Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 2 Chân trời sáng tạo về chủ đề '7 cộng với một số' và '6 cộng với một số'. Bài tập được thiết kế giúp học sinh rèn luyện kỹ năng cộng số, hiểu rõ cấu trúc phép cộng và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Với đáp án chi tiết, học sinh có thể tự kiểm tra kết quả và hiểu rõ phương pháp giải. Đây là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả cho cả học sinh và phụ huynh.
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 7 + 5.

• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 +
=
• 10 +
=
Vậy: 7 + 5 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 6 + 5.
Đếm tiếp: 6 \( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
Vậy: 6 + 5 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 6 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 6 + 8 =

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 7
6 + 9
7 + 4
6 + 6
11
12
14
15
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
6 + 7 ... 14
A. >
B. <
C. =

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
6 + 8
8 + 6

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả bé hơn 14?
6 + 8
7 + 5
8 + 7
9 + 4

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
7 + 8
8 + 9
9 + 4
6 + 5
9 + 2
7 + 6
9 + 8
6 + 9
Hai đĩa nào có tổng số quả chuối là 12?

Đĩa A và đĩa G
Đĩa B và đĩa C
Đĩa B và đĩa E
Đĩa C và đĩa D
Đĩa D và đĩa G

Tính: 7 + 6 + 5.
A. 16
B. 17
C. 18
D. 19

Điền số thích hợp vào ô trống.
Phòng họp thứ nhất có 7 chiếc ghế, phòng họp thứ hai có 9 chiếc ghế.
Vậy hai phòng họp có tất cả
chiếc ghế.

Điền số thích hợp vào ô trống.




Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
6
8
2 = 12

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số.
Tổng của hai số đó là
Lời giải và đáp án
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 7 + 5.

• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 +
=
• 10 +
=
Vậy: 7 + 5 =
• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 +
3=
10• 10 +
2=
12Vậy: 7 + 5 =
12- Nhẩm xem 7 cộng với số nào thì được 10.
- Lấy 10 cộng với số còn lại ta được kết quả của phép tính 7 + 5.
• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 + 3 = 10
• 10 + 2 = 12
Vậy: 7 + 5 = 12.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 6 + 5.
Đếm tiếp: 6 \( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
Vậy: 6 + 5 =
Đếm tiếp: 6 \( \to \)
7\( \to \)
8\( \to \)
9\( \to \)
10\( \to \)
11Vậy: 6 + 5 =
11Đếm thêm 5 bắt đầu từ 6.
Đếm tiếp: 6 \( \to \) 7\( \to \) 8 \( \to \) 9 \( \to \) 10\( \to \) 11.
Vậy: 6 + 5 = 11.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 6 =
Tính nhẩm: 7 + 6 =
13Tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số.
Cách 1: Tách số:
• Tách: 6 = 3 + 3
• 7 + 3 = 10
• 10 + 3 = 13
Vậy: 7 + 6 = 13.
Cách 2: Đếm tiếp
Đếm thêm 6 bắt đầu từ 7 : \(7 \to 8 \to 9 \to 10 \to 11 \to 12 \to 13\)
Vậy: 7 + 6 = 13.
Số thích hợp điền vào ô trống là 13.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 6 + 8 =
Tính nhẩm: 6 + 8 =
14Tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số.
Cách 1: Tách số:
• Tách: 8 = 4 + 4
• 6 + 4 = 10
• 10 + 4 = 14
Vậy: 6 + 8 = 14.
Cách 2: Đếm tiếp
Đếm thêm 8 bắt đầu từ 6 : \(6 \to 7 \to 8 \to 9 \to 10 \to 11 \to 12 \to 13 \to 14\)
Vậy: 6 + 8 = 14.
Số thích hợp điền vào ô trống là 14.

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 7
6 + 9
7 + 4
6 + 6
11
12
14
15
7 + 7
14
6 + 9
15
7 + 4
11
6 + 6
12
Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.
Ta có:
7 + 7 = 14 6 + 9 = 15
7 + 4 = 11 6 + 6 = 12
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;
Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
14;
11;
13;
16Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.
Ta có:
6 + 8 = 14 6 + 5 = 11
7 + 6 = 13 7 + 9 =16
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 14; 11; 13; 16.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
6 + 7 ... 14
A. >
B. <
C. =
B. <
Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 14 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
Ta có: 6 + 7 = 13.
Mà: 13 < 14.
Vậy: 6 + 7 < 14.
Chọn B.

