Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1

Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1, một công cụ ôn tập và đánh giá kiến thức quan trọng dành cho học sinh lớp 12. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán.

Cùng loigiai.com.vn chinh phục kỳ thi học kì 1 Toán 12 với đề thi chất lượng và đáp án chi tiết!

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 1

    • A.

      \(( - 7; + \infty )\)

    • B.

      \(( - 7; - 4)\)

    • C.

      \((6; + \infty )\)

    • D.

      \(( - 7;4)\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 2

    • A.

      \(x = 2\)

    • B.

      \(x = - 2\)

    • C.

      \(x = 0\)

    • D.

      \(x = \pm 2\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 3

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      Đáp án khác

    Câu 4 :

    Tổng số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(\frac{1}{{4 - {x^2}}}\) là

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f(x) = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    • A.

      y = x - 1

    • B.

      y = x + 2

    • C.

      y = x + 1

    • D.

      y = x – 2

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2}\). Số cực trị của hàm số f(x) là

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 7 :

    Trong không gian, cho ba điểm A, B, C phân biệt. Hiệu hai vecto \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) bằng

    • A.

      \(\overrightarrow {CB} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {BC} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {BA} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {CA} \)

    Câu 8 :

    Gọi I là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \)

    • B.

      \(IA = IB\)

    • C.

      \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

    Câu 9 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {OA} \) là

    • A.

      (1;2;3)

    • B.

      (1;0;3)

    • C.

      (0;2;3)

    • D.

      (1;2;0)

    Câu 10 :

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (2;1;0)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;0; - 2)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

    • A.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\)

    • B.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\)

    • C.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\)

    • D.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) lên mặt phẳng (Oyz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

    • A.

      (0;2;3)

    • B.

      (-1;0;0)

    • C.

      (1;0;0)

    • D.

      (0;2;0)

    Câu 12 :

    Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 4

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    • A.

      250

    • B.

      150

    • C.

      50

    • D.

      200

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\).

    a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

    Đúng
    Sai

    c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 2, AD = 3, AA’ = 4.

    a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

    b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

    Đúng
    Sai

    c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

    Đúng
    Sai

    d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (1;2; - 3)\), \(\overrightarrow b = (3;1;5)\).

    a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

    Đúng
    Sai

    b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

    Đúng
    Sai

    d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Thống kê thời gian dùng Facebook một ngày của các bạn trong lớp 12C được kết quả ghép nhóm như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 5

    a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

    Đúng
    Sai

    b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

    Đúng
    Sai

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 \(c{m^3}\).Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 700000 VNĐ/\({m^2}\) và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 1000000 VNĐ/\({m^2}\) (giá thành làm kính đã bao gồm phí gia công). Giá thành của bể cá được xác định theo hàm số sau: \(f(x) = 2.0,6\left( {x + \frac{{0,16}}{x}} \right).700000 + 1000000.x.\frac{{0,16}}{x}\), có bảng biến thiên:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 6

    Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu VNĐ?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một bác nông dân có 60000000 đồng để làm một cái rào hình chữ E đọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần bằng nhau để trồng cà chua. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 40000 đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất (\({m^2}\)) của đất có thể rào được?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 7

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 8

    Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

    i) bd < 0.

    ii) cd > 0.

    iii) ac > 0.

    iv) bc > 0.

    v) ab < 0.

    vi) ad < 0.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Biết ba lực đó đối nhau tạo với nhau một góc \({120^o}\) và có độ lớn lần lượt là 15 N, 7 N, 12 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực trên.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Với hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước, trục Oz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước 2m, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m và 1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước 50cm, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m và 1,5m. Điểm B là điểm chim bói cá tiếp xúc với mặt nước. Giả sử hoành độ điểm B là a. Tìm 5a.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 0 9

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Thời gian (phút)

    [0;30)

    [30;60)

    [60;90)

    [90;120)

    [120;150)

    Số học sinh

    4

    6

    15

    12

    3

    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 1

      • A.

