Logo Header

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán phép biến đổi đồ thị hàm số trong chương trình Giải tích 12.

I. Các phép biến đổi đồ thị cơ bản

Bài toán 1. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C).\) Hãy vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.\)

Phương pháp:

Bước 1: Xác định hai phần đồ thị hàm số \(y = f(x):\)

+ \(\left( {{C_1}} \right)\) là phần nằm phía trên trục \(Ox\) của đồ thị \((C)\) (kể cả những điểm thuộc trục \(Ox\) của đồ thị \((C)\) ban đầu).

+ \(\left( {{C_2}} \right)\) là phần nằm dưới trục \(Ox\) của đồ thị \((C).\)

Bước 2: Giữ nguyên \(\left( {{C_1}} \right)\), lấy đối xứng \(\left( {{C_2}} \right)\) qua trục \(Ox\) được \(\left( {{C_3}} \right).\)

Bước 3: Bỏ đi \(\left( {{C_2}} \right).\) Khi đó đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|\) là \(\left( {C’} \right) = \left( {{C_1}} \right) \cup \left( {{C_3}} \right).\)

Ví dụ: Đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right| = \left| {{x^3} + 3{x^2} – 3} \right|.\)

Đồ thị hàm số \(y = f(x).\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Nhận xét: Vì \(\left| {f(x)} \right| \ge 0\) nên đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|\) luôn nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.

Bài toán 2. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C).\) Hãy vẽ đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right).\)

Phương pháp:

Bước 1: Xác định hai phần đồ thị hàm số \(y = f(x):\)

+ \(\left( {{C_1}} \right)\) là phần nằm bên phải trục \(Oy\) của đồ thị \((C)\) (kể cả những điểm thuộc trục \(Oy\) của đồ thị \((C)\) ban đầu).

+ \(\left( {{C_2}} \right)\) là phần nằm bên trái trục \(Oy\) của đồ thị \((C).\)

Bước 2: Bỏ đi \(\left( {{C_2}} \right)\), giữ nguyên \(\left( {{C_1}} \right)\) và lấy đối xứng \(\left( {{C_1}} \right)\) qua trục \(Oy\) được \(\left( {{C_3}} \right).\)

Bước 3: Khi đó đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) là \(\left( {C’} \right) = \left( {{C_1}} \right) \cup \left( {{C_3}} \right).\)

Ví dụ: Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right) = {\left| x \right|^3} + 3{\left| x \right|^2} – 3.\)

Đồ thị hàm số \(y = f(x).\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right).\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài toán 3. Cho hàm số \(y = f(x).g(x)\) có đồ thị \((C).\) Hãy vẽ đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.g(x).\)

Phương pháp:

Ta có \(y = \left| {f(x)} \right|.g(x)\) \( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{f(x).g(x)\:\:{\rm{khi}}\:\:f(x) \ge 0}\\

{ – f(x).g(x)\:\:{\rm{khi}}\:\:f(x) < 0}

\end{array}} \right..\)

Do đó ta có các bước xác định đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.g(x)\) từ đồ thị \(y = f(x).g(x)\) như sau:

Bước 1: Xác định hai phần đồ thị hàm số \(y = f(x).g(x):\)

+ \(\left( {{C_1}} \right)\) là phần đồ thị hàm số \(y = f(x).g(x)\) với điều kiện \(f(x) \ge 0.\)

+ \(\left( {{C_2}} \right)\) là phần đồ thị hàm số \(y = f(x).g(x)\) với điều kiện \(f(x) < 0.\)

Bước 2: Giữ nguyên \(\left( {{C_1}} \right)\), lấy đối xứng \(\left( {{C_2}} \right)\) qua trục \(Ox\) được \(\left( {{C_3}} \right)\), bỏ đi \(\left( {{C_2}} \right).\)

Bước 3: Khi đó đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.g(x)\) là \(\left( {C’} \right) = \left( {{C_1}} \right) \cup \left( {{C_3}} \right).\)

Ví dụ: Đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.g(x)\) \( = \left| {x – 2} \right|.{(x + 1)^2}.\)

Đồ thị hàm số \(y = f(x).g(x).\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|.g(x).\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Nhận xét: Để vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left| {f(x)} \right|}}{{g(x)}}\) (hoặc \(y = \frac{{f(x)}}{{\left| {g(x)} \right|}}\)) từ đồ thị hàm số \(y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}}\) ta thực hiện tương tự như bài toán 3.

Bài toán 4. Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và số thực \(a\) dương. Hãy vẽ đồ thị hàm số \(y = f(x + a)\), \(y = f(x – a)\), \(y = f(x) + a\), \(y = f(x) – a.\)

Phương pháp:

+ Đồ thị hàm số \(y = f(x + a)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \((C)\) bằng cách tịnh tiến đồ thị sang bên trái \(a\) đơn vị.

+ Đồ thị hàm số \(y = f(x – a)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \((C)\) bằng cách tịnh tiến đồ thị sang bên phải \(a\) đơn vị.

