Logo Header

Trắc nghiệm Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 6: Hiệu hai bình phương - Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 8 Bài 6, giúp học sinh ôn luyện và nắm vững kiến thức về hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình Kết nối tri thức.

Hệ thống bài tập này không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mà còn rèn luyện kỹ năng giải nhanh, chính xác.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng?

    • A.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) .
    • B.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) .
    • C.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB - {B^2}\) .
    • D.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - AB + {B^2}\) .
    Câu 2 :

    Khai triển \({x^2} - {y^2}\) ta được

    • A.
      \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\) .
    • B.
      \({x^2} - 2xy + {y^2}\) .
    • C.
      \({x^2} + 2xy + {y^2}\) .
    • D.
      \(\left( {x - y} \right) + \left( {x + y} \right)\) .
    Câu 3 :

    Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

    • A.
      \(x\left( {2x + 1} \right) = 2{x^2} + x\) .
    • B.
      \(2x + 1 = {x^2} + 6\) .
    • C.
      \({x^2} - x + 1 = {\left( {x + 1} \right)^2}\) .
    • D.
      \(x + 1 = 3x - 1\) .
    Câu 4 :

    Biểu thức \(4{x^2} - 4x + 1\) được viết dưới dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là

    • A.
      \({\left( {2x - 1} \right)^2}\) .
    • B.
      \({\left( {2x + 1} \right)^2}\) .
    • C.
      \({\left( {4x - 1} \right)^2}\) .
    • D.
      \(\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)\) .
    Câu 5 :

    Viết biểu thức \(25{x^2} + 20xy + 4{y^2}\) dưới dạng bình phương của một tổng.

    • A.
      \({\left( {25x + 4y} \right)^2}\) .
    • B.
      \({\left( {5x + 2y} \right)^2}\) .
    • C.
      \(\left( {5x - 2y} \right)\left( {5x + 2y} \right)\) .
    • D.
      \({\left( {25x + 4} \right)^2}\) .
    Câu 6 :

    Cho biết \({99^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\) với \(a,\,b \in \mathbb{R}\) . Khi đó

    • A.
      \(a = 98,\,b = 1\) .
    • B.
      \(a = 100,\,b = 1\) .
    • C.
      \(a = 100,\,b = - 1\) .
    • D.

      \(a = - 98,\,b = 1\) .

    Câu 7 :

    Điền vào chỗ chấm trong khai triển hằng đẳng thức sau: \({\left( {... + 1} \right)^2} = \frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1\) .

    • A.
      \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2}\) .
    • B.
      \(\frac{1}{2}xy\) .
    • C.
      \(\frac{1}{4}xy\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}{x^2}{y^2}\) .
    Câu 8 :

    Rút gọn biểu thức \(P = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right)\) ta được

    • A.
      \(P = 1\) .
    • B.
      \(P = - 15x + 1\) .
    • C.
      \(P = - 1\) .
    • D.
      \(P = 15x + 1\) .
    Câu 9 :

    Viết \({101^2} - {99^2}\) dưới dạng tích hoặc bình phương của một tổng (hiệu).

    • A.
      \({\left( {101 - 99} \right)^2}\) .
    • B.
      \(\left( {101 - 99} \right)\left( {101 + 99} \right)\) .
    • C.
      \({\left( {101 + 99} \right)^2}\) .
    • D.
      \({\left( {99 - 101} \right)^2}\) .
    Câu 10 :

    Tìm \(x\) biết \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\)

    • A.
      \(x = 9\) .
    • B.
      \(x = 1\) .
    • C.
      \(x = - 9\) .
    • D.
      \(x = - 1\) .
    Câu 11 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \({\left( {3x - 4} \right)^2} - {\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\) .

    • A.
      \(1\) .
    • B.
      \(3\) .
    • C.
      \(2\) .
    • D.
      \(4\) .
    Câu 12 :

    So sánh \(P = 2015.2017.a\) và \(Q = {2016^2}.a \left( {a > 0} \right)\) .

