Logo Header

Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh

Giải Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh

Loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập, sách giáo khoa Toán 4 Bình Minh. Bài giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cập nhật nhanh chóng và chính xác lời giải các bài tập Toán lớp 4, đáp ứng nhu cầu học tập của các em học sinh.

Quy đồng mẫu số các phân số sau

Câu 3

    a) Viết 3 và $\frac{2}{3}$ thành hai phân số đều có mẫu số là 3

    b) Viết $\frac{2}{3}$ ; 5 và $\frac{7}{{12}}$ thành ba phân số đều có mẫu số bằng 12.

    Phương pháp giải:

    - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số cần quy đồng

    - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

    Lời giải chi tiết:

    a) $3 = \frac{9}{3}$ ; giữ nguyên $\frac{2}{3}$

    b) $\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$ ; $5 = \frac{{60}}{{12}}$ ; giữ nguyên $\frac{7}{{12}}$

    Câu 4

      Số?

      Ba đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Đội Một vận chuyển được $\frac{1}{7}$ lô hàng, đội Hai vận chuyển được $\frac{4}{{21}}$ lô hàng và đội Ba vận chuyển được $\frac{2}{3}$ lô hàng. Vậy:

      a) Đội Một vận chuyển được $\frac{?}{{21}}$ lô hàng.

      b) Đội Ba vận chuyển được $\frac{?}{{21}}$ lô hàng.

      Phương pháp giải:

      a) Quy đồng phân số $\frac{1}{7}$ với mẫu số chung là 21

      b) Quy đồng phân số $\frac{2}{3}$ với mẫu số chung là 21

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có $\frac{1}{7} = \frac{3}{{21}}$. Đội Một vận chuyển được $\frac{3}{{21}}$ lô hàng.

      b) Ta có $\frac{2}{3} = \frac{{14}}{{21}}$. Đội Ba vận chuyển được $\frac{{14}}{{21}}$ lô hàng.

      Câu 1

        Quy đồng mẫu số các phân số sau:

        Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh 0 1

        Phương pháp giải:

        Khi quy đồng mẫu số của hai phân số mà mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé, ta làm như sau:

        - Lấy mẫu số lớn hơn là mẫu số chung

        - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số bé

        - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương vừa tìm được

        Lời giải chi tiết:

        a) Mẫu số chung là 21

        $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$, giữ nguyên $\frac{{17}}{{21}}$

        Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{7}$ và $\frac{{17}}{{21}}$ ta được $\frac{{15}}{{21}}$ và $\frac{{17}}{{21}}$

        b) Mẫu số chung là 16

        $\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{6}{{16}}$

        Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{9}{{16}}$ và $\frac{3}{8}$ ta được $\frac{9}{{16}}$ và $\frac{6}{{16}}$

        c) Mẫu số chung: 12

        $\frac{{11}}{4} = \frac{{11 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{33}}{{12}}$

        Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{{17}}{{12}}$ và $\frac{{11}}{4}$ ta được $\frac{{17}}{{12}}$ và $\frac{{33}}{{12}}$

        Câu 2

          Quy đồng mẫu số các phân số sau (theo mẫu):

          Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh 1 1

          Phương pháp giải:

          Khi quy đồng mẫu số của hai phân số mà mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé, ta làm như sau:

          - Lấy mẫu số lớn hơn là mẫu số chung

          - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số bé

          - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương vừa tìm được

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{7}{{24}}$ ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{{11}}{8}$

          Ta thấy 24 chia hết cho cả 6 và 8. Vậy mẫu số chung là 24

          Ta có: 24 : 6 = 4 ; 24 : 8 = 3

          $\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}$ ; $\frac{{11}}{8} = \frac{{11 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{33}}{{24}}$ ; giữ nguyên $\frac{7}{{24}}$

          Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{7}{{24}}$ ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{{11}}{8}$ ta được $\frac{7}{{24}}$ ; $\frac{{28}}{{24}}$ ; $\frac{{33}}{{24}}$

          b) $\frac{2}{7}$ ; $\frac{7}{{35}}$ ; $\frac{9}{5}$

          Ta thấy 35 chia hết cho cả 7 và 5. Vậy mẫu số chung là 35

          Ta có 35 : 7 = 5 ; 35 : 5 = 7

          $\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{10}}{{35}}$ ; $\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{63}}{{35}}$ ; giữ nguyên $\frac{7}{{35}}$

          Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{2}{7}$ ; $\frac{7}{{35}}$ ; $\frac{9}{5}$ ta được $\frac{{10}}{{35}}$ ; $\frac{7}{{35}}$ ; $\frac{{63}}{{35}}$

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Quy đồng mẫu số các phân số sau:

          Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh 1

          Phương pháp giải:

          Khi quy đồng mẫu số của hai phân số mà mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé, ta làm như sau:

          - Lấy mẫu số lớn hơn là mẫu số chung

          - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số bé

          - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương vừa tìm được

          Lời giải chi tiết:

          a) Mẫu số chung là 21

          $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$, giữ nguyên $\frac{{17}}{{21}}$

          Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{7}$ và $\frac{{17}}{{21}}$ ta được $\frac{{15}}{{21}}$ và $\frac{{17}}{{21}}$

          b) Mẫu số chung là 16

          $\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{6}{{16}}$

          Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{9}{{16}}$ và $\frac{3}{8}$ ta được $\frac{9}{{16}}$ và $\frac{6}{{16}}$

          c) Mẫu số chung: 12

          $\frac{{11}}{4} = \frac{{11 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{33}}{{12}}$

          Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{{17}}{{12}}$ và $\frac{{11}}{4}$ ta được $\frac{{17}}{{12}}$ và $\frac{{33}}{{12}}$

          Quy đồng mẫu số các phân số sau (theo mẫu):

          Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh 2

          Phương pháp giải:

          Khi quy đồng mẫu số của hai phân số mà mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé, ta làm như sau:

          - Lấy mẫu số lớn hơn là mẫu số chung

          - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số bé

          - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương vừa tìm được

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{7}{{24}}$ ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{{11}}{8}$

          Ta thấy 24 chia hết cho cả 6 và 8. Vậy mẫu số chung là 24

          Ta có: 24 : 6 = 4 ; 24 : 8 = 3

          $\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}$ ; $\frac{{11}}{8} = \frac{{11 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{33}}{{24}}$ ; giữ nguyên $\frac{7}{{24}}$

          Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{7}{{24}}$ ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{{11}}{8}$ ta được $\frac{7}{{24}}$ ; $\frac{{28}}{{24}}$ ; $\frac{{33}}{{24}}$

          b) $\frac{2}{7}$ ; $\frac{7}{{35}}$ ; $\frac{9}{5}$

          Ta thấy 35 chia hết cho cả 7 và 5. Vậy mẫu số chung là 35

          Ta có 35 : 7 = 5 ; 35 : 5 = 7

          $\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{10}}{{35}}$ ; $\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{63}}{{35}}$ ; giữ nguyên $\frac{7}{{35}}$

          Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{2}{7}$ ; $\frac{7}{{35}}$ ; $\frac{9}{5}$ ta được $\frac{{10}}{{35}}$ ; $\frac{7}{{35}}$ ; $\frac{{63}}{{35}}$

          a) Viết 3 và $\frac{2}{3}$ thành hai phân số đều có mẫu số là 3

          b) Viết $\frac{2}{3}$ ; 5 và $\frac{7}{{12}}$ thành ba phân số đều có mẫu số bằng 12.

          Phương pháp giải:

          - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số cần quy đồng

          - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

          Lời giải chi tiết:

          a) $3 = \frac{9}{3}$ ; giữ nguyên $\frac{2}{3}$

          b) $\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$ ; $5 = \frac{{60}}{{12}}$ ; giữ nguyên $\frac{7}{{12}}$

          Số?

          Ba đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Đội Một vận chuyển được $\frac{1}{7}$ lô hàng, đội Hai vận chuyển được $\frac{4}{{21}}$ lô hàng và đội Ba vận chuyển được $\frac{2}{3}$ lô hàng. Vậy:

          a) Đội Một vận chuyển được $\frac{?}{{21}}$ lô hàng.

          b) Đội Ba vận chuyển được $\frac{?}{{21}}$ lô hàng.

          Phương pháp giải:

          a) Quy đồng phân số $\frac{1}{7}$ với mẫu số chung là 21

          b) Quy đồng phân số $\frac{2}{3}$ với mẫu số chung là 21

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có $\frac{1}{7} = \frac{3}{{21}}$. Đội Một vận chuyển được $\frac{3}{{21}}$ lô hàng.

          b) Ta có $\frac{2}{3} = \frac{{14}}{{21}}$. Đội Ba vận chuyển được $\frac{{14}}{{21}}$ lô hàng.

          Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

          Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập - SGK Bình Minh: Giải chi tiết và hướng dẫn

          Bài 100 trang 18 Toán lớp 4 thuộc chương trình học Toán 4, sách giáo khoa Bình Minh, tập trung vào việc luyện tập các kỹ năng đã học trong chương. Bài tập bao gồm các dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết.

          Nội dung bài tập Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập

          Bài tập luyện tập trang 18 Toán lớp 4 bao gồm các bài tập về:

          • Giải các bài toán có lời văn: Các bài toán này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phép tính phù hợp để giải.
          • Tính nhẩm và tính bằng cột: Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
          • So sánh các số: Luyện tập khả năng so sánh các số tự nhiên, số thập phân.
          • Điền vào chỗ trống: Kiểm tra kiến thức về các khái niệm và quy tắc Toán học.

          Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập

          Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 100 trang 18 Toán lớp 4:

          Bài 1: Giải bài toán có lời văn

          Đề bài: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

          Hướng dẫn giải:

          1. Tìm tổng số gạo đã bán: 120 kg + 85 kg = 205 kg
          2. Tìm số gạo còn lại: 350 kg - 205 kg = 145 kg
          3. Đáp số: Cửa hàng còn lại 145 kg gạo.
          Bài 2: Tính nhẩm

          Đề bài: Tính nhẩm:

          • 25 + 15 = ?
          • 40 - 20 = ?
          • 5 x 6 = ?
          • 30 : 5 = ?

          Hướng dẫn giải: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đơn giản để tìm ra kết quả.

          Bài 3: Tính bằng cột

          Đề bài: Tính bằng cột:

          Hướng dẫn giải: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo cột, đảm bảo đúng thứ tự các hàng.

          Mục tiêu học tập khi giải Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập

          Việc giải bài tập Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập giúp học sinh:

          • Củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
          • Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn.
          • Nâng cao khả năng tính toán nhanh và chính xác.
          • Phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

          Lời khuyên khi học Toán lớp 4

          Để học tốt môn Toán lớp 4, học sinh cần:

          • Học thuộc bảng nhân, bảng chia.
          • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
          • Đọc kỹ đề bài trước khi giải.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải.
          • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

          Loigiai.com.vn hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 18 - Bài 100: Luyện tập, các em học sinh sẽ học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!