+ Đồ thị hàm số \(y = f(x) + a\) được suy ra từ đồ thị hàm số \((C)\) bằng cách tịnh tiến đồ thị lên trên \(a\) đơn vị.

+ Đồ thị hàm số \(y = f(x) – a\) được suy ra từ đồ thị hàm số \((C)\) bằng cách tịnh tiến đồ thị xuống dưới \(a\) đơn vị.

Ví dụ: Đồ thị \(y = f(x) = {x^3} – 3x + 1.\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Khi đó, đồ thị các hàm số \(y = f(x – 1)\), \(y = f(x + 1)\), \(y = f(x) + 1\), \(y = f(x) – 1\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) như sau:

phép biến đổi đồ thị hàm số

II. Bài toán liên quan đến phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài toán. Cho đồ thị hàm số \(y = f(x)\) như hình vẽ bên:

phép biến đổi đồ thị hàm số

a) Hàm số \(y = f(x + 3)\) nghịch biến trong khoảng nào?

b) Hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) đồng biến trong khoảng nào?

c) Hàm số \(y = \left| {f(x)} \right| + 3\) đồng biến trong khoảng nào?

a) Đồ thị hàm số \(y = f(x + 3)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) bằng cách tịnh tiến sang trái \(3\) đơn vị (hình vẽ).

phép biến đổi đồ thị hàm số

Dựa vào đồ thị, hàm số \(y = f(x + 3)\) nghịch biến trong khoảng \((-4;-2).\)

b) Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) bằng cách:

+ Giữ nguyên phần bên phải và bỏ phần bên trái trục \(Oy.\)

+ Lấy đối xứng phần bên phải trục \(Oy\) qua trục \(Oy.\)

phép biến đổi đồ thị hàm số

Dựa vào đồ thị, hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) đồng biến trong các khoảng \(( – 1;0)\) và \((1; + \infty ).\)

c) Đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x)} \right| + 3\) được suy ra từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) bằng cách:

+ Giữ nguyên phần phía trên trục \(Ox.\)

+ Lấy đối xứng phần phía dưới trục \(Ox\) và bỏ đi phần phía dưới đó.

+ Tịnh tiến đi lên \(3\) đơn vị.

Dựa vào đồ thị, hàm số \(y = \left| {f(x)} \right| + 3\) đồng biến trong các khoảng \(( – 2; – 1)\) và \((1; + \infty ).\)

III. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1. Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} – {x^2} – x + 1\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^3} – {x^2} – x + 1} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Áp dụng bài toán 1.

Chọn đáp án A.

Bài 2. Cho hàm số \(y = f(x) = {x^4} – 5{x^2} + 4\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^4} – 5{x^2} + 4} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Áp dụng bài toán 1.

Chọn đáp án C.

Bài 3. Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} + 3{x^2} – x – 3\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = {\left| x \right|^3} + 3{x^2} – \left| x \right| – 3\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Áp dụng bài toán 2.

Chọn đáp án A.

Bài 4. Cho hàm số \(y = f(x) = \left( {{x^2} – 1} \right)(x – 2)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left( {{x^2} – 1} \right).\left| {x – 2} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Áp dụng bài toán 3.

Chọn đáp án A.

Bài 5. Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{x – 2}}{{x – 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left| {\frac{{x – 2}}{{x – 1}}} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Áp dụng bài toán 1.

Chọn đáp án A.

Bài 6. Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{2x + 2}}{{x – 3}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = f(x) = \frac{{2x + 2}}{{\left| {x – 3} \right|}}\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Áp dụng bài toán 3.

Chọn đáp án D.

IV. Bài tập tự luyện

Bài 1. Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} – 6{x^2} + 11x – 6\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = {\left| x \right|^3} – 6{x^2} + 11\left| x \right| – 6\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 2. Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} – 4{x^2} – x + 4\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left| {{x^3} – 4{x^2} – x + 4} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 3. Cho hàm số \(y = f(x) = \left( {{x^2} – x – 2} \right)(x – 1)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left( {{x^2} – 1} \right)\left| {x – 2} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 4. Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} + 3{x^2} + 2x\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = x(x + 2)\left| {x + 1} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 5. Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{2x – 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \left| {\frac{{x + 1}}{{2x – 1}}} \right|\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 6. Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{2x – 4}}{{x + 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \frac{{2\left| x \right| – 4}}{{\left| x \right| + 1}}\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 7. Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{3x + 4}}{{x – 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left| {3x + 4} \right|}}{{x – 1}}\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài 8. Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{2x – 2}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

phép biến đổi đồ thị hàm số

Hỏi đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2\left| {x – 1} \right|}}\) có dạng nào trong các đáp án sau đây?

phép biến đổi đồ thị hàm số

V. Đáp án bài tập tự luyện

1. A.

2. D.

3. B.

4. C.

5. C.

6. C.

7. B.

8. A.

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ phép biến đổi đồ thị hàm số đặc sắc thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!