Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3, được biên soạn theo chuẩn cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Cùng với đáp án chi tiết và lời giải bài bản, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi học kì 1 Toán 12 sắp tới.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 1

    Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    • A.

      \((6;7)\)

    • B.

      \((0; - 2)\)

    • C.

      \(( - \infty ; + \infty )\)

    • D.

      \((6; + \infty )\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 2

    Điểm cực đại của hàm số đã cho là

    • A.

      \(x = 3\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = 1\)

    • D.

      \(x = 0\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình dưới.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 3

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) là

    • A.

      -13

    • B.

      -17

    • C.

      -18

    • D.

      7

    Câu 4 :

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2 - x}}\) là

    • A.

      \(y = 3\)

    • B.

      \(y = \frac{1}{2}\)

    • C.

      \(y = - 1\)

    • D.

      \(y = 2\)

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f(x) = x + 1 + \frac{3}{{x - 6}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    • A.

      y = x – 5

    • B.

      y = x – 1

    • C.

      y = x + 1

    • D.

      y = x + 6

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 4

    Hàm số f(x) có điểm cực đại là

    • A.

      x = -1

    • B.

      x = 1

    • C.

      x = 0

    • D.

      Đáp án khác

    Câu 7 :

    Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {EH} \) là

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 5

    • A.

      \(\overrightarrow {CA} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {EG} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {FH} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {AD} \)

    Câu 8 :

    Trong không gian cho tam giác ABC có trọng tâm G và điểm M nằm ngoài mặt phẳng (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

    • B.

      \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 0\)

    • C.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

    Câu 9 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;-1;0) và B(0;3;2). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {AB} \) là

    • A.

      (-2;4;-2)

    • B.

      (2;-4;-2)

    • C.

      (-2;4;2)

    • D.

      (-1;2;1)

    Câu 10 :

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = (4;2;1)\) và \(\overrightarrow v = (1;2;1)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).

    • A.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 8\)

    • B.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6\)

    • C.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0\)

    • D.

      \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 9\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;-2;3). Điểm M’ đối xứng với M qua trục Oy có tọa độ

    • A.

      (1;2;3)

    • B.

      (-1;2;-3)

    • C.

      (-1;-2;-3)

    • D.

      (1;-2;-3)

    Câu 12 :

    Thống kê chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một địa điểm vào các ngày trong tháng 6/2022 được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 6

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    • A.

      50

    • B.

      250

    • C.

      150

    • D.

      8

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}}\) có đồ thị là (C).

    a) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

    Đúng
    Sai

    b) Đồ thị (C) nhận điểm I(3;-9) làm tâm đối xứng.

    Đúng
    Sai

    c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị nằm ở hai phía đối với Oy.

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị (C) không cắt trục Ox.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AB = a, AD = 2a, SA = 2a và vuông góc với mặt đáy. Gọi M. N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SD.

    a) Hai vecto \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, cùng hướng.

    Đúng
    Sai

    b) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \({60^o}\).

    Đúng
    Sai

    c) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

    Đúng
    Sai

    d) Độ dài của vecto \(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} \) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(-4;3;-1) và N(2;-1;-3).

    a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

    b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

    c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

    d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

    a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

    Đúng
    Sai

    b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

    Đúng
    Sai

    c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

    Đúng
    Sai

    d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Bảng dưới đây cho ta bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 12B trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kg).

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 7

    a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là 12.

    Đúng
    Sai

    b) Cân nặng trung bình của 40 học sinh là 55 kg.

    Đúng
    Sai

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 129.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 11,3.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Giả sử số lượng của một quần thể nấm X tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số \(P(t) = 120{e^{0,15t}}\), trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t = 0, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm X là bao nhiêu (đơn vị: tế bào/giờ)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một tập chí được bán với giá 20 nghìn đồng một cuốn. Chi phí xuất bản x cuốn tập chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in, ...) được cho bởi công thức \(C(x) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 10000\), C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. Giả sử T(x) là tổng chi phí (xuất bản và phát hành) cho x cuốn tạp chí. Tỉ số \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x}\) được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản x cuốn. Tìm số lượng tạp chí cần xuất bản sao cho chi phí trung bình là thấp nhất.

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) \((a,b,c \in \mathbb{R})\) có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 8

    Có bao nhiêu giá trị nguyên b có thể nhận trong khoảng (-5;5)?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 15. Biết độ dài \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(a\sqrt 6 \). Khi đó, giá trị của a bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8m, rộng 6m và cao 4m có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường 8m và cách trần 1m, chiếc quạt B treo chính giữa bức tường 6m và cách trần 1,5m. Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 9

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài Thanh Ca được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 0 10

    Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 1

      Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

      • A.

