Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải Toán trang 66, Bài 139: Luyện tập sách giáo khoa Toán lớp 4 Bình Minh. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong việc học tập và làm bài tập về nhà.
Tính giá trị của biểu thức ....
Chọn câu trả lời đúng.
May một cái gối hết $\frac{8}{5}$ m vải. Hỏi may 4 cái gối như vậy hết bao nhiêu mét vải?

Phương pháp giải:
Số mét vải để may gối = số mét vải để may một cái gối x số cái gối
Lời giải chi tiết:
May 4 cái gối như vậy hết số mét vải là $\frac{8}{5} \times 4 = \frac{{32}}{5}$ (m vải)
Chọn B
Tính (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Muốn nhân một phân số với một số tự nhiên ta lấy tử số nhân với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{7} \times 6 = \frac{{5 \times 6}}{7} = \frac{{30}}{7}$
b) $2 \times \frac{7}{{15}} = \frac{{2 \times 7}}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}$
c) $\frac{9}{{17}} \times 1 = \frac{{9 \times 1}}{{17}} = \frac{9}{{17}}$
d) $0 \times \frac{{23}}{{35}} = \frac{{0 \times 23}}{{35}} = 0$
Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} \times \frac{5}{7} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 7}} = \frac{{35}}{{56}}$
b) $\frac{9}{{13}} \times \frac{5}{4} = \frac{{9 \times 5}}{{13 \times 4}} = \frac{{45}}{{52}}$
c) $\frac{1}{2} \times \frac{8}{5} \times \frac{2}{7} = \frac{{1 \times 8 \times 2}}{{2 \times 5 \times 7}} = \frac{8}{{35}}$
Đ – S

Phương pháp giải:
Xác định tính đúng, sai cho mỗi phép tính.
Lời giải chi tiết:

Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} \times \frac{5}{7} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 7}} = \frac{{35}}{{56}}$
b) $\frac{9}{{13}} \times \frac{5}{4} = \frac{{9 \times 5}}{{13 \times 4}} = \frac{{45}}{{52}}$
c) $\frac{1}{2} \times \frac{8}{5} \times \frac{2}{7} = \frac{{1 \times 8 \times 2}}{{2 \times 5 \times 7}} = \frac{8}{{35}}$
Tính (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Muốn nhân một phân số với một số tự nhiên ta lấy tử số nhân với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{7} \times 6 = \frac{{5 \times 6}}{7} = \frac{{30}}{7}$
b) $2 \times \frac{7}{{15}} = \frac{{2 \times 7}}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}$
c) $\frac{9}{{17}} \times 1 = \frac{{9 \times 1}}{{17}} = \frac{9}{{17}}$
d) $0 \times \frac{{23}}{{35}} = \frac{{0 \times 23}}{{35}} = 0$
Đ – S

Phương pháp giải:
Xác định tính đúng, sai cho mỗi phép tính.
Lời giải chi tiết:

Chọn câu trả lời đúng.
May một cái gối hết $\frac{8}{5}$ m vải. Hỏi may 4 cái gối như vậy hết bao nhiêu mét vải?

Phương pháp giải:
Số mét vải để may gối = số mét vải để may một cái gối x số cái gối
Lời giải chi tiết:
May 4 cái gối như vậy hết số mét vải là $\frac{8}{5} \times 4 = \frac{{32}}{5}$ (m vải)
Chọn B
Bài 139: Luyện tập trong sách Toán lớp 4 Bình Minh là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bài tập bao gồm các dạng bài khác nhau như tính nhẩm, tính bằng cột, giải bài toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học.
Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100. Để tính nhẩm nhanh, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính nhẩm cơ bản.
Ví dụ: 25 + 15 = 40; 50 - 20 = 30; 7 x 8 = 56; 63 : 9 = 7
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia bằng cột. Để tính bằng cột chính xác, học sinh cần viết đúng các chữ số vào đúng cột và thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
Ví dụ:
| Hàng đơn vị | Hàng chục | Hàng trăm | |
|---|---|---|---|
| 345 | 5 | 4 | 3 |
| + 234 | 4 | 3 | 2 |
| ----- | 9 | 7 | 5 |
Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Bài giải:
Bài 4 yêu cầu học sinh giải các bài toán liên quan đến hình học như tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi và diện tích của các hình.
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài giải:
Lưu ý khi giải bài tập:
loigiai.com.vn hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin hơn trong việc học tập và làm bài tập Toán. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!