loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 9, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 11 Chân trời sáng tạo. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{2}{5}}}.\sqrt[6]{x}\) với x > 0.
\(P = \sqrt x \)
\(P = {x^{\frac{{17}}{{30}}}}\)
\(P = {x^{\frac{1}{{15}}}}\)
\(P = {x^{\frac{{17}}{{15}}}}\)
Cho a > 0 và \(a \ne 1\), khi đó \({\log _a}\sqrt[3]{a}\) bằng
\( - \frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(-3\)
\(3\)
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _5}x\) là
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)
\(\left[ {0; + \infty } \right)\)
\(\left( { - \infty ;0} \right)\)
\(\left( {0; + \infty } \right)\)
Chọn mệnh đề sai.
(u.v)’ = u’.v’
(u – v)’ = u’ – v’
(u.v)’ = u’.v – u.v’
(u + v)’ = u’ + v’
Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là
\(y' = 3x\)
\(y' = 2 + x\)
\(y' = {x^2} + x\)
\(y' = 2x + 1\)
Đạo hàm của hàm số \(y = {5^x}\) là
\(y' = - {5^x}\ln 5\)
\(y' = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}}\)
\(y' = {5^x}\ln 5\)
\(y' = \frac{{ - {5^x}}}{{\ln 5}}\)
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = f(x) = {x^2}\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = - 2\) là
-4
4
2
-2
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Gọi A biến cố “Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chẵn”. Biến cố A xung khắc với biến cố nào sau đây?
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số lẻ”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 3”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 6”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 4”
Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. P(A) = 0,4, P(B) = 0,3. Khi đó P(AB) bằng
0,1
0,58
0,7
0,12
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SB vuông góc với mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AC \bot (SCD)\)
\(AC \bot (SBD)\)
\(AC \bot (SBC)\)
\(AC \bot (SAB)\)
Cho hình chóp S.ABC, đáy là tam giác ABC vuông tại B, cạnh \(SA \bot (ABC)\). Chọn khẳng định đúng.

\(d\left( {C,(SAB)} \right) = CS\)
\(d\left( {A,(SBC)} \right) = AB\)
\(d\left( {C,(SAB)} \right) = CB\)
\(d\left( {S,(SBC)} \right) = SA\)
Khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \({a^2}\sqrt 3 \) và chiều cao bằng \(2a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
\(3{a^3}\)
\(2{a^3}\)
\(6{a^3}\)
\(2{a^3}\sqrt 3 \)
Một chất điểm chuyển động trong 60 giây đầu tiên có phương trình \(s(t) = \frac{1}{{12}}{t^4} - \frac{2}{3}{t^3} + 6{t^2} + 7t\), trong đó t > 0 và tính bằng giây (s), s(t) tính bằng mét (m).
a) Vận tốc chuyển động \(v(t) = \frac{1}{3}{t^3} + 2{t^2} + 12t + 7\).
b) Gia tốc chuyển động \(a(t) = v'(t) = {t^2} - 4t + 12\).
c) Tại thời điểm gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất thì vận tốc của vật bằng \(\frac{{77}}{3}\) m/s.
d) Vận tốc chuyển động tại thời điểm t = 1 là \(v(t) = \frac{{32}}{3}\) m/s.
Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A được chế tạo cân đối. Đồng xu B được chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa.
a) Xác suất đồng xu A xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{1}{2}\).
b) Xác suất đồng xu B xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{1}{4}\).
c) Khi gieo hai đồng xu một lần thì xác suất cả hai đều ngửa bằng \(\frac{1}{{12}}\).
d) Khi gieo hai đồng xu hai lần thì xác suất cả hai đồng xu đều ngửa bằng \(\frac{1}{{32}}\).
Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng theo thể thức lãi kép (tức là tiền lãi của kỳ trước được cộng vào vốn của kỳ kế tiếp) với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được sau 1 năm gửi tiền vào ngân hàng bằng bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền lãi suất ngân hàng không thay đổi và người đó không rút tiền ra.
Hai đội công nhân trong một nhà máy sản xuất có xác suất tạo ra sản phẩm tốt lần lượt là 0,75 và 0,85. Tính xác suất phế phẩm mà nhà máy đó tạo ra bởi cả hai đội (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).
Cho hàm số \(f(x) = {x^2}{e^{ - 2x}}\). Tính tổng các nghiệm của phương trình \(f'(x) = 0\).