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
6 + 8
8 + 6
6 + 8
=8 + 6
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.
Ta có:
6 + 8 = 14 ; 8 + 6 = 14
Mà: 14 = 14.
Vậy: 6 + 8 = 8 + 6.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả bé hơn 14?
6 + 8
7 + 5
8 + 7
9 + 4
7 + 5
9 + 4
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với 14.
Ta có: 6 + 8 = 14 ; 14 = 14.
7 + 5 = 12 ; 12 < 14.
8 + 7 = 15 ; 15 > 14.
9 + 4 = 13 ; 13 < 14.
Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính có kết quả bé hơn 14 là 7 + 5 và 9 + 4.

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
7 + 8
8 + 9
9 + 4
6 + 5
9 + 2
7 + 6
9 + 8
6 + 9
7 + 8
6 + 9
8 + 9
9 + 8
9 + 4
7 + 6
6 + 5
9 + 2
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó tìm được các phép tính có cùng kết quả.
Ta có:
7 + 8 = 15 9 + 2 = 11
8 + 9 = 17 7 + 6 = 13
9 + 4 = 13 9 + 8 = 17
6 + 5 = 11 6 + 9 = 15
Vậy các phép tính có cùng kết quả được nối như sau:

Hai đĩa nào có tổng số quả chuối là 12?

Đĩa A và đĩa G
Đĩa B và đĩa C
Đĩa B và đĩa E
Đĩa C và đĩa D
Đĩa D và đĩa G
Đĩa A và đĩa G
Đĩa B và đĩa E
Đĩa C và đĩa D
- Đếm số quả chuối có trong mỗi đĩa.
- Tìm các phép cộng có tổng bằng 12, từ đó tìm được hai đĩa nào có tổng số quả chuối là 12.
Đếm số quả chuối có trong mỗi đĩa ta có kết quả:
Đĩa A: 8 quả; Đĩa B: 6 quả; Đĩa C: 7 quả;
Đĩa D: 5 quả; Đĩa E: 6 quả; Đĩa G: 4 quả.
Mà: 8 + 4 = 12; 6 + 6 = 12; 7 + 5 = 12.
Vậy: Đĩa A và đĩa G có tổng số quả chuối là 12.
Đĩa B và đĩa E có tổng số quả chuối là 12.
Đĩa C và đĩa D có tổng số quả chuối là 12.

Tính: 7 + 6 + 5.
A. 16
B. 17
C. 18
D. 19
C. 18
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 7 + 6 + 5 = 13 + 5 = 18.
Chọn C.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Phòng họp thứ nhất có 7 chiếc ghế, phòng họp thứ hai có 9 chiếc ghế.
Vậy hai phòng họp có tất cả
chiếc ghế.
Phòng họp thứ nhất có 7 chiếc ghế, phòng họp thứ hai có 9 chiếc ghế.
Vậy hai phòng họp có tất cả
16chiếc ghế.
Để tìm số chiếc ghế ở hai phòng họp ta lấy số chiếc ghế ở phòng họp thứ nhất cộng với số chiếc ghế ở phòng họp thứ hai.
Hai phòng họp có tất cả số chiếc ghế là :
7 + 9 = 16 (chiếc)
Đáp số: 16 chiếc ghế.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 16.

Điền số thích hợp vào ô trống.






Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 5 + 2 = 7
7 + 9 = 16
16 – 6 = 10.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 7; 16; 10.

Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
6
8
2 = 12
6
+8
-2 = 12
- Dùng phép tính cộng để từ số 6 ban đầu có thể tăng thành giá trị lớn hơn.
- Từ kết quả vừa tìm được tiếp tục xác định cộng hay trừ để được kết quả bằng 12.
Ta có: 6 + 8 – 2 = 14 – 2 = 12.
Hay 6 + 8 – 2 = 12.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là + và –.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số.
Tổng của hai số đó là
Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số.
Tổng của hai số đó là
15- Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số.
- Tìm tổng của 7 và số hạng vừa tìm được.
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Tổng của hai số là:
7 + 8 = 15
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 15.
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 7 + 5.

• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 +
=
• 10 +
=
Vậy: 7 + 5 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 6 + 5.
Đếm tiếp: 6 \( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
Vậy: 6 + 5 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 6 =

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 6 + 8 =

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 7
6 + 9
7 + 4
6 + 6
11
12
14
15
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
6 + 7 ... 14
A. >
B. <
C. =

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
6 + 8
8 + 6

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả bé hơn 14?
6 + 8
7 + 5
8 + 7
9 + 4

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
7 + 8
8 + 9
9 + 4
6 + 5
9 + 2
7 + 6
9 + 8
6 + 9
Hai đĩa nào có tổng số quả chuối là 12?

