Logo Header

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài tập nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số thường gặp: hàm số bậc ba, hàm số trùng phương, hàm số phân thức hữu tỉ.

I. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Cho hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Xác định công thức của hàm số.

Ta có \(f'(x) = 4a{x^3} + 2bx.\)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(a /> 0\), \(b \le 0.\)

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(A(0;3)\) nên \(c = 3.\)

Đồ thị hàm số có điểm cực trị \(B(1;1)\) nên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f(1) = 1}\\

{f'(1) = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{a + b + 3 = 1}\\

{4a + 2b = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{a = 2}\\

{b = – 4}

\end{array}} \right..\)

Vậy hàm số cần tìm là \(y = 2{x^4} – 4{x^2} + 3.\)

Ví dụ 2. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Biết đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(A(0;-2).\) Xác định công thức của hàm số.

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \(x = 1\) nên \( – \frac{d}{c} = 1\) hay \(c = – d.\)

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2\) nên \(\frac{a}{c} = 2\) hay \(a = 2c.\) Suy ra \(a = -2d.\)

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(A(0; – 2)\) nên \(\frac{b}{d} = – 2\) hay \(b = – 2d.\)

Khi đó \(y = \frac{{ – 2dx – 2d}}{{ – dx + d}}\) \( = \frac{{2x + 2}}{{x – 1}}.\)

Vậy hàm số cần tìm là \(y = \frac{{2x + 2}}{{x – 1}}.\)

Ví dụ 3. Cho hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Xác định công thức của hàm số.

Ta có \(f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c.\)

Đồ thị hàm số đạt cực trị tại điểm \(A(0;1)\) và \(B(-2;-3)\) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f'(0) = 0}\\

{f(0) = 1}\\

{f'( – 2) = 0}\\

{f( – 2) = – 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 0}\\

{d = 1}\\

{12a – 4b = 0}\\

{ – 8a + 4b + 1 = – 3}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{a = – 1}\\

{b = – 3}\\

{c = 0}\\

{d = 1}

\end{array}} \right..\)

Vậy hàm số cần tìm là: \(f(x) = – {x^3} – 3{x^2} + 1.\)

Ví dụ 4. Cho hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) đồ thị như hình vẽ bên.

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Hãy xác định công thức hàm số.

Ta có \(f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c.\)

Đồ thị hàm số đạt cực trị tại hai điểm \(A(0;-4)\) và \(B(2;0)\) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f'(0) = 0}\\

{f'(2) = 0}\\

{f(0) = – 4}\\

{f(2) = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 0}\\

{12a + 4b + c = 0}\\

{d = – 4}\\

{8a + 4b + 2c + d = 0}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 0}\\

{d = – 4}\\

{3a + b = 0}\\

{2a + b = 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{c = 0}\\

{d = – 4}\\

{a = – 1}\\

{b = 3}

\end{array}} \right..\)

Vậy hàm số cần tìm là \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 4.\)

Ví dụ 5. Cho hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ bên.

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Hãy xác định công thức hàm số.

Ta có \(f'(x) = 4a{x^3} + 2bx.\)

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(A(0;-1)\) nên \(c = -1.\)

Đồ thị hàm số đạt cực trị tại điểm \(B(1;-2)\) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f'(1) = 0}\\

{f(1) = – 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{4a + 2b = 0}\\

{a + b – 1 = – 2}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{a = 1}\\

{b = – 2}

\end{array}} \right..\)

Vậy hàm số cần tìm là: \(y = {x^4} – 2{x^2} – 1.\)

Ví dụ 6. Cho ba hàm số \(y = f(x)\), \(y = f'(x)\), \(y = f”(x)\) có đồ thị là một trong ba đường cong trong hình vẽ.

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Hãy xác định công thức của các hàm số tương ứng với đồ thị đã cho trong các đường cong \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\), \(\left( {{C_3}} \right).\)

Từ đồ thị của ba hàm số có trong hình vẽ, ta thấy:

+ Hoành độ điểm cực trị của đồ thị hàm số \(\left( {{C_2}} \right)\) là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( {{C_3}} \right)\) với trục \(Ox.\)

+ Trên mỗi khoảng mà hàm số \(\left( {{C_2}} \right)\) đồng biến (hoặc nghịch biến) tương ứng với phần đồ thị hàm số \(\left( {{C_3}} \right)\) nằm bên trên trục hoành (hoặc dưới trục hoành).