Công ty sản xuất đồ chơi Electric X giao cho nhân viên thiết kế một mô hình khối hình hộp ABCD.A’B’C’ D’ có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng 2024 (cm) như hình vẽ. Giả sử M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AA′ và A′ B′. Để ghi các thông số kĩ thuật thì công ty yêu cầu nhân viên tính số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD trước khi sản xuất hàng loạt. Hỏi số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD là bao nhiêu độ?

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): \(y = \frac{{x - 2}}{{2x + 1}}\) tại giao điểm của (C) với đường thẳng d: y = x – 2.
Giải bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left[ {{{\log }_2}\left( {2 - {x^2}} \right)} \right] > 0\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1, AD = \(\sqrt 3 \), tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa AB và SC bằng \(\frac{3}{2}\). Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{2}{5}}}.\sqrt[6]{x}\) với x > 0.
\(P = \sqrt x \)
\(P = {x^{\frac{{17}}{{30}}}}\)
\(P = {x^{\frac{1}{{15}}}}\)
\(P = {x^{\frac{{17}}{{15}}}}\)
Đáp án : B
Áp dụng công thức \({x^a}.{x^b} = {x^{a + b}}\) và \(\sqrt[b]{{{x^a}}} = {x^{\frac{a}{b}}}\).
\(P = {x^{\frac{2}{5}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{2}{5}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{2}{5} + \frac{1}{6}}} = {x^{\frac{{17}}{{30}}}}\).
Cho a > 0 và \(a \ne 1\), khi đó \({\log _a}\sqrt[3]{a}\) bằng
\( - \frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(-3\)
\(3\)
Đáp án : B
Áp dụng công thức \(\sqrt[b]{{{x^a}}} = {x^{\frac{a}{b}}}\) và \({\log _x}{x^\alpha } = \alpha \).
\({\log _a}\sqrt[3]{a} = {\log _a}{a^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}\).
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _5}x\) là
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)
\(\left[ {0; + \infty } \right)\)
\(\left( { - \infty ;0} \right)\)
\(\left( {0; + \infty } \right)\)
Đáp án : D
Áp dụng lí thuyết về tập xác định của hàm số logarit.
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _5}x\) là \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Chọn mệnh đề sai.
(u.v)’ = u’.v’
(u – v)’ = u’ – v’
(u.v)’ = u’.v – u.v’
(u + v)’ = u’ + v’
Đáp án : A
Áp dụng công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.
Ta có (u.v)’ = u’.v – u.v’ là công thức đúng và (u.v)’ = u’.v’ là sai.
Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là
\(y' = 3x\)
\(y' = 2 + x\)
\(y' = {x^2} + x\)
\(y' = 2x + 1\)
Đáp án : D
Áp dụng công thức \(\left( {{x^\alpha }} \right)' = \alpha .{x^{\alpha - 1}}\).
\(y' = \left( {{x^2} + x + 1} \right)' = 2x + 1\).
Đạo hàm của hàm số \(y = {5^x}\) là
\(y' = - {5^x}\ln 5\)
\(y' = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}}\)
\(y' = {5^x}\ln 5\)
\(y' = \frac{{ - {5^x}}}{{\ln 5}}\)
Đáp án : C
Áp dụng công thức đạo hàm \(\left( {{a^x}} \right)' = {a^x}\ln a\).
\(y' = \left( {{5^x}} \right)' = {5^x}\ln 5\).
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = f(x) = {x^2}\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = - 2\) là
-4
4
2
-2
Đáp án : B
Tính f’(2).
\(f'(x) = \left( {{x^2}} \right)' = 2x\).
Hệ số góc của tiếp tuyến là f’(2) = 2.2 = 4.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Gọi A biến cố “Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chẵn”. Biến cố A xung khắc với biến cố nào sau đây?
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số lẻ”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 3”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 6”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 4”
Đáp án : A
Hai biến cố được gọi là xung khắc nếu biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảy ra.
Biến cố xung khắc của A là “Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số lẻ”.
Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. P(A) = 0,4, P(B) = 0,3. Khi đó P(AB) bằng
0,1
0,58
0,7
0,12
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc nhân xác suất cho hai biến cố độc lập: P(AB) = P(A).P(B).
Vì A và B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A).P(B) = 0,4.0,3 = 0,12.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SB vuông góc với mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AC \bot (SCD)\)
\(AC \bot (SBD)\)
\(AC \bot (SBC)\)
\(AC \bot (SAB)\)
Đáp án : B
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khi nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng.
