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Cách giải

      Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

      Vậy số lớn nhất là 87 525.

      Chọn D.

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Phương pháp

      - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

      - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Cách giải

      Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

      Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

      Chọn B.

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1 1

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Phương pháp giải

      - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

      - Đường kính = bán kính x 2

      Cách giải

      Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

      Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

      Chọn B

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Cách giải

      Diện tích của hình chữ nhật là

      12 x 7 = 84 (cm2)

      Đáp số: 84 cm2

      Chọn A.

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

      - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

      Cách giải

      Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

      100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

      Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

      65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

      Đáp số: 13 000 đồng

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1 2

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Phương pháp

      a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

      Cách giải

      a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

      = 33 659

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

      = 117 964

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

      1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

      Cách giải

      3 m = 3 000 mm

      14 000 ml = 14 $\ell $

      5 kg 28 g = 5 028 g

      7 000 cm = 70 m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1 3

      Phương pháp

      Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

      Cách giải

      Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

      - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      Phương pháp

      - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

      - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

      Cách giải

      Tóm tắt

      Xe 45 chỗ: 6 xe

      Xe 30 chỗ: 1 xe

      Tất cả: ? người

      Bài giải

      Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

      45 x 6 = 270 (người)

      Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

      270 + 30 = 300 (người)

      Đáp số: 300 người

      Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 1

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 2

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

      Cách giải

      Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

      Chọn C.

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Phương pháp

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Cách giải

      Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

      Vậy số lớn nhất là 87 525.

      Chọn D.

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Phương pháp

      - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

      - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Cách giải

      Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

      Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

      Chọn B.

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 3

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Phương pháp giải

      - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

      - Đường kính = bán kính x 2

      Cách giải

      Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

      Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

      Chọn B

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Cách giải

      Diện tích của hình chữ nhật là

      12 x 7 = 84 (cm2)

      Đáp số: 84 cm2

      Chọn A.

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

      - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

      Cách giải

      Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

      100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

      Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

      65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

      Đáp số: 13 000 đồng

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 4

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Phương pháp

      a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

      Cách giải

      a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

      = 33 659

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

      = 117 964

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

      1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

      Cách giải

      3 m = 3 000 mm

      14 000 ml = 14 $\ell $

      5 kg 28 g = 5 028 g

      7 000 cm = 70 m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 5

      Phương pháp

      Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

      Cách giải

      Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

      - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      Phương pháp

      - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

      - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

      Cách giải

      Tóm tắt

      Xe 45 chỗ: 6 xe

      Xe 30 chỗ: 1 xe

      Tất cả: ? người

      Bài giải

      Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

      45 x 6 = 270 (người)

      Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

      270 + 30 = 300 (người)

      Đáp số: 300 người

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 6Bình luận
      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 7 Chia sẻ
      Chia sẻ
      Bình chọn:
      4.9 trên 7 phiếu
      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 1

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 2

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

      Cách giải

      Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

      Chọn C.

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Phương pháp

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Cách giải

      Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

      Vậy số lớn nhất là 87 525.

      Chọn D.

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Phương pháp

      - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

      - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Cách giải

      Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

      Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

      Chọn B.

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 3

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Phương pháp giải

      - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

      - Đường kính = bán kính x 2

      Cách giải

      Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

      Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

      Chọn B

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Cách giải

      Diện tích của hình chữ nhật là

      12 x 7 = 84 (cm2)

      Đáp số: 84 cm2

      Chọn A.

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

      - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

      Cách giải

      Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

      100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

      Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

      65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

      Đáp số: 13 000 đồng

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 4

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Phương pháp

      a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

      Cách giải

      a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

      = 33 659

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

      = 117 964

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

      1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

      Cách giải

      3 m = 3 000 mm

      14 000 ml = 14 $\ell $

      5 kg 28 g = 5 028 g

      7 000 cm = 70 m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 5

      Phương pháp

      Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

      Cách giải

      Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

      - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      Phương pháp

      - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

      - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

      Cách giải

      Tóm tắt

      Xe 45 chỗ: 6 xe

      Xe 30 chỗ: 1 xe

      Tất cả: ? người

      Bài giải

      Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

      45 x 6 = 270 (người)

      Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

      270 + 30 = 300 (người)

      Đáp số: 300 người

      Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là .... Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô ....