        \(( - 7; + \infty )\)

      • B.

        \(( - 7; - 4)\)

      • C.

        \((6; + \infty )\)

      • D.

        \(( - 7;4)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng biến thiên thấy y’ > 0 trên khoảng (-7;-4) nên hàm số đồng biến trên khoảng (-7;-4).

      Câu 2 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 2

      • A.

        \(x = 2\)

      • B.

        \(x = - 2\)

      • C.

        \(x = 0\)

      • D.

        \(x = \pm 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 3

      Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        Đáp án khác

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số không có giá trị lớn nhất vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = + \infty \).

      Câu 4 :

      Tổng số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(\frac{1}{{4 - {x^2}}}\) là

      • A.

        0

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(x = {x_0}\) là tiệm cận đứng của đồ thị f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{4 - {x^2}}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{1}{{4 - {x^2}}} = + \infty \) nên đồ thị hàm số f(x) có hai tiệm cận đứng là x = 2 và x = -2.

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f(x) = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

      • A.

        y = x - 1

      • B.

        y = x + 2

      • C.

        y = x + 1

      • D.

        y = x – 2

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x + 2 - \frac{1}{{x - 1}} - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0\).

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2}\). Số cực trị của hàm số f(x) là

      • A.

        0

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số f(x) đạt cực trị tại \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) và f’(x) đổi dấu khi qua \({x_0}\) (hay \({x_0}\) là nghiệm bội lẻ của \(f'(x) = 0\)).

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2} = 0\) khi x = 4 hoặc x = -1.

      Vì f’(x) chỉ đổi dấu khi qua x = 4 (hay x = 4 là nghiệm bội lẻ của \(f'(x) = 0\)) nên hàm số f(x) chỉ có 1 cực trị là x = 4.

      Câu 7 :

      Trong không gian, cho ba điểm A, B, C phân biệt. Hiệu hai vecto \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) bằng

      • A.

        \(\overrightarrow {CB} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {BC} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {BA} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {CA} \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc ba điểm đối với hiệu của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).

      Câu 8 :

      Gọi I là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \)

      • B.

        \(IA = IB\)

      • C.

        \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất trung điểm.

      Lời giải chi tiết :

      C sai vì \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \) do hai vecto này ngược hướng.

      Câu 9 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {OA} \) là

      • A.

        (1;2;3)

      • B.

        (1;0;3)

      • C.

        (0;2;3)

      • D.

        (1;2;0)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {OA} \) là tọa độ của A.

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {OA} = (1;2;3)\).

      Câu 10 :

      Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (2;1;0)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;0; - 2)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

      • A.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\)

      • B.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\)

      • C.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\)

      • D.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Công thức tính góc giữa hai vecto trong không gian: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{2.( - 1) + 1.0 + 0.( - 2)}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{ - 2}}{5}\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) lên mặt phẳng (Oyz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

      • A.

        (0;2;3)

      • B.

        (-1;0;0)

      • C.

        (1;0;0)

      • D.

        (0;2;0)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hình chiếu của điểm M(a;b;c) lên mặt phẳng (Oyz) là điểm M’(0;b;c).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có A’(0;2;3) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = (0 - 1;2 - 2;3 - 3) = ( - 1;0;0)\).

      Câu 12 :

      Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 4

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

      • A.

        250

      • B.

        150

      • C.

        50

      • D.

        200

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      R = 300 – 50 = 250.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\).

      a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: D = R.

      Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 12x - 15 = 0 \Leftrightarrow \) x = 5 hoặc x = -1.

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 5

      a) Đúng. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0. Thay x = 0 vào hàm số ta được:

      \(f(0) = {0^3} - {6.0^2} - 15.0 + 20 = 20\).