Vì ABCD là hình vuông nên \(AC \bot BD\).
Mặt khác \(SB \bot (ABCD)\) nên \(SB \bot AC\).
Do đó \(AC \bot (SBD)\).
Cho hình chóp S.ABC, đáy là tam giác ABC vuông tại B, cạnh \(SA \bot (ABC)\). Chọn khẳng định đúng.

\(d\left( {C,(SAB)} \right) = CS\)
\(d\left( {A,(SBC)} \right) = AB\)
\(d\left( {C,(SAB)} \right) = CB\)
\(d\left( {S,(SBC)} \right) = SA\)
Đáp án : C
Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng là khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó trên mặt phẳng.
Ta có: \(d\left( {C,(SAB)} \right) = CB\);
\(d\left( {A,(SBC)} \right)\) là khoảng cách từ A đến chân đường vuông góc hạ xuống SB;
\(d\left( {S,(SBC)} \right) = 0\).
Khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \({a^2}\sqrt 3 \) và chiều cao bằng \(2a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
\(3{a^3}\)
\(2{a^3}\)
\(6{a^3}\)
\(2{a^3}\sqrt 3 \)
Đáp án : C
Áp dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ V = Bh.
\(V = Bh = {a^2}\sqrt 3 .2a\sqrt 3 = 6{a^3}\).
Một chất điểm chuyển động trong 60 giây đầu tiên có phương trình \(s(t) = \frac{1}{{12}}{t^4} - \frac{2}{3}{t^3} + 6{t^2} + 7t\), trong đó t > 0 và tính bằng giây (s), s(t) tính bằng mét (m).
a) Vận tốc chuyển động \(v(t) = \frac{1}{3}{t^3} + 2{t^2} + 12t + 7\).
b) Gia tốc chuyển động \(a(t) = v'(t) = {t^2} - 4t + 12\).
c) Tại thời điểm gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất thì vận tốc của vật bằng \(\frac{{77}}{3}\) m/s.
d) Vận tốc chuyển động tại thời điểm t = 1 là \(v(t) = \frac{{32}}{3}\) m/s.
a) Vận tốc chuyển động \(v(t) = \frac{1}{3}{t^3} + 2{t^2} + 12t + 7\).
b) Gia tốc chuyển động \(a(t) = v'(t) = {t^2} - 4t + 12\).
c) Tại thời điểm gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất thì vận tốc của vật bằng \(\frac{{77}}{3}\) m/s.
d) Vận tốc chuyển động tại thời điểm t = 1 là \(v(t) = \frac{{32}}{3}\) m/s.
a) v(t) = s’(t).
b) a(t) = v’(t).
c) Tìm \({t_0}\) sao cho gia tốc nhỏ nhất. Tính \(v({t_0})\).
d) Tính v(1).
a) Sai. \(v(t) = s'(t) = \frac{1}{3}{t^3} - 2{t^2} + 12t + 7\).
b) Đúng. \(a(t) = v'(t) = {t^2} - 4t + 12\).
c) Đúng. Gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất tại \(t = - \frac{{ - 4}}{{2.1}} = 2\).
Khi đó \(v(2) = \frac{1}{3}{.2^3} - {2.2^2} + 12.2 + 7 = \frac{{77}}{3}\) (m/s).
d) Sai. \(v(1) = \frac{1}{3}{.1^3} - {2.1^2} + 12.1 + 7 = \frac{{52}}{3}\) (m/s).
Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A được chế tạo cân đối. Đồng xu B được chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa.
a) Xác suất đồng xu A xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{1}{2}\).
b) Xác suất đồng xu B xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{1}{4}\).
c) Khi gieo hai đồng xu một lần thì xác suất cả hai đều ngửa bằng \(\frac{1}{{12}}\).
d) Khi gieo hai đồng xu hai lần thì xác suất cả hai đồng xu đều ngửa bằng \(\frac{1}{{32}}\).
a) Xác suất đồng xu A xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{1}{2}\).
b) Xác suất đồng xu B xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{1}{4}\).
c) Khi gieo hai đồng xu một lần thì xác suất cả hai đều ngửa bằng \(\frac{1}{{12}}\).
d) Khi gieo hai đồng xu hai lần thì xác suất cả hai đồng xu đều ngửa bằng \(\frac{1}{{32}}\).