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 1

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 2

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Số liền sau của số 75 299 là:

      A. 7 5289

      B. 75 298

      C. 75 300

      D. 75 301

      Phương pháp

      Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ 1.

      Cách giải

      Số liền sau của số 75 299 là 75 300.

      Chọn C.

      Câu 2. Trong các số 85 723, 78 529, 72 587, 87 525, số lớn nhất là:

      A. 85 723

      B. 78 529

      C. 72 587

      D. 87 525

      Phương pháp

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Cách giải

      Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525

      Vậy số lớn nhất là 87 525.

      Chọn D.

      Câu 3. Gia đình Mai lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải Phòng lúc 9 giờ rưỡi. Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      A. 3 giờ 30 phút

      B. 195 phút

      C. 180 phút

      D. 2 giờ 45 phút

      Phương pháp

      - Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng = Thời điểm đến Hải Phòng – Thời điểm khởi hành

      - Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Cách giải

      Thời gian gia đình Mai đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

      9 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 3 giờ 15 phút

      Đổi: 3 giờ 15 phút = 195 phút

      Chọn B.

      Câu 4. Cho hình vẽ sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 3

      Độ dài đường kính của hình tròn tâm O là:

      A. 2 cm

      B. 8 cm

      C. 4 cm

      D. 12 cm

      Phương pháp giải

      - Quan sát hình vẽ để tìm bán kính của hình tròn

      - Đường kính = bán kính x 2

      Cách giải

      Ta thấy hình tròn có bán kính là 4 cm

      Vậy đường kính của hình tròn là 4 x 2 = 8 cm

      Chọn B

      Câu 5. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm là:

      A. 84 cm2

      B. 38 cm

      C. 38 cm2

      D. 84 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      Cách giải

      Diện tích của hình chữ nhật là

      12 x 7 = 84 (cm2)

      Đáp số: 84 cm2

      Chọn A.

      Câu 6. Nam mua 5 quyển vở và đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Nam 35 000 đồng. Vậy mỗi quyển vở Nam mua có giá là:

      A. 13 000 đồng

      B. 15 000 đồng

      C. 16 000 đồng

      D. 18 000 đồng

      Phương pháp

      - Tìm số tiền Nam mua 5 quyển vở = Số tiền Nam đưa cô bán hàng – Số tiền được trả lại

      - Tìm giá tiền mỗi quyển vở = số tiền Nam mua 5 quyển vở : 5

      Cách giải

      Số tiền Nam mua 5 quyển vở là

      100 000 – 35 000 = 65 000 (đồng)

      Mỗi quyển vở Nam mua có giá là

      65 000 : 5 = 13 000 (đồng)

      Đáp số: 13 000 đồng

      Chọn A.

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Đặt tính rồi tính.

      a) 16 752 + 5308

      b) 72 840 – 45 117

      c) 14 116 x 7

      c) 85 348 : 5

      Phương pháp

      - Đặt tính

      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

      Cách giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 4

      Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:

      a) 23 418 + 51 205 : 5

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376)

      Phương pháp

      a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện ở trong ngoặc trước

      Cách giải

      a) 23 418 + 51 205 : 5 = 23 418 + 10 241

      = 33 659

      b) 29 491 x (17 380 – 17 376) = 29 491 x 4

      = 117 964

      Câu 3. Số?

      3 m = ……. mm

      14 000 ml = …….. $\ell $

      5 kg 28 g = ……… g

      7 000 cm = ……… m

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi:

      1 m = 1 000 mm ; 1 $\ell $ = 1 000 ml

      1 kg = 1 000g ; 1 m = 100 cm

      Cách giải

      3 m = 3 000 mm

      14 000 ml = 14 $\ell $

      5 kg 28 g = 5 028 g

      7 000 cm = 70 m

      Câu 4. Trong hũ có 5 cái kẹo, trong đó có 3 kẹo màu đỏ và 2 kẹo màu xanh. Bạn Mai nhắm mắt và lấy bất kì 2 cái kẹo trong hũ. Hỏi các sự kiện có thể xảy ra là gì?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 5

      Phương pháp

      Mô tả các các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 cái kẹo trong hũ.