    • A.
      \(P > Q\) .
    • B.
      \(P = Q\) .
    • C.
      \(P < Q\) .
    • D.
      \(P \ge Q\) .
    Câu 13 :

    Cho biết \({\left( {3x-1} \right)^2}\; + 2{\left( {x + 3} \right)^2}\; + 11\left( {1 + x} \right)\left( {1-x} \right) = ax + b\) . Khi đó

    • A.
      \(a = 30; b = 6\) .
    • B.
      \(a = - 6; b = - 30\) .
    • C.
      \(a = 6; b = 30\) .
    • D.
      \(a = - 30; b = - 6\) .
    Câu 14 :

    Cho \(M = \frac{{{{\left( {x + 5} \right)}^2} + {{\left( {x - 5} \right)}^2}}}{{{x^2} + 25}}; N = \frac{{{{\left( {2x + 5} \right)}^2} + {{\left( {5x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}}\) . Tìm mối quan hệ giữa \(M, N\) ?

    • A.
      \(N = 14M - 1\) .
    • B.
      \(N = 14M\) .
    • C.
      \(N = 14M + 1\) .
    • D.
      \(N = 14M - 2\) .
    Câu 15 :

    Cho biểu thức \(T = {x^2} + 20x + 101\) . Khi đó

    • A.
      \(T \le 1\) .
    • B.
      \(T \le 101\) .
    • C.
      \(T \ge 1\) .
    • D.
      \(T \ge 100\) .
    Câu 16 :

    Cho biểu thức \(\;N = 2{\left( {x-1} \right)^2}\;-4{\left( {3 + x} \right)^2}\; + 2x\left( {x + 14} \right)\) . Giá trị của biểu thức \(\;N\) khi \(\;x = 1001\) là

    • A.
      \(\;1001\) .
    • B.
      \(\;1\) .
    • C.
      \(\; - 34\) .
    • D.
      \(\;20\) .
    Câu 17 :

    Giá trị lớn nhất của biểu thức \(\;Q = 8-8x-{x^2}\) là

    • A.
      \(4\) .
    • B.
      \( - 4\) .
    • C.
      \(24\) .
    • D.
      \(\; - 24\) .
    Câu 18 :

    Biết giá trị \(x = a \left( {a > 0} \right)\) thỏa mãn biểu thức \(\;{\left( {2x + 1} \right)^2}\;-{\left( {x + {{ 5}}} \right)^2}\; = 0\) , bội của \(a\) là

    • A.
      \(25\) .
    • B.
      \(18\) .
    • C.
      \(24\) .
    • D.
      \(\;9\) .
    Câu 19 :

    Cho cặp số \(\left( {x;y} \right)\) để biểu thức \({{P }} = {x^2}-8x + {y^2} + 2y + 5\) có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng \(x + 2y\) bằng

    • A.
      \(1\) .
    • B.
      \(0\) .
    • C.
      \(2\) .
    • D.
      \(4\) .
    Câu 20 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} + {\left( {3x + 1} \right)^2} + 2\left( {9{x^2} + 7} \right)\) đạt tại \(x = b\) . Khi đó, căn bậc hai số học của \(b\) là

    • A.
      \(4\) .
    • B.
      \( \pm 4\) .
    • C.
      \(0\) .
    • D.
      \(16\) .
    Câu 21 :

    Cho biểu thức \(M = {79^2} + {77^2} + {75^2} + ... + {3^2} + {1^2}\) và \(N = {78^2} + {76^2} + {74^2} + ... + {4^2} + {2^2}\) . Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{M - N}}{2}\) .

    • A.
      \(1508\) .
    • B.
      \(3160\) .
    • C.
      \(1580\) .
    • D.
      \(3601\) .
    Câu 22 :

    Cho đẳng thức \({\left( {a + b + c} \right)^2} = 3\left( {ab + bc + ca} \right)\) . Khi đó

    • A.
      \(a = - b = - c\) .
    • B.
      \(a = b = \frac{c}{2}\) .
    • C.
      \(a = b = c\) .
    • D.
      \(a = 2b = 3c\) .
    Câu 23 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = \left( {{x^2} + 4x + 5} \right)\left( {{x^2} + 4x + 6} \right) + 3\) là

    • A.
      \(4\) .
    • B.
      \(3\) .
    • C.
      \(2\) .
    • D.
      \(5\) .