      Vậy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

      b) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((5; + \infty )\). Dấu “\( \cap \)” là sai.

      c) Đúng. Giá trị cực đại của hàm số là y = 28 tại x = -1.

      d) Đúng. Có \(f( - 4) = f(5) = - 80\). Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

      Câu 2 :

      Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 2, AD = 3, AA’ = 4.

      a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto, vecto bằng nhau, cách tính độ dài vecto, tính độ dài đường chéo hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 6

      a) Đúng. \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \) vì chúng cùng hướng và cùng độ dài.

      b) Sai. Ta có:

      \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = BA' = \sqrt {B{A^2} + BB{'^2}} = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

      \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {B{C^2} + B{A^2}} = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| \ne \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

      c) Đúng. Số đỉnh của hình hộp là 8.

      Mỗi vecto khác \(\overrightarrow 0 \) được tạo thành từ 2 điểm phân biệt trong 8 điểm đỉnh.

      Mỗi 2 điểm lại tạo thành 2 vecto khác nhau (cùng độ dài, ngược hướng).

      Vậy có \(A_8^2\) vecto được tạo thành.

      d) Sai. \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} + BB{'^2}} = \sqrt {4 + 9 + 16} = \sqrt {29} \).

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (1;2; - 3)\), \(\overrightarrow b = (3;1;5)\).

      a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (1 + 3;2 + 1; - 3 + 5) = (4;3;2)\).

      b) Sai. \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = (2.1 - 3.3;2.2 - 3.1;2.( - 3) - 3.5) = ( - 7;1; - 21)\).

      c) Sai. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.3 + 2.1 - 3.5 = - 10\).

      d) Đúng. \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 10}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2}} .\sqrt {{3^2} + {1^2} + {5^2}} }} = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

      Câu 4 :

      Thống kê thời gian dùng Facebook một ngày của các bạn trong lớp 12C được kết quả ghép nhóm như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 7

      a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

      Đúng
      Sai

      b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

      Đúng
      Sai

      b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) với i = 1, 2,…, k là giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

      b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

      c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

      d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất là \(\frac{{0 + 10}}{2} = 5\).

      b) Sai. Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là:

      \(\overline x = \frac{{5.15 + 15.10 + 25.5 + 35.2}}{{15 + 10 + 5 + 2}} = 13,125\) (phút).

      c) Sai. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

      \({s^2} = \frac{{15.{{(5 - 13,125)}^2} + 10.{{(15 - 13,125)}^2} + 5.{{(25 - 13,125)}^2} + 2.{{(35 - 13,125)}^2}}}{{15 + 10 + 5 + 2}} = \frac{{5375}}{{64}} \approx 84\).

      d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \frac{{5\sqrt {215} }}{8} \approx 9,16\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 \(c{m^3}\).Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 700000 VNĐ/\({m^2}\) và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 1000000 VNĐ/\({m^2}\) (giá thành làm kính đã bao gồm phí gia công). Giá thành của bể cá được xác định theo hàm số sau: \(f(x) = 2.0,6\left( {x + \frac{{0,16}}{x}} \right).700000 + 1000000.x.\frac{{0,16}}{x}\), có bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 8

      Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu VNĐ?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thay x = 0,4 vào hàm số f(x) và tính kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Theo bảng biến thiên, giá thành của bể cá là f(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0,4.

      Ta có \(f(0,4) = 2.0,6\left( {0,4 + \frac{{0,16}}{{0,4}}} \right).700000 + 1000000.0,4.\frac{{0,16}}{{0,4}} = 832000\) (VNĐ).

      Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là 832000 VNĐ.

      Câu 2 :

      Một bác nông dân có 60000000 đồng để làm một cái rào hình chữ E đọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần bằng nhau để trồng cà chua. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 40000 đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất (\({m^2}\)) của đất có thể rào được?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 9

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hàm số biểu diễn diện tích mảnh đất và tìm giá trị lớn nhất của hàm số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 10

      Gọi chiều dài mỗi mặt rào vuông góc với bờ là x (mét, x > 0).

      Chiều dài mặt rào song song với bờ là 2y (mét, y > 0).