        \((6;7)\)

      • B.

        \((0; - 2)\)

      • C.

        \(( - \infty ; + \infty )\)

      • D.

        \((6; + \infty )\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Trên khoảng (6;7), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (6;7).

      Câu 2 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 2

      Điểm cực đại của hàm số đã cho là

      • A.

        \(x = 3\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = 1\)

      • D.

        \(x = 0\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đạt cực đại tại x = -1.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 3

      Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) là

      • A.

        -13

      • B.

        -17

      • C.

        -18

      • D.

        7

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị nhỏ nhất của f(x) là y = -18 tại x = 7.

      Câu 4 :

      Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2 - x}}\) là

      • A.

        \(y = 3\)

      • B.

        \(y = \frac{1}{2}\)

      • C.

        \(y = - 1\)

      • D.

        \(y = 2\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\;}} - \infty } f(x) = {y_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 3}}{{2 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{\frac{2}{x} - 1}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1\) nên đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận ngang là \(y = - 1\).

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f(x) = x + 1 + \frac{3}{{x - 6}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

      • A.

        y = x – 5

      • B.

        y = x – 1

      • C.

        y = x + 1

      • D.

        y = x + 6

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x + 1 + \frac{3}{{x - 6}} - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{{x - 6}} = 0\).

      Vây y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị y = f’(x) như hình.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 4

      Hàm số f(x) có điểm cực đại là

      • A.

        x = -1

      • B.

        x = 1

      • C.

        x = 0

      • D.

        Đáp án khác

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số f(x) đạt cực đại tại \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) và f’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua

      \({x_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) > 0 trên (-1;1) và f’(x) < 0 trên (1;4) nên x = 1 là điểm cực đại của hàm số f(x).

      Câu 7 :

      Cho hình hộp ABCD.EFGH. Kết quả phép toán \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {EH} \) là

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 5

      • A.

        \(\overrightarrow {CA} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {EG} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {FH} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {AD} \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc ba điểm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {EG} \).

      Câu 8 :

      Trong không gian cho tam giác ABC có trọng tâm G và điểm M nằm ngoài mặt phẳng (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)

      • B.

        \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 0\)

      • C.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất trọng tâm tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).

      Câu 9 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;-1;0) và B(0;3;2). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {AB} \) là

      • A.

        (-2;4;-2)

      • B.

        (2;-4;-2)

      • C.

        (-2;4;2)

      • D.

        (-1;2;1)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {AB} = (0 - 2;3 + 1;2 - 0) = ( - 2;4;2)\).

      Câu 10 :

      Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = (4;2;1)\) và \(\overrightarrow v = (1;2;1)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).

      • A.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 8\)

      • B.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 6\)

      • C.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 0\)

      • D.

        \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 9\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = {x_a}.{x_b} + {y_a}.{y_b} + {z_a}.{z_b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 4.1 + 2.2 + 1.1 = 9\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;-2;3). Điểm M’ đối xứng với M qua trục Oy có tọa độ

      • A.

        (1;2;3)

      • B.

        (-1;2;-3)

      • C.

        (-1;-2;-3)

      • D.

        (1;-2;-3)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điểm M’ đối xứng với M(a;b;c) qua trục Oy có tọa độ M’(-a;b;-c).

      Lời giải chi tiết :

      Điểm M’ đối xứng với M(1;-2;3) qua trục Oy có tọa độ M’(-1;-2;-3).

      Câu 12 :

      Thống kê chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một địa điểm vào các ngày trong tháng 6/2022 được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 6

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

      • A.

        50

      • B.

        250

      • C.

        150

      • D.

        8

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      R = 250 – 0 = 250.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}}\) có đồ thị là (C).

      a) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị (C) nhận điểm I(3;-9) làm tâm đối xứng.

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị nằm ở hai phía đối với Oy.

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị (C) không cắt trục Ox.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị (C) nhận điểm I(3;-9) làm tâm đối xứng.

      Đúng
      Sai

      c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị nằm ở hai phía đối với Oy.

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị (C) không cắt trục Ox.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(f(x) = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}} = - x - 6 - \frac{{14}}{{x - 3}}\).

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - ( - x - 6)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ { - x - 6 - \frac{{14}}{{x - 3}} - ( - x - 6)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{{14}}{{x - 3}}} \right) = 0\).

      Vậy đồ thị f(x) có tiệm cận xiên là y = –x – 6.

      b) Đúng. Đồ thị có tiệm cận đứng x = 3 và tiệm cận xiên y = –x – 6.