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng?

    • A.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) .
    • B.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) .
    • C.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB - {B^2}\) .
    • D.
      \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - AB + {B^2}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Học thuộc hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
    Lời giải chi tiết :
    \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
    Câu 2 :

    Khai triển \({x^2} - {y^2}\) ta được

    • A.
      \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\) .
    • B.
      \({x^2} - 2xy + {y^2}\) .
    • C.
      \({x^2} + 2xy + {y^2}\) .
    • D.
      \(\left( {x - y} \right) + \left( {x + y} \right)\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Học thuộc hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: \({x^2} - {y^2}\) \( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)
    Lời giải chi tiết :
    \({x^2} - {y^2}\) \( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)
    Câu 3 :

    Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

    • A.
      \(x\left( {2x + 1} \right) = 2{x^2} + x\) .
    • B.
      \(2x + 1 = {x^2} + 6\) .
    • C.
      \({x^2} - x + 1 = {\left( {x + 1} \right)^2}\) .
    • D.
      \(x + 1 = 3x - 1\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Nhớ khái niệm hằng đẳng thức: Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn cùng nhận một giá trị khi thay các chữ trong đẳng thức bằng các số tùy ý.
    Lời giải chi tiết :

    Loại đáp án B, C, D vì khi ta thay \(x = 2\) thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.

    Câu 4 :

    Biểu thức \(4{x^2} - 4x + 1\) được viết dưới dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là

    • A.
      \({\left( {2x - 1} \right)^2}\) .
    • B.
      \({\left( {2x + 1} \right)^2}\) .
    • C.
      \({\left( {4x - 1} \right)^2}\) .
    • D.
      \(\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
    Lời giải chi tiết :
    \(4{x^2} - 4x + 1 = {\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.1 + {1^2} = {\left( {2x - 1} \right)^2}\)
    Câu 5 :

    Viết biểu thức \(25{x^2} + 20xy + 4{y^2}\) dưới dạng bình phương của một tổng.

    • A.
      \({\left( {25x + 4y} \right)^2}\) .
    • B.
      \({\left( {5x + 2y} \right)^2}\) .
    • C.
      \(\left( {5x - 2y} \right)\left( {5x + 2y} \right)\) .
    • D.
      \({\left( {25x + 4} \right)^2}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
    Lời giải chi tiết :
    \(25{x^2} + 20xy + 4{y^2} = {\left( {5x} \right)^2} + 2.5x.2y + {\left( {2y} \right)^2} = {\left( {5x + 2y} \right)^2}\)
    Câu 6 :

    Cho biết \({99^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\) với \(a,\,b \in \mathbb{R}\) . Khi đó

    • A.
      \(a = 98,\,b = 1\) .
    • B.
      \(a = 100,\,b = 1\) .
    • C.
      \(a = 100,\,b = - 1\) .
    • D.

      \(a = - 98,\,b = 1\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
    Lời giải chi tiết :

    \({a^2} - 2ab + {b^2} = {\left( {a - b} \right)^2} = {\left( {100 - 1} \right)^2} = {99^2}\) suy ra \(a = 100,\,b = 1\)

    Câu 7 :

    Điền vào chỗ chấm trong khai triển hằng đẳng thức sau: \({\left( {... + 1} \right)^2} = \frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1\) .