      Cách giải

      Các sự kiện có thể xảy ra khi lấybất kì 2 cái kẹo trong hũ là:

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu đỏ

      - Mai có thể lấy được 2 chiếc kẹo màu xanh

      - Mai có thể lấy được 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu xanh

      Câu 5. Trường tiểu học Minh Khai tổ chức cho giáo viên và học sinh đi tham quan trong đó có 6 chiếc xe ô tô loại 45 chỗ và 1 chiếc xe ô tô loại 30 chỗ là vừa đủ ghế cho tất cả mọi người. Hỏi trường tiểu học Minh Khai đã tổ chức cho bao nhiêu người đi tham quan?

      Phương pháp

      - Tìm số người trên các xe loại 45 chỗ = Số người trên mỗi xe x số xe loại 45 chỗ

      - Tìm số người đi tham quan tất cả = Số người trên xe 45 chỗ + số người trên xe 30 chỗ.

      Cách giải

      Tóm tắt

      Xe 45 chỗ: 6 xe

      Xe 30 chỗ: 1 xe

      Tất cả: ? người

      Bài giải

      Số người trên các xe ô tô loại 45 chỗ là

      45 x 6 = 270 (người)

      Số người đi tham quan của trường tiểu học Minh Khai là

      270 + 30 = 300 (người)

      Đáp số: 300 người

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 6Bình luận
      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 0 7 Chia sẻ
      Chia sẻ
      Bình chọn:
      4.9 trên 7 phiếu
      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 – ngôi sao mới trong chuyên mục soạn toán lớp 3 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như:

      • Phép cộng, trừ trong phạm vi 1000: Các bài toán yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có nhiều chữ số, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận.
      • Phép nhân, chia: Các bài toán về phép nhân, chia giúp học sinh củng cố kiến thức về bảng nhân, bảng chia và các quy tắc thực hiện phép tính.
      • Hình học: Các bài toán về hình học yêu cầu học sinh nhận biết các hình dạng cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, và tính chu vi, diện tích của các hình này.
      • Đơn vị đo: Các bài toán về đơn vị đo giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian và thực hiện các phép đổi đơn vị.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán có lời văn yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố cần tìm và lập kế hoạch giải toán phù hợp.

      Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong đề thi

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi và cách giải các bài tập, chúng tôi xin giới thiệu hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trong đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8:

      Bài 1: Tính

      Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính và thực hiện tính toán một cách cẩn thận.

      Bài 2: Đặt tính rồi tính

      Bài 2 yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài này, học sinh cần đặt các số theo đúng cột, thực hiện các phép tính từ phải sang trái và kiểm tra lại kết quả.

      Bài 3: Giải bài toán

      Bài 3 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố cần tìm và lập kế hoạch giải toán phù hợp. Để giải bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các số liệu và các phép tính cần thực hiện, sau đó trình bày lời giải một cách rõ ràng và logic.

      Lợi ích của việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8

      Việc luyện tập với đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Đề thi giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong học kỳ và nắm vững các khái niệm, quy tắc toán học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Đề thi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, kỹ năng phân tích đề bài và kỹ năng trình bày lời giải.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Đề thi giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và chuẩn bị tâm lý tốt nhất cho kỳ thi.
      • Đánh giá năng lực: Đề thi giúp học sinh đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức, kỹ năng còn yếu để có kế hoạch ôn tập phù hợp.

      Lời khuyên khi làm bài kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8

      Để đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 8, học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các số liệu đã cho.
      • Lập kế hoạch giải toán: Học sinh cần lập kế hoạch giải toán phù hợp, xác định các bước cần thực hiện và các phép tính cần sử dụng.
      • Thực hiện tính toán cẩn thận: Học sinh cần thực hiện tính toán một cách cẩn thận, kiểm tra lại kết quả trước khi ghi vào bài làm.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Học sinh cần trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh cần kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 Toán 3 Cánh diều!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!