      Chi phí mua rào vuông góc với bờ là 40000.3x = 120000x (đồng).

      Chi phí mua rào song song với bờ là 50000.2y = 100000y (đồng).

      Tồng chi phí bác nông dân có thể bỏ ra là 60000000 đồng nên ta có:

      \(120000x + 100000y = 60000000 \Leftrightarrow 6x + 5y = 3000 \Leftrightarrow y = 600 - \frac{6}{5}x\).

      Điều kiện: \(y > 0 \Leftrightarrow 600 - \frac{6}{5}x > 0 \Leftrightarrow x < 500\).

      Diện tích khu đất rào được là:

      \(S = 2xy = 2x\left( {600 - \frac{6}{5}x} \right) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\).

      Xét hàm số \(f(x) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\) với \(x \in (0;500)\).

      \(f'(x) = 1200 - \frac{{24}}{5}x = 0 \Leftrightarrow x = 250 \in (0;500)\).

      Ta có: \(f(0) = 0\); \(f(250) = 150000\); \(f(500) = 0\).

      Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\) với \(x \in (0;500)\) là 150000 (\({m^2}\)).

      Vậy diện tích lớn nhất của khu đất rào được là 150000 (\({m^2}\)).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 11

      Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

      i) bd < 0.

      ii) cd > 0.

      iii) ac > 0.

      iv) bc > 0.

      v) ab < 0.

      vi) ad < 0.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xét dấu ac dựa vào tung độ của tiệm cận ngang.

      Xét dấu cd dựa vào hoành độ của tiệm cận đứng.

      Xét dấu bd dựa vào giao của đồ thị với trục tung.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0\) hay \(bd < 0\). Vậy i) đúng.

      Tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c}\) có hoành độ dương nên \(x = - \frac{d}{c} > 0\) hay \(cd < 0\). Vậy ii) sai.

      Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c}\) có tung độ dương nên \(y = \frac{a}{c} > 0\) hay \(ac > 0\). Vậy iii) đúng.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\cd < 0\end{array} \right.\) suy ra \(bc > 0\). Vậy iv) đúng.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bc > 0\\ac > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ab > 0\). Vậy v) sai.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\ab > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ad < 0\). Vậy vi) đúng.

      Vậy chỉ có ii) và vi) sai.

      Câu 4 :

      Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Biết ba lực đó đối nhau tạo với nhau một góc \({120^o}\) và có độ lớn lần lượt là 15 N, 7 N, 12 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực trên.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, định lý cos trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 12

      Vẽ \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {{F_3}} \).

      Vẽ hình bình hành OADB và hình bình hành ODEC.

      Hợp lực tác động vào vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \) (quy tắc hình bình hành).

      Xét hình bình hành OADB:

      \(OD = \sqrt {O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos \widehat {AOB} = {7^2} + {{15}^2} + 2.15.7.\cos {{120}^o}} = 13\).

      Ta có:

      \(\overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CE} = - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OD} = - \overrightarrow {OC} .\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) = - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OB} \)

      \( = - OC.OA.\cos \widehat {AOC} - OC.OB.\cos \widehat {BOC} = - 12.15.\cos {120^o} - 12.7.\cos {120^o} = 132\) (sử dụng định lý cos trong tam giác AOC và BOC).

      Khi đó \(\cos \widehat {OCE} = \cos \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {CE} } \right) = \frac{{\overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CE} }}{{\left| {\overrightarrow {CO} } \right|.\left| {\overrightarrow {CE} } \right|}} = \frac{{132}}{{12.13}} = \frac{{11}}{{13}}\).

      Sử dụng định lý cos trong tam giác OEC có:

      \(OE = \sqrt {C{O^2} + C{E^2} - 2.CO.CE.\cos \widehat {OCE} = {{12}^2} + {{13}^2} - 2.12.13.\frac{{11}}{{13}}} = 7\).

      Vậy độ lớn hợp lực \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OE} \) bằng 7 N.