Đĩa A và đĩa G
Đĩa B và đĩa C
Đĩa B và đĩa E
Đĩa C và đĩa D
Đĩa D và đĩa G

Tính: 7 + 6 + 5.
A. 16
B. 17
C. 18
D. 19

Điền số thích hợp vào ô trống.
Phòng họp thứ nhất có 7 chiếc ghế, phòng họp thứ hai có 9 chiếc ghế.
Vậy hai phòng họp có tất cả
chiếc ghế.

Điền số thích hợp vào ô trống.




Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
6
8
2 = 12

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số.
Tổng của hai số đó là
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 7 + 5.

• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 +
=
• 10 +
=
Vậy: 7 + 5 =
• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 +
3=
10• 10 +
2=
12Vậy: 7 + 5 =
12- Nhẩm xem 7 cộng với số nào thì được 10.
- Lấy 10 cộng với số còn lại ta được kết quả của phép tính 7 + 5.
• Tách: 5 = 3 + 2
• 7 + 3 = 10
• 10 + 2 = 12
Vậy: 7 + 5 = 12.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 6 + 5.
Đếm tiếp: 6 \( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
\( \to \)
Vậy: 6 + 5 =
Đếm tiếp: 6 \( \to \)
7\( \to \)
8\( \to \)
9\( \to \)
10\( \to \)
11Vậy: 6 + 5 =
11Đếm thêm 5 bắt đầu từ 6.
Đếm tiếp: 6 \( \to \) 7\( \to \) 8 \( \to \) 9 \( \to \) 10\( \to \) 11.
Vậy: 6 + 5 = 11.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 6 =
Tính nhẩm: 7 + 6 =
13Tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số.
Cách 1: Tách số:
• Tách: 6 = 3 + 3
• 7 + 3 = 10
• 10 + 3 = 13
Vậy: 7 + 6 = 13.
Cách 2: Đếm tiếp
Đếm thêm 6 bắt đầu từ 7 : \(7 \to 8 \to 9 \to 10 \to 11 \to 12 \to 13\)
Vậy: 7 + 6 = 13.
Số thích hợp điền vào ô trống là 13.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 6 + 8 =
Tính nhẩm: 6 + 8 =
14Tính bằng cách đếm thêm (đếm tiếp) hoặc tách số.
Cách 1: Tách số:
• Tách: 8 = 4 + 4
• 6 + 4 = 10
• 10 + 4 = 14
Vậy: 6 + 8 = 14.
Cách 2: Đếm tiếp
Đếm thêm 8 bắt đầu từ 6 : \(6 \to 7 \to 8 \to 9 \to 10 \to 11 \to 12 \to 13 \to 14\)
Vậy: 6 + 8 = 14.
Số thích hợp điền vào ô trống là 14.

Ghép phép tính với kết quả tương ứng.
7 + 7
6 + 9
7 + 4
6 + 6
11
12
14
15
7 + 7
14
6 + 9
15
7 + 4
11
6 + 6
12
Tính nhẩm giá trị các phép tính rồi nối với kết quả tương ứng ở cột bên phải.
Ta có:
7 + 7 = 14 6 + 9 = 15
7 + 4 = 11 6 + 6 = 12
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
;
;
;
Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là
14;
11;
13;
16Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.
Ta có:
6 + 8 = 14 6 + 5 = 11
7 + 6 = 13 7 + 9 =16
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 14; 11; 13; 16.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
6 + 7 ... 14
A. >
B. <
C. =
B. <
Tính nhẩm kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh kết quả với 14 rồi chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
Ta có: 6 + 7 = 13.
Mà: 13 < 14.
Vậy: 6 + 7 < 14.
Chọn B.

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
6 + 8
8 + 6
6 + 8
=8 + 6
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó điền được dấu thích hợp vào ô trống.
Ta có:
6 + 8 = 14 ; 8 + 6 = 14
Mà: 14 = 14.
Vậy: 6 + 8 = 8 + 6.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả bé hơn 14?
6 + 8
7 + 5
8 + 7
9 + 4
7 + 5
9 + 4
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với 14.
Ta có: 6 + 8 = 14 ; 14 = 14.
7 + 5 = 12 ; 12 < 14.
8 + 7 = 15 ; 15 > 14.
9 + 4 = 13 ; 13 < 14.
Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính có kết quả bé hơn 14 là 7 + 5 và 9 + 4.