Áp dụng quy tắc nhân xác suất và tính xác suất của biến cố đối.
a)Đúng. Xác suất đồng xu A ngửa bằng \(\frac{1}{2}\).
b) Đúng. Xác suất đồng xu B ngửa là x, xác suất đồng xu B sấp là 1 – x.
Vì xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa nên ta có \(1 - x = 3x\), suy ra \(x = \frac{1}{4}\).
Vậy xác suất đồng xu B ngửa bằng \(\frac{1}{4}\).
c) Sai. Xác suất cả hai đồng xu đều ngửa là \(\frac{1}{2}.\frac{1}{4} = \frac{1}{8}\).
d) Sai. Xác suất cả hai đồng xu đều ngửa khi tung hai lần là \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{1}{{64}}\).
Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng theo thể thức lãi kép (tức là tiền lãi của kỳ trước được cộng vào vốn của kỳ kế tiếp) với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được sau 1 năm gửi tiền vào ngân hàng bằng bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền lãi suất ngân hàng không thay đổi và người đó không rút tiền ra.
- Tính số tiền có được sau 6 tháng đầu.
- Tính số tiền có được sau 1 năm gửi tiếp.
Sử dụng công thức lãi kép không kì hạn \(T = A{\left( {1 + r} \right)^N}\).
Số tiền người đó có sau 6 tháng = 2 quý: \({T_1} = 100{\left( {1 + 2\% } \right)^2} = 104,04\) triệu đồng.
Số tiền người đó có ngay sau khi gửi thêm 100 triệu là: \(104,04 + 100 = 204,04\) triệu đồng.
Số tiền người đó có sau 1 năm = 4 quý nữa là: \({T_2} = 204,04{\left( {1 + 2\% } \right)^4} \approx 220\) triệu đồng.
Hai đội công nhân trong một nhà máy sản xuất có xác suất tạo ra sản phẩm tốt lần lượt là 0,75 và 0,85. Tính xác suất phế phẩm mà nhà máy đó tạo ra bởi cả hai đội (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).
Áp dụng quy tắc nhân và tính xác suất của biến cố đối.
Xác suất phế phẩm mà nhà máy đó tạo ra bởi cả hai đội là \((1 - 0,75)(1 - 0,85) = 0,0375 \approx 0,04\).
Cho hàm số \(f(x) = {x^2}{e^{ - 2x}}\). Tính tổng các nghiệm của phương trình \(f'(x) = 0\).
Tìm TXĐ. Tính f’(x) và giải phương trình f’(x) = 0.
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).
\(f'(x) = \left( {{x^2}} \right)'{e^{ - 2x}} + {x^2}\left( {{e^{ - 2x}}} \right)' \)
\(= 2x{e^{ - 2x}} - 2{x^2}{e^{ - 2x}} = 2x{e^{ - 2x}}(1 - x)\).
\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x{e^{ - 2x}}(1 - x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy tổng các nghiệm của phương trình f’(x) = 0 là 0 + 1 = 1.
Công ty sản xuất đồ chơi Electric X giao cho nhân viên thiết kế một mô hình khối hình hộp ABCD.A’B’C’ D’ có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng 2024 (cm) như hình vẽ. Giả sử M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AA′ và A′ B′. Để ghi các thông số kĩ thuật thì công ty yêu cầu nhân viên tính số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD trước khi sản xuất hàng loạt. Hỏi số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD là bao nhiêu độ?

Gọi P là trung điểm của A’D’.
Tính \((MN,BD) = (MN,NP) = \widehat {MNP}\).

Gọi P là trung điểm của A’D’.
Dễ thấy NP // B’D’ // BD. Do đó, \((MN,BD) = (MN,NP) = \widehat {MNP}\).
Ta có độ dài đường chéo các mặt của khối lập phương là \(AB' = AD' = B'D' = 2024\sqrt 2 \).
Vì MN là đường trung bình tam giác A’B’A nên \(MN = \frac{{AB'}}{2} = \frac{{2024\sqrt 2 }}{2} = 1012\sqrt 2 \).
Tương tự, ta có \(NP = MP = 1012\sqrt 2 \).
Do đó, tam giác MNP là tam giác đều, suy ra \(\widehat {MNP} = {60^o}\).
Vậy góc giữa MN và BD bằng \({60^o}\).
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): \(y = \frac{{x - 2}}{{2x + 1}}\) tại giao điểm của (C) với đường thẳng d: y = x – 2.