      Câu 5 :

      Với hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước, trục Oz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước 2m, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m và 1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước 50cm, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m và 1,5m. Điểm B là điểm chim bói cá tiếp xúc với mặt nước. Giả sử hoành độ điểm B là a. Tìm 5a.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 1 13

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm tọa độ A, C dựa vào khoảng cách của chúng đến các mặt phẳng tọa độ.

      Tìm B dựa vào lý thuyết vecto cùng phương.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: A(1,5;1;-0,5) và C(1; 3; 2), suy ra \(\overrightarrow {AC} = ( - 0,5;2;2,5)\).

      Vì B thuộc mặt phẳng (Oxy) nên \(B({x_B};{y_B};0)\).

      \(\overrightarrow {BC} = (1 - {x_B};3 - {y_B};2 - 0) = (1 - {x_B};3 - {y_B};2)\).

      Vì A, B, C thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} \) hay \(\left\{ \begin{array}{l}k(1 - {x_B}) = - 0,5\\k(3 - {y_B}) = 2\\2k = 2,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{5}{4}\\{x_B} = \frac{7}{5}\\{y_B} = \frac{7}{5}\end{array} \right.\).

      Vậy \(a = \frac{7}{5}\) suy ra 5a = 7.

      Câu 6 :

      Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Thời gian (phút)

      [0;30)

      [30;60)

      [60;90)

      [90;120)

      [120;150)

      Số học sinh

      4

      6

      15

      12

      3

      Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Công thức: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 4 + 6 + 15 + 12 + 3 = 40.

      Do \(\frac{n}{4} = 10\) nên \({Q_1} = 60\).

      Do \(\frac{{3n}}{4} = 30\) nên nhóm chứa \({Q_3}\) là [90;120).

      \({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - (4 + 6 + 15)}}{{12}}(120 - 90) = 102,5\).

      Vậy \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 102,5 - 60 = 42,5\).

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Cánh diều - Đề số 1 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, đạo hàm, tích phân, số phức, và hình học không gian.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày chi tiết các bước giải, áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Nội dung đề thi

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Hàm số: Xét tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      • Đạo hàm: Tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, khoảng đơn điệu, và tiếp tuyến.
      • Tích phân: Tính tích phân xác định, ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng.
      • Số phức: Các phép toán trên số phức, phương trình bậc hai với hệ số phức.
      • Hình học không gian: Quan hệ vuông góc trong không gian, khoảng cách giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng câu hỏi trong đề thi. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

      Mẹo làm bài hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 12, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức trong chương trình học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Phân bổ thời gian hợp lý: Trong quá trình làm bài, cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi, tránh dành quá nhiều thời gian cho một câu khó.
      4. Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, cần kiểm tra lại kỹ lưỡng để tránh sai sót không đáng có.

      Tầm quan trọng của việc ôn tập

      Việc ôn tập kỹ lưỡng trước kỳ thi là rất quan trọng. Học sinh nên xem lại các bài giảng, bài tập đã làm, và làm thêm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán. loigiai.com.vn cung cấp nhiều đề thi thử khác nhau, giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

      Ứng dụng của kiến thức Toán 12

      Kiến thức Toán 12 là nền tảng quan trọng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn, đặc biệt là các ngành kỹ thuật, kinh tế, và khoa học tự nhiên. Việc nắm vững kiến thức Toán 12 sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi theo đuổi các ngành nghề mình yêu thích.

      Loigiai.com.vn – Đồng hành cùng học sinh

      loigiai.com.vn là một website học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài giảng, đề thi, và đáp án chi tiết cho học sinh các cấp. Chúng tôi luôn nỗ lực để mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất.

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpChủ đềMức độ khó
      Tìm cực trị của hàm sốHàm sốTrung bình
      Tính tích phân xác địnhTích phânTrung bình - Khó
      Giải phương trình số phứcSố phứcTrung bình
      Chứng minh quan hệ vuông gócHình học không gianTrung bình - Khó

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 Toán 12!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!