Logo Header

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo - Nền tảng vững chắc cho bé

Loigiai.com.vn cung cấp bộ trắc nghiệm Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo với chủ đề 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' được thiết kế khoa học, giúp các em học sinh củng cố kiến thức về so sánh dung tích, đơn vị đo lường và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các em có thể tự tin làm bài và kiểm tra kết quả ngay lập tức. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời cho các em học sinh và phụ huynh.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

    A. Bình

    B. Cốc

    Câu 2 :

    Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

    Bình A đựng ... bình B.

    A. Nhiều hơn

    B. Ít hơn

    C. Bằng

    Câu 3 :

    Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

    A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

    B. Bình M đựng ít hơn bình N.

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

    Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 5 :

    Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

    A. Ca màu hồng

    B. Can màu xanh

    C. Xô màu cam

    Câu 6 :

    Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

    A. Ca màu xanh da trời

    B. Ca màu xanh lá cây

    C. Ca màu vàng

    Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

    Câu 7

    Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc

    • B.

      4 cốc

    • C.

      5 cốc

    • D.

      6 cốc

    Câu 8

    Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc 

    • B.

      4 cốc 

    • C.

      5 cốc 

    • D.

      6 cốc 

    Câu 9

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    • A.

      1 cốc

    • B.

      2 cốc

    • C.

      4 cốc

    • D.

      6 cốc

    Câu 10

    Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

    • A.

      4 cốc

    • B.

      6 cốc

    • C.

      10 cốc

    • D.

      12 cốc

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

    A. Bình

    B. Cốc

    Đáp án

    A. Bình

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

    Chọn A.

    Câu 2 :

    Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

    Bình A đựng ... bình B.

    A. Nhiều hơn

    B. Ít hơn

    C. Bằng

    Đáp án

    A. Nhiều hơn

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

    Chọn A.

    Câu 3 :

    Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

    A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

    B. Bình M đựng ít hơn bình N.

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Đáp án

    C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

    Chọn C.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

    Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

    Vậy phát biểu đã cho là đúng.

    Chọn đáp án “Đúng”.

    Câu 5 :

    Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

    A. Ca màu hồng

    B. Can màu xanh

    C. Xô màu cam

    Đáp án

    C. Xô màu cam

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

    Chọn C.

    Câu 6 :

    Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

    A. Ca màu xanh da trời

    B. Ca màu xanh lá cây

    C. Ca màu vàng

    Đáp án

    A. Ca màu xanh da trời

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

    Chọn A.

    Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

    Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

    Câu 7

    Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc

    • B.

      4 cốc

    • C.

      5 cốc

    • D.

      6 cốc

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

    Lời giải chi tiết :

    Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

    Câu 8

    Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

    • A.

      3 cốc 

    • B.

      4 cốc 

    • C.

      5 cốc 

    • D.

      6 cốc 

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

    Lời giải chi tiết :

    Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

    Câu 9

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    • A.

      1 cốc

    • B.

      2 cốc

    • C.

      4 cốc

    • D.

      6 cốc

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

    Lời giải chi tiết :

    Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

    Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

    6 – 4 = 2 (cốc)

    Đáp số: 2 cốc.

    Chọn B.

    Câu 10

    Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

    • A.

      4 cốc

    • B.

      6 cốc

    • C.

      10 cốc

    • D.

      12 cốc

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

    Lời giải chi tiết :

    Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

    Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

    4 + 6 = 10 (cốc)

    Đáp số: 10 cốc.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 1

      A. Bình

      B. Cốc

      Câu 2 :

      Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 2

      Bình A đựng ... bình B.

      A. Nhiều hơn

      B. Ít hơn

      C. Bằng

      Câu 3 :

      Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 3

      A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

      B. Bình M đựng ít hơn bình N.

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 4

      Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 5 :

      Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 5

      A. Ca màu hồng

      B. Can màu xanh

      C. Xô màu cam

      Câu 6 :

      Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 6

      A. Ca màu xanh da trời

      B. Ca màu xanh lá cây

      C. Ca màu vàng

      Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 7

      Câu 7

      Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc

      • B.

        4 cốc

      • C.

        5 cốc

      • D.