Lập phương trình hoành độ giao điểm của (C) và d, giải tìm nghiệm \({x_0}\).
Phương trình tiếp tuyến của f(x) tại \({x_0}\) là \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + {y_0}\).
Ta có: \(y' = \left( {\frac{{x - 2}}{{2x + 1}}} \right)' = \frac{{\left( {x - 2} \right)'\left( {2x + 1} \right) - \left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right)'}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{1.\left( {2x + 1} \right) - \left( {x - 2} \right).2}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2x + 1 - 2x + 4}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} = \frac{5}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}\).
Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C) là \(\frac{{x - 2}}{{2x + 1}} = x - 2 \Leftrightarrow \left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = x - 2 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x = 0 \Leftrightarrow 2x\left( {x - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).
Với \({x_0} = 2\), ta có \(y'({x_0}) = y'(2) = \frac{5}{{{{\left( {2.2 + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{5}\); \(y({x_0}) = y(2) = \frac{{2 - 2}}{{2.2 + 1}} = 0\).
Phương trình tiếp tuyến là \(y = \frac{1}{5}(x - 2) + 0 \Leftrightarrow y = \frac{1}{5}x - \frac{2}{5}\).
Với \({x_0} = 0\), ta có \(y'({x_0}) = y'(0) = \frac{5}{{{{\left( {2.0 + 1} \right)}^2}}} = 5\); \(y({x_0}) = y(0) = \frac{{0 - 2}}{{2.0 + 1}} = - 2\).
Phương trình tiếp tuyến là \(y = 5(x - 0) - 2 \Leftrightarrow y = 5x - 2\).
Giải bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left[ {{{\log }_2}\left( {2 - {x^2}} \right)} \right] > 0\).
Tìm ĐKXĐ và giải bất phương trình.
ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}{\log _2}\left( {2 - {x^2}} \right) > 0\\2 - {x^2} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - {x^2} > {2^0}\\{x^2} < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} < 1\\{x^2} < 2\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 < x < 1\\ - 2 < x < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 < x < 1\).
Khi đó \({\log _{\frac{1}{2}}}\left[ {{{\log }_2}\left( {2 - {x^2}} \right)} \right] > 0 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {2 - {x^2}} \right) < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} \Leftrightarrow {\log _2}\left( {2 - {x^2}} \right) < 1\)
\( \Leftrightarrow 2 - {x^2} < {2^1} \Leftrightarrow {x^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne 0\).
Kết hợp ĐK, ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - 1;0} \right) \cup \left( {0;1} \right)\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1, AD = \(\sqrt 3 \), tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa AB và SC bằng \(\frac{3}{2}\). Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xác định đoạn thẳng thể hiện khoảng cách giữa AB và SC. Từ đó, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tìm chiều cao khối chóp và tính thể tích.

Gọi H, I lần lượt là trung điểm của AB, CD. Kẻ \(HK \bot SI\).
SH vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác cân SAB, suy ra \(SH \bot AB\).
Mà \((SAB) \bot (ABCD)\), \((SAB) \cap (ABCD) = AB\) nên \(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot CD\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot CD\\HI \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SHI) \Rightarrow CD \bot HK\).
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SI\\HK \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot (SCD)\).
Vì CD // AB nên \(d\left( {AB,DC} \right) = d\left( {AB,(SCD)} \right) = d\left( {H,(SCD)} \right) = HK\).
Ta có \(HK = \frac{3}{2}\), \(HI = AD = \sqrt 3 \).
Xét tam giác vuông SHI vuông tại H có đường cao HK:
\(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{S^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} - \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{1}{9} \Leftrightarrow HS = 3\).
Thể tích khối chóp là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ACBD}} = \frac{1}{3}.SH.AB.AD = \frac{1}{3}.3.1.\sqrt 3 = \sqrt 3 \approx 1,73\).
Đề thi học kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 9 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Đề thi thường bao gồm hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và các công thức quan trọng. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.
Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:
Bài 1: Giải phương trình lượng giác sin(2x) = 1.
Lời giải:
Bài 2: Tìm đạo hàm của hàm số y = x3 + 2x2 - 5x + 1.
Lời giải:
y' = 3x2 + 4x - 5
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo, học sinh nên tham khảo các tài liệu ôn tập sau:
Đề thi học kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 9 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hy vọng rằng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trên, học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài thi và đạt được kết quả tốt nhất.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!