Do đó ta suy ra hàm số có đồ thị \(\left( {{C_3}} \right)\) là đạo hàm của hàm số có công thức \(\left( {{C_2}} \right).\)

Tương tự như vậy ta cũng có khẳng định hàm số có đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) là đạo hàm của hàm số có công thức \(\left( {{C_3}} \right).\)

Do đó \(\left( {{C_2}} \right)\) là đồ thị hàm số \(y = f(x)\), \(\left( {{C_3}} \right)\) là đồ thị hàm số \(y = f'(x)\), \(\left( {{C_1}} \right)\) là đồ thị hàm số \(y = f”(x).\)

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Bài 1. Bảng biến thiên trong hình vẽ là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{x – 4}}{{2x + 2}}.\)

B. \(y = \frac{{ – 2x – 4}}{{x + 1}}.\)

C. \(y = \frac{{ – 2x + 3}}{{x + 1}}.\)

D. \(y = \frac{{2 – x}}{{x + 1}}.\)

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = -1\) và tiệm cận ngang \(y = -2\) (loại A và D).

Mặt khác, hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.

Xét hàm số \(y = \frac{{ – 2x – 4}}{{x + 1}}.\) Ta có \(y’ = \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} /> 0.\) Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định của nó (loại B).

Xét hàm số \(y = \frac{{ – 2x + 3}}{{x + 1}}\) có \(y’ = \frac{{ – 5}}{{{{(x + 1)}^2}}} < 0.\)

Hàm số này nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.

Chọn đáp án C.

Bài 2. Bảng biến thiên sau là bảng biến thiên của hàm số nào sau đây ?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = {x^3} – 3{x^2} – 1.\)

B. \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 2.\)

C. \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 1.\)

D. \(y = – {x^3} – 3x – 2.\)

Bảng biến thiên của hàm số bậc ba có hệ số \(a < 0\) và đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(A(0;-2)\) (loại A và C).

Hàm số có hai điểm cực trị nên \({b^2} – 3ac /> 0\) (loại D).

Chọn đáp án B.

Bài 3. Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \({y = \frac{{x + 1}}{{2x – 1}}.}\)

B. \({y = \frac{{2x – 1}}{{x + 1}}.}\)

C. \({y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}.}\)

D. \({y = \frac{{2x – 1}}{{x – 1}}.}\)

Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = -1\), tiệm cận ngang \(y = 2\) (loại \(A\) và \(D\)).

Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\) \( \Rightarrow y’ = \frac{{ – 1}}{{{{(x + 1)}^2}}} < 0.\) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định (loại C).

Xét hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{x + 1}}\) \( \Rightarrow y’ = \frac{3}{{{{(x + 1)}^2}}} /> 0.\) Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định.

Chọn đáp án B.

Bài 4. Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \({y = 4{x^4} – 3{x^2} – 6.}\)

B. \({y = 2{x^4} – 4{x^2} – 5.}\)

C. \({y = – {x^4} + 2{x^2} – 5.}\)

D. \({y = {x^4} – 2{x^2} – 5.}\)

Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị hàm số trùng phương có hệ số \(a /> 0\) (loại C).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(A(0;-5)\) (loại A).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B(1;-6)\) (loại B).

Chọn đáp án D.

Bài 5. Cho hàm số có bảng biến thiên dưới đây. Hãy xác định công thức hàm số.

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x + 5.\)

B. \(y = \frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 3x – 5.\)

C. \(y = – {x^3} + 2{x^2} – x – 5.\)

D. \(y = – \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} – 3x + 5.\)

Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị hàm số bậc ba có hệ số \(a /> 0\) (loại C và D).

Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A(0;-5)\) (loại A).

Chọn đáp án B.

Bài 6. Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{2(x + 1)}}{{x – 1}}.\)

B. \(y = \frac{{2(x – 1)}}{{x + 1}}.\)

C. \(y = \frac{{2x – 5}}{{x – 1}}.\)

D. \(y = \frac{{x – 1}}{{2x + 1}}.\)

Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận ngang \(y = 2\) (loại B và D).

Đồ thị hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.