        6 cốc

      Câu 8

      Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc 

      • B.

        4 cốc 

      • C.

        5 cốc 

      • D.

        6 cốc 

      Câu 9

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      • A.

        1 cốc

      • B.

        2 cốc

      • C.

        4 cốc

      • D.

        6 cốc

      Câu 10

      Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

      • A.

        4 cốc

      • B.

        6 cốc

      • C.

        10 cốc

      • D.

        12 cốc

      Câu 1 :

      Trong hai đồ vật sau, vật nào đựng được nhiều nước hơn?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 8

      A. Bình

      B. Cốc

      Đáp án

      A. Bình

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, từ đó tìm được đồ vật đựng được nhiều nước hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình to hơn cốc nên bình đựng được nhiều nước hơn cốc.

      Chọn A.

      Câu 2 :

      Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 9

      Bình A đựng ... bình B.

      A. Nhiều hơn

      B. Ít hơn

      C. Bằng

      Đáp án

      A. Nhiều hơn

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình đựng nhiều nước hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình A to hơn bình B nên bình A đựng nhiều hơn bình B.

      Chọn A.

      Câu 3 :

      Quan sát tranh rồi chọn đáp án đúng.

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 10

      A. Bình M đựng nhiều hơn bình N.

      B. Bình M đựng ít hơn bình N.

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Đáp án

      C. Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh độ lớn của hai chiếc bình, từ đó tìm được bình nào đựng nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy bình M và bình N giống nhau nên Bình M và bình N đựng bằng nhau.

      Chọn C.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 11

      Rót hết nước từ bình sang 4 cốc. Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh và dữ kiện đề bài cho, từ đó xác định được tính đúng-sai của phát biểu đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Vì rót hết nước từ bình sang 4 cốc nên lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

      Vậy phát biểu đã cho là đúng.

      Chọn đáp án “Đúng”.

      Câu 5 :

      Trong các đồ vật sau, đồ vật nào đựng được nhiều nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 12

      A. Ca màu hồng

      B. Can màu xanh

      C. Xô màu cam

      Đáp án

      C. Xô màu cam

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các đồ vật, từ đó tìm được đồ vật đựng nhiều nước nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy trong các đồ vật đã cho, xô màu cam to nhất, do đó xô màu cam đựng được nhiều nước nhất.

      Chọn C.

      Câu 6 :

      Trong các chiếc ca sau, chiếc ca nào đựng được ít nước nhất?

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 13

      A. Ca màu xanh da trời

      B. Ca màu xanh lá cây

      C. Ca màu vàng

      Đáp án

      A. Ca màu xanh da trời

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình ảnh, so sánh kích thước của các chiếc ca, từ đó tìm được chiếc ca đựng ít nước nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát ta thấy trong các chiếc ca đã cho, chiếc ca màu xanh da trời bé nhất, do đó chiếc ca màu xanh da trời đựng được ít nước nhất.

      Chọn A.

      Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo 0 14

      Câu 7

      Lượng nước ở bình A là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc

      • B.

        4 cốc

      • C.

        5 cốc

      • D.

        6 cốc

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình A sang các cốc.

      Lời giải chi tiết :

      Rót hết nước từ bình A sang các cốc ta được 4 cốc.

      Câu 8

      Lượng nước ở bình B là bao nhiêu cốc?

      • A.

        3 cốc 

      • B.

        4 cốc 

      • C.

        5 cốc 

      • D.

        6 cốc 

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Quan sát tranh rồi đếm số cốc nước khi rót hết nước từ bình B sang các cốc.

      Lời giải chi tiết :

      Rót hết nước từ bình B sang các cốc ta được 6 cốc.

      Câu 9

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      • A.

        1 cốc

      • B.

        2 cốc

      • C.

        4 cốc

      • D.

        6 cốc

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Để tìm lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc ta lấy số cốc nước rót được từ bình B trừ đi số cốc nước rót được từ bình A.

      Lời giải chi tiết :

      Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

      Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:

      6 – 4 = 2 (cốc)

      Đáp số: 2 cốc.

      Chọn B.

      Câu 10

      Lượng nước ở cả hai bình A và B là :

      • A.