      Tâm đối xứng của đồ thị là giao của hai đường thẳng x = 3 và y = –x – 6.

      Với x = 3 ta có y = –3 – 6 = –9.

      Vậy tâm đối xứng là I(3;-9).

      c) Đúng. Tập xác định: D = R\{3}.

      Ta có \(f'(x) = \left( {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x - 3}}} \right)' = \frac{{( - 2x - 3)(x - 3) - ( - {x^2} - 3x + 4)}}{{{{(x - 3)}^2}}}\)

      \( = \frac{{ - 2{x^2} + 3x + 9 + {x^2} + 3x - 4}}{{{{(x - 3)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 6x + 5}}{{{{(x - 3)}^2}}}\).

      \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3 \pm \sqrt {14} \).

      Bảng biến thiên:

      Hai cực trị là \(x = 3 - \sqrt {14} \) và \(x = 3 + \sqrt {14} \) trái dấu nên chúng nằm ở hai phía đối với Oy.

      d) Sai. Đồ thị cắt trục Ox tại điểm có tung độ y = 0 suy ra hoành độ các giao điểm đó là nghiệm của phương trình \( - {x^2} - 3x + 4 = 0\). Phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = -4 nên đồ thị cắt trục Ox tại hai điểm.

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AB = a, AD = 2a, SA = 2a và vuông góc với mặt đáy. Gọi M. N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SD.

      a) Hai vecto \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, cùng hướng.

      Đúng
      Sai

      b) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \({60^o}\).

      Đúng
      Sai

      c) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài của vecto \(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} \) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hai vecto \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, cùng hướng.

      Đúng
      Sai

      b) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \({60^o}\).

      Đúng
      Sai

      c) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài của vecto \(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} \) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto cùng phương, cùng hướng, cách tính độ dài vecto, tích vô hướng của hai vecto và góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 7

      a) Sai. Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB//CD.

      Khi đó \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {CD} \) là hai vecto cùng phương, ngược hướng.

      b) Sai. Ta có ABCD là hình chữ nhật nên \(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\sqrt 5 \).

      Vì SA vuông góc với đáy (ABCD) nên SA vuông góc với AC. Xét tam giác SAC vuông tại A:

      \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 5 }}\) suy ra \(\widehat {SCA} \approx {41^o}48'\).

      Ta có \(\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \left( {\overrightarrow {CS} ,\overrightarrow {CA} } \right) = \widehat {SCA} \approx {41^o}48'\).

      c) Đúng. Vì SA vuông góc với đáy (ABCD) nên SA vuông góc với AB. Xét tam giác SAB vuông tại A:

      \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} = a\sqrt 5 \).

      Trong tam giác SAB vuông tại A có AM là đường trung tuyến nên \(AM = SM = MB = \frac{1}{2}SB = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

      Sử dụng định lý cosin cho tam giác MAB:

      \(\cos \widehat {MAB} = \frac{{M{A^2} + A{B^2} - M{B^2}}}{{2MA.MB}} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + {a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

      Ta có \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = AM.AB\cos \left( {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a.\frac{{\sqrt 5 }}{5} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      d) Sai. Vì M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD nên MN là đường trung bình của tam giác SBD.

      Do đó \(MN = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AN} } \right| = \left| {\overrightarrow {NM} } \right| = MN = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

      Câu 3 :

      Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(-4;3;-1) và N(2;-1;-3).

      a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

      b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

      c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

      d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

      a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

      Đúng
      Sai

      b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

      Đúng
      Sai

      c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {OM} = ( - 4;3; - 1)\).

      Đúng
      Sai

      b) Cho vecto \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Tọa độ điểm A là (-5;1;2).

      Đúng
      Sai

      c) Gọi G là trọng tâm tam giác OMN. Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi I là trung điểm đoạn MN. Tọa độ vecto \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Tọa độ \(\overrightarrow {OM} \) là tọa độ điểm M(-4;3;-1).

      b) Đúng. \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k = (1;2; - 3)\).

      \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 - {x_A} = 1\\3 - {y_A} = 2\\ - 1 - {z_A} = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = - 5\\{y_A} = 1\\{z_A} = 2\end{array} \right.\), vậy A(-5;1;2).

      c) Sai. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_M} + {x_N}}}{3} = \frac{{0 - 4 + 2}}{3} = - \frac{2}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_M} + {y_N}}}{3} = \frac{{0 + 3 - 1}}{3} = \frac{2}{3}\\{z_G} = \frac{{{z_O} + {z_M} + {z_N}}}{3} = \frac{{0 - 1 - 3}}{3} = \frac{{ - 4}}{3}\end{array} \right.\), vậy G\(\left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).