Xét hàm số \(y = \frac{{2(x + 1)}}{{x – 1}}\) \( \Rightarrow y’ = \frac{{ – 4}}{{{{(x – 1)}^2}}} < 0\), \(\forall x \ne 1.\)

Xét hàm số \(y = \frac{{2x – 5}}{{x – 1}}\) \( \Rightarrow y’ = \frac{3}{{{{(x – 1)}^2}}} /> 0\), \(\forall x \ne 1\) (loại C).

Chọn đáp án A.

Bài 7. Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = {x^4} + 2{x^2} – 3.\)

B. \(y = {x^4} – 2{x^2} – 3.\)

C. \(y = – 2{x^4} + 4{x^2} – 3.\)

D. \(y = – {x^4} + 2{x^2} – 3.\)

Đồ thị hàm số trùng phương có hệ số \(a /> 0\) (loại C và D).

Từ đồ thị hàm số ta thấy hàm số có ba cực trị nên \(ab < 0\) (loại A).

Chọn đáp án B.

Bài 8. Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = – {x^3} + 3x + 4.\)

B. \(y = 2{x^3} – 6x + 4.\)

C. \(y = – {x^3} + 3{x^2} + 4.\)

D. \(y = {x^3} – 3x + 4.\)

Đồ thị của hàm số bậc ba có \(a /> 0\) (loại A và C).

Đồ thị đi qua điểm \(A(1;2)\) (loại B).

Chọn đáp án D.

Bài 9. Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = {(x – 1)^2}(3 – x).\)

B. \(y = {(x – 1)^2}(x – 3).\)

C. \(y = \left( {9 – {x^2}} \right)(x – 1).\)

D. \(y = \left( {{x^2} – 1} \right)(x + 3).\)

Đồ thị hàm số bậc ba có hệ số \(a < 0\) (loại B và D).

\(x = 1\) là nghiệm kép của phương trình \(y = 0\) (loại C).

Chọn đáp án A.

Bài 10. Cho ba hàm số \(y = f(x)\), \(y = f'(x)\), \(y = f”(x)\) có đồ thị là một trong ba đường cong trong hình vẽ. Hãy xác định đồ thị tương ứng với các hàm số \(y = f(x)\), \(y = f'(x)\), \(y = f”(x).\)

A. \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\), \(\left( {{C_3}} \right).\)

B. \(\left( {{C_2}} \right)\), \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_3}} \right).\)

C. \(\left( {{C_3}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\), \(\left( {{C_1}} \right).\)

D. \(\left( {{C_2}} \right)\), \(\left( {{C_3}} \right)\), \(\left( {{C_1}} \right).\)

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

Từ đồ thị của ba hàm số có trong hình vẽ, ta thấy:

+ Hoành độ điểm cực trị của đồ thị hàm số  \(\left( {{C_1}} \right)\) là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( {{C_2}} \right)\) với trục \(Ox.\)

+ Trên mỗi khoảng mà hàm số \(\left( {{C_1}} \right)\) đồng biến (hoặc nghịch biến) tương ứng với phần đồ thị hàm số \(\left( {{C_2}} \right)\) nằm bên trên trục hoành (hoặc dưới trục hoành).

Do đó ta suy ra hàm số có đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) là đạo hàm của hàm số có đồ thị \(\left( {{C_1}} \right).\)

Tương tự, ta có hàm số có đồ thị \(\left( {{C_3}} \right)\) là đạo hàm của hàm số có đồ thị \(\left( {{C_2}} \right).\)

Do đó \(\left( {{C_1}} \right)\) là đồ thị hàm số \(y = f(x)\), \(\left( {{C_2}} \right)\) là đồ thị hàm số \(y = f'(x)\), \(\left( {{C_3}} \right)\) là đồ thị hàm số \(y = f”(x).\)

Chọn đáp án A.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = 2{x^3} + 6{x^2} – 2.\)

B. \(y = {x^3} + 3{x^2} – 2.\)

C. \(y = – {x^3} – 3{x^2} – 2.\)

D. \(y = {x^3} – 3{x^2} – 2.\)

Bài 2. Đường cong ở hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số. Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số sau đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = – {x^3} – 4.\)

B. \(y = {x^3} – 3{x^2} – 4.\)

C. \(y = – {x^3} + 3x – 2.\)

D. \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 4.\)

Bài 3. Đường cong ở hình vẽ bên là đồ thị của một hàm số. Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số sau đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = – \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} – 3x – 2.\)