Hai phép tính nào có cùng kết quả?
7 + 8
8 + 9
9 + 4
6 + 5
9 + 2
7 + 6
9 + 8
6 + 9
7 + 8
6 + 9
8 + 9
9 + 8
9 + 4
7 + 6
6 + 5
9 + 2
Tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh kết quả với nhau, từ đó tìm được các phép tính có cùng kết quả.
Ta có:
7 + 8 = 15 9 + 2 = 11
8 + 9 = 17 7 + 6 = 13
9 + 4 = 13 9 + 8 = 17
6 + 5 = 11 6 + 9 = 15
Vậy các phép tính có cùng kết quả được nối như sau:

Hai đĩa nào có tổng số quả chuối là 12?

Đĩa A và đĩa G
Đĩa B và đĩa C
Đĩa B và đĩa E
Đĩa C và đĩa D
Đĩa D và đĩa G
Đĩa A và đĩa G
Đĩa B và đĩa E
Đĩa C và đĩa D
- Đếm số quả chuối có trong mỗi đĩa.
- Tìm các phép cộng có tổng bằng 12, từ đó tìm được hai đĩa nào có tổng số quả chuối là 12.
Đếm số quả chuối có trong mỗi đĩa ta có kết quả:
Đĩa A: 8 quả; Đĩa B: 6 quả; Đĩa C: 7 quả;
Đĩa D: 5 quả; Đĩa E: 6 quả; Đĩa G: 4 quả.
Mà: 8 + 4 = 12; 6 + 6 = 12; 7 + 5 = 12.
Vậy: Đĩa A và đĩa G có tổng số quả chuối là 12.
Đĩa B và đĩa E có tổng số quả chuối là 12.
Đĩa C và đĩa D có tổng số quả chuối là 12.

Tính: 7 + 6 + 5.
A. 16
B. 17
C. 18
D. 19
C. 18
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 7 + 6 + 5 = 13 + 5 = 18.
Chọn C.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Phòng họp thứ nhất có 7 chiếc ghế, phòng họp thứ hai có 9 chiếc ghế.
Vậy hai phòng họp có tất cả
chiếc ghế.
Phòng họp thứ nhất có 7 chiếc ghế, phòng họp thứ hai có 9 chiếc ghế.
Vậy hai phòng họp có tất cả
16chiếc ghế.
Để tìm số chiếc ghế ở hai phòng họp ta lấy số chiếc ghế ở phòng họp thứ nhất cộng với số chiếc ghế ở phòng họp thứ hai.
Hai phòng họp có tất cả số chiếc ghế là :
7 + 9 = 16 (chiếc)
Đáp số: 16 chiếc ghế.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 16.

Điền số thích hợp vào ô trống.






Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: 5 + 2 = 7
7 + 9 = 16
16 – 6 = 10.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 7; 16; 10.

Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
6
8
2 = 12
6
+8
-2 = 12
- Dùng phép tính cộng để từ số 6 ban đầu có thể tăng thành giá trị lớn hơn.
- Từ kết quả vừa tìm được tiếp tục xác định cộng hay trừ để được kết quả bằng 12.
Ta có: 6 + 8 – 2 = 14 – 2 = 12.
Hay 6 + 8 – 2 = 12.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là + và –.

Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số.
Tổng của hai số đó là
Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là số chẵn lớn nhất có một chữ số.
Tổng của hai số đó là
15- Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số.
- Tìm tổng của 7 và số hạng vừa tìm được.
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Tổng của hai số là:
7 + 8 = 15
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 15.
Chương trình Toán 2 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc về các phép tính cơ bản, đặc biệt là phép cộng. Việc làm quen với các bài toán cộng số có một chữ số, sau đó mở rộng ra cộng với một số lớn hơn là bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Các bài trắc nghiệm về '7 cộng với một số' và '6 cộng với một số' giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Các bài toán '7 cộng với một số' và '6 cộng với một số' thường có dạng:
Trong đó, dấu '?' đại diện cho một số chưa biết. Học sinh cần xác định số thích hợp để điền vào dấu '?' sao cho phép cộng trở nên đúng.
Để giải các bài toán này, học sinh có thể sử dụng các phương pháp sau:
Ví dụ 1: 7 + 3 = ?
Giải: 7 + 3 = 10
Ví dụ 2: 6 + 4 = ?
Giải: 6 + 4 = 10
Ví dụ 3: 5 + 7 = ?
Giải: 5 + 7 = 12
Ngoài các bài toán cơ bản, học sinh có thể luyện tập với các bài toán trắc nghiệm nâng cao hơn, ví dụ:
| Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|
| 7 + (5 + 2) = ? | 14 |
| 6 + (3 + 1) = ? | 10 |
Việc luyện tập trắc nghiệm '7 cộng với một số' và '6 cộng với một số' Toán 2 Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Loigiai.com.vn hy vọng với bộ đề trắc nghiệm này, học sinh sẽ có thêm công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!