      Tọa độ hình chiếu của G trên Oxy là \(\left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3};0} \right)\).

      d) Sai. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = \frac{{ - 4 + 2}}{2} = - 1\\{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = \frac{{3 - 1}}{2} = 1\\{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = \frac{{ - 1 - 3}}{2} = - 2\end{array} \right.\), vậy I(-1;1;-2).

      Câu 4 :

      Bảng dưới đây cho ta bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 12B trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kg).

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 8

      a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là 12.

      Đúng
      Sai

      b) Cân nặng trung bình của 40 học sinh là 55 kg.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 129.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 11,3.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là 12.

      Đúng
      Sai

      b) Cân nặng trung bình của 40 học sinh là 55 kg.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 129.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 11,3.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Số học sinh nặng dưới 50 kg là tổng tần số hai nhóm [30;40) và [40;50).

      b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

      c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

      d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Số học sinh nặng dưới 50 kg là 2 + 10 = 12 (kg).

      b) Sai. Cân nặng trung bình của 40 học sinh là:

      \(\overline x = \frac{{35.2 + 45.10 + 55.16 + 65.8 + 75.2 + 85.2}}{{40}} = 56\) (kg).

      c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

      \({s^2} = \frac{\begin{array}{l}2.{(35 - 56)^2} + 10.{(45 - 56)^2} + 16.{(55 - 56)^2}\\ + 8.{(65 - 56)^2} + 2.{(75 - 56)^2} + 2.{(85 - 56)^2}\end{array}}{{40}} = 129\).

      d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \sqrt {129} \approx 11,4\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Giả sử số lượng của một quần thể nấm X tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số \(P(t) = 120{e^{0,15t}}\), trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t = 0, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm X là bao nhiêu (đơn vị: tế bào/giờ)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính P’(0).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm là \(P'(t) = 120.0,15.{e^{0,15t}} = 18.{e^{0,15t}}\) (tế bào/giờ).

      Tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm ở thời điểm t = 0 là \(P'(0) = 18.{e^{0,15.0}} = 18.{e^0} = 18\) (tế bào/giờ).

      Câu 2 :

      Một tập chí được bán với giá 20 nghìn đồng một cuốn. Chi phí xuất bản x cuốn tập chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in, ...) được cho bởi công thức \(C(x) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 10000\), C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. Giả sử T(x) là tổng chi phí (xuất bản và phát hành) cho x cuốn tạp chí. Tỉ số \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x}\) được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản x cuốn. Tìm số lượng tạp chí cần xuất bản sao cho chi phí trung bình là thấp nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thiết lập hàm số \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x}\) và tìm giá trị nhỏ nhất của M(x).

      Lời giải chi tiết :

      Tổng chi phí cho x cuốn tạp chí là \(T(x) = C(x) + 0,4x = 0,0001{x^2} + 0,2x + 10000\).

      Ta có \(M(x) = \frac{{T(x)}}{x} = \frac{{0,0001{x^2} + 0,2x + 10000}}{x} = 0,0001x + \frac{{10000}}{x} + 0,2\), với \(x \in {\mathbb{N}^*}\).

      \(M'(x) = 0,0001 - \frac{{10000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 10000\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 9

      Từ bảng biến thiên, ta thấy chi phí trung bình cho x cuốn tạp chí thấp nhất khi x = 10000 (cuốn).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) \((a,b,c \in \mathbb{R})\) có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 10

      Có bao nhiêu giá trị nguyên b có thể nhận trong khoảng (-5;5)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm điều kiện của b dựa vào các đường tiệm cận của đồ thị và sự biến thiên của hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - \frac{1}{c}\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = \frac{a}{c}\).

      Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \( - \frac{1}{c} = - 1 \Leftrightarrow c = 1\) và \(\frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow \frac{a}{1} = 2 \Leftrightarrow a = 2\).

      Ta có \(y' = \frac{{a - bc}}{{{{(cx + 1)}^2}}} = \frac{{2 - b}}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

      Vì hàm số đồng biến trên\(( - \infty ; - 1)\) và \(( - 1; + \infty )\) nên \(y' = \frac{{2 - b}}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0 \Leftrightarrow 2 - b > 0 \Leftrightarrow b < 2\).

      Các giá trị nguyên b thỏa mãn trên (-5;5) là -5; -4; …; -1; 0 ; 1.

