loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em kiểm tra kiến thức đã học một cách toàn diện. Đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm cho những lần thi sau.
Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng...
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Bình luận
Chia sẻTải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Bán kính: ……………….
Đường kính: …………………
O là trung điểm của: …………
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
A. 96 070
B. 96 700
C. 90 607
D. 90 706
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Cách giải
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
Chọn C.
Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là:
A. XIV
B. IXX
C. XIX
D. XVII
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng.
Cách giải
Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX.
Chọn C.
Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số:
A. 58 000
B. 59 000
C. 58 400
D. 58 500
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Cách giải
Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống)
Chọn A.
Câu 4.

Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là:
A. 10 phút
B. 12 phút
C. 15 phút
D. 17 phút
Phương pháp
- Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong
- Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ -10 giờ 25 phút
Cách giải
Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút.
Mai bắt đầu hái rau lúc10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút.
Vậy Mai hái rau trong 12 phút.
Chọn B.
Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là:
A. 12 500 kg
B. 25 000 kg
C. 18 750 kg
D. 16 800 kg
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai
- Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày
Cách giải
Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là
6 250 x 2 = 12 500 (kg)
Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được:
12 500 + 6 250 = 18 750 (kg)
Đáp số: 18 750 kg
Chọn C.
Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là:
A. 380 m
B. 285 m
C. 670 m
D. 760 m
Phương pháp
- Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3
- Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Cách giải
Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động hình chữ nhật là
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
- 7m 3dm = ……… dm
6 giờ = ………….. phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: …………..
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:

Phương pháp
- Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút
- Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn.
Cách giải
- 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút
- Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV
- Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống:
- Bán kính: OA, OB
Đường kính: AB
O là trung điểm của: AB
Câu 2. Đặt tính rồi tính:
21 408 x 3
67 280 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách giải

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) (5 394 + 34 672) : 2
b) 100 000 – 15 400 x 3
Phương pháp
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải
a) (5 394 + 34 672) : 2 = 40 066 : 2
= 20 033
b) 100 000 – 15 400 x 3 = 100 000 – 46 200
= 53 800
Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống?
Phương pháp
- Tìm số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được = Số ki-lô-gam rau 1 ô tô chở được x 3
- Tìm số kg rau chưa chuyển xuống = số kg rau 3 ô tô chở được – số kg đã chuyển xuống
Cách giải
Số ki-lô-gam rau 3 ô tô chở được là
2 205 x 3 = 6 615 (kg)
Số ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống là
6 615 – 4 000 = 2 615 (kg)
Đáp số: 2 615 kg rau
Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700.
Gọi số cần tìm là $x$
Ta có $x \times 5 = 235 + 700$
$x \times 5 = 935$
$x = 935:5$
$x = 187$
Vậy số cần tìm là 187.
Bình luận
Chia sẻĐề kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh cuối học kì. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như:
Đề thi thường được chia thành các phần khác nhau, bao gồm:
Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi:
Bài 1: Tính 345 + 287 = ?
Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị. 5 + 7 = 12, viết 2 nhớ 1. 4 + 8 + 1 = 13, viết 3 nhớ 1. 3 + 2 + 1 = 6, viết 6. Vậy 345 + 287 = 632.
Bài 2: Tính 567 : 3 = ?
Hướng dẫn: Thực hiện phép chia theo cột dọc. 5 chia 3 được 1 dư 2, viết 1 hạ 2. 27 chia 3 được 9. Vậy 567 : 3 = 189.
Để đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra, học sinh cần:
Ngoài đề kiểm tra này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập khác như:
Hãy dành thời gian ôn tập kỹ lưỡng và làm quen với các dạng bài tập khác nhau. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra học kì 2 Toán 3 Cánh diều - Đề số 4!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!