        4 cốc

      • B.

        6 cốc

      • C.

        10 cốc

      • D.

        12 cốc

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Để tìm tổng lượng nước ở cả hai bình ta lấy số cốc nước rót được từ bình A cộng với số cốc nước rót được từ bình B.

      Lời giải chi tiết :

      Theo kết quả bên trên ta có: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.

      Tổng lượng nước ở cả hai bình A và B là:

      4 + 6 = 10 (cốc)

      Đáp số: 10 cốc.

      Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 chân trời sáng tạo trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng toán math! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

      Trắc nghiệm Đựng nhiều nước, đựng ít nước Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo: Giải pháp học toán hiệu quả

      Bài học 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' trong chương trình Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo là một bước khởi đầu quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm về dung tích và các đơn vị đo lường. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào thực tế cuộc sống.

      Mục tiêu của bài học 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước'

      • Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của dung tích.
      • Biết được các đơn vị đo dung tích thường dùng (lít, mililit).
      • So sánh được dung tích của các vật chứa khác nhau.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến dung tích.

      Các dạng bài tập thường gặp

      1. Bài tập so sánh dung tích: Học sinh sẽ được yêu cầu so sánh dung tích của hai hoặc nhiều vật chứa khác nhau bằng cách quan sát trực quan hoặc sử dụng các dụng cụ đo.
      2. Bài tập điền vào chỗ trống: Học sinh cần điền các đơn vị đo dung tích phù hợp vào chỗ trống trong các câu.
      3. Bài tập giải toán: Học sinh sẽ được yêu cầu giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích, ví dụ như tính lượng nước cần thiết để đổ đầy một chai nước.
      4. Bài tập trắc nghiệm: Dạng bài tập này giúp học sinh kiểm tra nhanh kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

      Hướng dẫn giải bài tập 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước'

      Để giải các bài tập về dung tích, học sinh cần nắm vững các bước sau:

      1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Xác định các thông tin đã cho: Tìm các số liệu và đơn vị đo dung tích đã cho trong đề bài.
      3. Chọn phương pháp giải phù hợp: Tùy thuộc vào dạng bài tập, học sinh có thể sử dụng phương pháp so sánh trực quan, sử dụng dụng cụ đo hoặc áp dụng các công thức tính toán.
      4. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính cần thiết để tìm ra đáp án.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng đáp án tìm được là hợp lý và phù hợp với đơn vị đo đã cho.

      Ứng dụng của kiến thức về dung tích trong thực tế

      Kiến thức về dung tích có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

      • Khi mua nước uống, chúng ta cần biết dung tích của chai nước để chọn được loại phù hợp với nhu cầu.
      • Khi nấu ăn, chúng ta cần đo lường lượng nước hoặc các chất lỏng khác để đảm bảo món ăn có hương vị ngon nhất.
      • Khi đổ xăng vào xe, chúng ta cần biết dung tích bình xăng để đổ đủ lượng xăng cần thiết.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm trên loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp một môi trường học tập trực tuyến tiện lợi và hiệu quả, giúp học sinh:

      • Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức.
      • Kiểm tra kết quả ngay lập tức để biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình.
      • Tiết kiệm thời gian và công sức so với việc tìm kiếm tài liệu học tập truyền thống.
      • Học tập mọi lúc mọi nơi, trên mọi thiết bị.

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Để giúp con học tập hiệu quả, phụ huynh nên:

      • Khuyến khích con tự làm bài tập và kiểm tra kết quả.
      • Hướng dẫn con cách giải các bài tập khó.
      • Tạo môi trường học tập thoải mái và tích cực.
      • Theo dõi sự tiến bộ của con và động viên con kịp thời.

      Kết luận

      Trắc nghiệm 'Đựng nhiều nước, đựng ít nước' Toán 2 Chân Trời Sáng Tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm về dung tích và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc luyện tập thường xuyên trên loigiai.com.vn sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập.

      Đơn vị đoKý hiệuMối quan hệ
      Lítl1 lít = 1000 mililit
      Mililitml1 mililit = 1/1000 lít
      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!