      Vậy có 7 giá trị nguyên b có thể nhận được.

      Câu 4 :

      Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 15. Biết độ dài \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(a\sqrt 6 \). Khi đó, giá trị của a bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của trung điểm, trọng tâm, tích của một số với một vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 11

      Gọi G là trọng tâm tam giác BCD, M là trung điểm của CD.

      Khi đó: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \). Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {3\overrightarrow {AG} } \right| = 3AG\).

      Xét tam giác đều BCD có \(BM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.15\).

      G là trọng tâm tam giác BCD nên \(BG = \frac{2}{3}BM = \frac{2}{3}.\frac{{15\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).

      Vì tứ diện ABCD đều nên AG vuông góc với mặt phẳng (BCD). Do đó \(\widehat {AGB} = {90^o}\).

      Xét tam giác ABG vuông tại G: \(AG = \sqrt {A{B^2} - B{G^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{\left( {5\sqrt 3 } \right)}^2}} = 5\sqrt 6 \).

      Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right| = 3AG = 3.5\sqrt 6 = 15\sqrt 6 \).

      Vậy a = 15.

      Câu 5 :

      Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8m, rộng 6m và cao 4m có hai chiếc quạt treo tường. Chiếc quạt A treo chính giữa bức tường 8m và cách trần 1m, chiếc quạt B treo chính giữa bức tường 6m và cách trần 1,5m. Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc quạt AB cách nhau bao nhiêu m (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 12

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm tọa độ hai chiếc quạt dựa vào hệ trục đó rồi tính khoảng cách.

      Công thức tính khoảng cách: \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có A(4;0;3) và điểm \(B\left( {0;3;\frac{5}{2}} \right)\).

      Khoảng cách giữa hai chiếc quạt là:

      \(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{(3 - 0)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2} - 3} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {101} }}{2} \approx 5,025\) (m).

      Câu 6 :

      Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài Thanh Ca được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 13

      Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Công thức: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 3 + 13 + 18 + 11 + 5 = 50.

      Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{50}}\) là mẫu số liệu gốc được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in [290;330)\).

      \({Q_1} = 290 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 3}}{{13}}(330 - 290) = \frac{{4150}}{{13}}\).

      Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{38}} \in [370;410)\).

      \({Q_3} = 370 + \frac{{\frac{{3.50}}{4} - (3 + 13 + 18)}}{{11}}(410 - 370) = \frac{{4210}}{{11}}\).

      Vậy \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{4210}}{{11}} - \frac{{4150}}{{13}} = \frac{{9080}}{{143}} \approx 63,5\).

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 12 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 12 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa năm học. Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 là một trong những đề thi được nhiều học sinh và giáo viên quan tâm, bởi nó bám sát chương trình học và có độ khó phù hợp.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết, rõ ràng và logic.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Hàm số
      • Đạo hàm
      • Tích phân
      • Số phức
      • Hình học không gian

      Phân tích chi tiết các câu hỏi trong đề thi

      Câu 1: (Trắc nghiệm)

      Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về... (phân tích chi tiết câu hỏi và cách giải)

      Câu 2: (Tự luận)

      Câu hỏi này yêu cầu học sinh... (phân tích chi tiết câu hỏi và cách giải)

      ... (Tiếp tục phân tích các câu hỏi khác trong đề thi)

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi, loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải bài bản cho từng câu hỏi. Các lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Mẹo làm bài hiệu quả

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      2. Phân tích đề bài và xác định yêu cầu.
      3. Lập kế hoạch giải bài.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng, logic.
      5. Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 12. Học sinh nên giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải toán. loigiai.com.vn cung cấp một kho đề thi phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ôn tập của học sinh.

      Ứng dụng của kiến thức trong đề thi vào thực tế

      Kiến thức Toán học không chỉ quan trọng trong học tập mà còn có ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Ví dụ, kiến thức về hàm số và đạo hàm được sử dụng trong kinh tế học để phân tích xu hướng thị trường, kiến thức về tích phân được sử dụng trong vật lý để tính diện tích và thể tích. Việc nắm vững kiến thức Toán học sẽ giúp học sinh có lợi thế trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 là một đề thi quan trọng, giúp học sinh đánh giá năng lực học tập và chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Với sự hỗ trợ của loigiai.com.vn, học sinh có thể tự tin hơn khi đối mặt với đề thi và đạt kết quả tốt nhất.

      Chủ đềMức độ khóSố câu hỏi
      Hàm sốTrung bình3
      Đạo hàmKhó2
      Tích phânTrung bình2
      Tổng cộng: 7 câu hỏi

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!