B. \(y = {x^3} – 6{x^2} + 9x – 2.\)

C. \(y = – {x^3} + 3x – 2.\)

D. \(y = {x^3} + {x^2} – 2x – 2.\)

Bài 4. Đường cong ở hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số đã cho được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = – 2{x^3} + 9{x^2} – 12x – 4.\)

B. \(y = {x^3} – 3x – 4.\)

C. \(y = {x^4} – 3{x^2} – 4.\)

D. \(y = 2{x^3} – 9{x^2} + 12x – 4.\)

Bài 5. Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = – 4{x^4} + {x^2} + 4.\)

B. \(y = {x^4} – 2{x^2} + 3.\)

C. \(y = {x^4} + 3{x^2} + 2.\)

D. \(y = {x^3} – 2{x^2} + 1.\)

Bài 6. Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = {x^2}.\)

B. \(y = – {x^4} + 4{x^2}.\)

C. \(y = 3{x^4} – {x^2} + 1.\)

D. \(y = 2{x^4} + {x^2}.\)

Bài 7. Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = – {x^4} + 1.\)

B. \(y = – {x^4} + 2{x^2} + 1.\)

C. \(y = – {x^4} – 2{x^2} + 1.\)

D. \(y = – {x^4} + 2{x^2} – 1.\)

Bài 8. Đồ thị trong hình vẽ bên là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{ – x}}{{x + 1}}.\)

B. \(y = \frac{{ – x + 1}}{{x + 1}}.\)

C. \(y = \frac{{ – 2x + 1}}{{2x + 1}}.\)

D. \(y = \frac{{ – x + 2}}{{x + 1}}.\)

Bài 9. Đồ thị trong hình vẽ bên là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{x + 3}}{{1 – x}}.\)

B. \(y = \frac{{x – 1}}{{x + 1}}.\)

C. \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}.\)

D. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}.\)

Bài 10. Bảng biến thiên trong hình bên dưới của hàm số nào dưới đây?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{x – 1}}{{2x – 1}}.\)

B. \(y = {x^4} – 2{x^2} – 3.\)

C. \(y = – {x^3} + 3x + 2.\)

D. \(y = {x^3} – 3x + 4.\)

Bài 11. Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x – 2}}.\)

B. \(y = \frac{{x – 1}}{{2x + 2}}.\)

C. \(y = \frac{{x + 1}}{{x – 2}}.\)

D. \(y = \frac{{x + 3}}{{2 + x}}.\)

Bài 12. Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = \frac{{3x – 8}}{{x – 2}}.\)

B. \(y = \frac{{3x + 8}}{{x – 2}}.\)

C. \(y = \frac{{2x – 9}}{{x – 3}}.\)

D. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x – 3}}.\)

Bài 13. Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \(y = {x^4} + 2{x^2} – 5.\)

B. \(y = {x^4} – 2{x^2} – 5.\)

C. \(y = 2{x^4} – 4{x^2} – 5.\)

D. \(y = – {x^4} + 2{x^2} – 5.\)

Bài 14. Cho ba hàm số \(y = f(x)\), \(y = f'(x)\), \(y = f”(x)\) có đồ thị là một trong ba đường cong trong hình vẽ. Hãy xác định đồ thị tương ứng với các hàm số \(y = f(x)\), \(y = f'(x)\), \(y = f”(x).\)

nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số

A. \({\left( {{C_1}} \right)}\), \({\left( {{C_2}} \right)}\), \({\left( {{C_3}} \right)}\).

B. \({\left( {{C_2}} \right)}\), \({\left( {{C_1}} \right)}\), \({\left( {{C_3}} \right)}\).

C. \({\left( {{C_3}} \right)}\), \({\left( {{C_2}} \right)}\), \({\left( {{C_1}} \right)}\).

D. \({\left( {{C_2}} \right)}\), \({\left( {{C_3}} \right)}\), \({\left( {{C_1}} \right)}\).

IV. BẢNG ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1. B.

2. D.

3. A.

4. D.

5. B.

6. D.

7. B.

8. B.

9. D.

10. C.

11. C.

12. A.

13. B.

14. C.

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ nhận dạng bảng biến thiên và đồ thị các hàm số đặc sắc thuộc chuyên mục bài toán lớp 12 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!