Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và bài tập luyện tập (trang 34, 35) cho các môn Toán từ lớp 6 đến lớp 12. Mục tiêu của chúng tôi là giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất.
Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
Giải Luyện tập trang 34, 35 SGK Toán 2 Cánh diều
Thảo luận cách tính của Hà và Ngọc. Em thích cách nào hơn?

Phương pháp giải:
Quan sát tranh rồi nêu cách tính của từng bạn.
Lời giải chi tiết:
Để thực hiện phép tính 13 – 5, bạn Hà đã tách 5 thành tổng 3 + 2, rồi bạn lấy 13 – 3 = 10, sau đó lấy 10 – 2 để tìm được kết quả là 8.
Để thực hiện phép tính 13 – 5, bạn Đức đếm bớt 5 bắt đầu từ 13 từ đó tìm được kết quả là 8.
Mỗi học sinh có lựa chọn khác nhau, ai thích cách làm nào thì chọn cách đó nhé. Tuy nhiên trong thực hành, cách làm của bạn Hà dễ thực hiện hơn.
Mẹ mua về 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?

Phép tính: 
Trả lời: Mẹ còn lại
quả trứng.
Phương pháp giải:
Để tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng mẹ mua về trừ đi số quả trứng chị Trang lấy để làm bánh.
Lời giải chi tiết:
Phép tính: 15 – 8 = 7.
Trả lời: Mẹ còn lại 7 quả trứng.
Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm các phép cộng dựa vào bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20, sau đó dựa vào kết quả phép cộng vừa tính để tìm kết quả các phép tính trừ.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm các phép tính, sau đó nối kết quả với số ở ô trống trong ngôi nhà.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
11 – 2 = 9 12 – 4 = 8
14 – 6 = 8 13 – 6 = 7
12 – 6 = 6 11 – 5 = 6
11 – 4 = 7 12 – 3 = 9
Vậy ta có kết quả như sau:

.
Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm các phép tính, sau đó nối kết quả với số ở ô trống trong ngôi nhà.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
11 – 2 = 9 12 – 4 = 8
14 – 6 = 8 13 – 6 = 7
12 – 6 = 6 11 – 5 = 6
11 – 4 = 7 12 – 3 = 9
Vậy ta có kết quả như sau:

.
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm các phép cộng dựa vào bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20, sau đó dựa vào kết quả phép cộng vừa tính để tìm kết quả các phép tính trừ.
Lời giải chi tiết:

Mẹ mua về 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?

Phép tính: 
Trả lời: Mẹ còn lại
quả trứng.
Phương pháp giải:
Để tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng mẹ mua về trừ đi số quả trứng chị Trang lấy để làm bánh.
Lời giải chi tiết:
Phép tính: 15 – 8 = 7.
Trả lời: Mẹ còn lại 7 quả trứng.
Thảo luận cách tính của Hà và Ngọc. Em thích cách nào hơn?

Phương pháp giải:
Quan sát tranh rồi nêu cách tính của từng bạn.
Lời giải chi tiết:
Để thực hiện phép tính 13 – 5, bạn Hà đã tách 5 thành tổng 3 + 2, rồi bạn lấy 13 – 3 = 10, sau đó lấy 10 – 2 để tìm được kết quả là 8.
Để thực hiện phép tính 13 – 5, bạn Đức đếm bớt 5 bắt đầu từ 13 từ đó tìm được kết quả là 8.
Mỗi học sinh có lựa chọn khác nhau, ai thích cách làm nào thì chọn cách đó nhé. Tuy nhiên trong thực hành, cách làm của bạn Hà dễ thực hiện hơn.
Bài luyện tập trang 34 và 35 thường xuất hiện trong sách giáo khoa Toán, tập trung vào việc củng cố kiến thức đã học trong một chương hoặc một chủ đề cụ thể. Việc giải các bài tập này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
Trước khi bắt đầu giải bài tập, điều quan trọng nhất là phải xác định được chủ đề và kiến thức liên quan. Ví dụ, nếu bài tập thuộc về chủ đề phương trình bậc hai, học sinh cần nắm vững các kiến thức về định nghĩa, các dạng phương trình bậc hai, công thức nghiệm và điều kiện xác định.
Giả sử bài tập trên trang 34 yêu cầu giải phương trình x2 - 5x + 6 = 0. Ta có thể giải bài toán này bằng cách sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai:
x = (-b ± √(b2 - 4ac)) / 2a
Trong đó, a = 1, b = -5, c = 6. Thay các giá trị này vào công thức, ta được:
x = (5 ± √((-5)2 - 4 * 1 * 6)) / (2 * 1)
x = (5 ± √(25 - 24)) / 2
x = (5 ± √1) / 2
x = (5 ± 1) / 2
Vậy, phương trình có hai nghiệm là x1 = 3 và x2 = 2.
Để đạt hiệu quả cao trong quá trình luyện tập, học sinh nên:
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau để luyện tập:
Luyện tập (trang 34, 35) là một bước quan trọng trong quá trình học Toán. Bằng cách nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và áp dụng các phương pháp giải bài tập hiệu quả, học sinh có thể tự tin đối mặt với mọi thử thách và đạt được thành công trong môn học này.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!