    • A.
      \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2}\) .
    • B.
      \(\frac{1}{2}xy\) .
    • C.
      \(\frac{1}{4}xy\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}{x^2}{y^2}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
    Lời giải chi tiết :
    \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1 = {\left( {\frac{1}{2}xy} \right)^2} + 2.\frac{1}{2}xy.1 + {1^2} = {\left( {\frac{1}{2}xy + 1} \right)^2} \Rightarrow ... = \frac{1}{2}xy\)
    Câu 8 :

    Rút gọn biểu thức \(P = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right)\) ta được

    • A.
      \(P = 1\) .
    • B.
      \(P = - 15x + 1\) .
    • C.
      \(P = - 1\) .
    • D.
      \(P = 15x + 1\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) và phép nhân đơn thức với đa thức.
    Lời giải chi tiết :

    \(P = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right) \\= 9{x^2} - 6x + 1 - 9{x^2} - 9x \\= - 15x + 1\)

    Câu 9 :

    Viết \({101^2} - {99^2}\) dưới dạng tích hoặc bình phương của một tổng (hiệu).

    • A.
      \({\left( {101 - 99} \right)^2}\) .
    • B.
      \(\left( {101 - 99} \right)\left( {101 + 99} \right)\) .
    • C.
      \({\left( {101 + 99} \right)^2}\) .
    • D.
      \({\left( {99 - 101} \right)^2}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: \({x^2} - {y^2}\) \( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)
    Lời giải chi tiết :
    \({101^2} - {99^2} = \left( {101 - 99} \right)\left( {101 + 99} \right)\)
    Câu 10 :

    Tìm \(x\) biết \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\)

    • A.
      \(x = 9\) .
    • B.
      \(x = 1\) .
    • C.
      \(x = - 9\) .
    • D.
      \(x = - 1\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng hai hằng đẳng thức:

    \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}; \\{A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\)

    đưa về dạng tìm \(x\) đã biết (chú ý đằng trước ngoặc đơn có dấu trừ, khi phá ngoặc phải đổi dấu toàn bộ các hạng tử trong ngoặc).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l}\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9 \\{x^2} - {6^2} - \left( {{x^2} + 6x + 9} \right) = 9\\ {x^2} - 36 - {x^2} - 6x - 9 = 9\\ - 6x = 9 + 9 + 36 \\ - 6x = 54\\ x = - 9\end{array}\)

    Câu 11 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \({\left( {3x - 4} \right)^2} - {\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\) .

    • A.
      \(1\) .
    • B.
      \(3\) .
    • C.
      \(2\) .
    • D.
      \(4\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\) đưa về dạng tìm \(x\) đã biết.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có\({\left( {3x - 4} \right)^2} - {\left( {2x - 1} \right)^2} = 0 \\ \left[ {\left( {3x - 4} \right) - \left( {2x - 1} \right)} \right].\left[ {\left( {3x - 4} \right) + \left( {2x - 1} \right)} \right] = 0\\ \left( {3x - 4 - 2x + 1} \right)\left( {3x - 4 + 2x - 1} \right) = 0\\ \left( {x - 3} \right)\left( {5x - 5} \right) = 0\)

    Suy ra x - 3 = 0 hoặc 5x - 5 = 0x = 3 hoặc 5x = 5x = 3 hoặc x = 1

    Vậy có 2 giá trị x thỏa mãn.

    Câu 12 :

    So sánh \(P = 2015.2017.a\) và \(Q = {2016^2}.a \left( {a > 0} \right)\) .

    • A.
      \(P > Q\) .
    • B.
      \(P = Q\) .
    • C.
      \(P < Q\) .
    • D.
      \(P \ge Q\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi biểu thức \(P\) để sử dụng hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\) rồi so sánh (chú ý điều kiện \(a > 0\) ).
    Lời giải chi tiết :
    Ta có \(P = 2015.2017.a = \left( {2016 - 1} \right).\left( {2016 + 1} \right).a = \left( {{{2016}^2} - 1} \right).a\)

    Vì \({2016^2} - 1 < {2016^2} \Rightarrow \left( {{{2016}^2} - 1} \right).a < {2016^2}.a \left( {a > 0} \right)\)

    \( \Rightarrow 2015.2017.a < {2016^2}.a\) hay \(P < Q\)

    Câu 13 :

    Cho biết \({\left( {3x-1} \right)^2}\; + 2{\left( {x + 3} \right)^2}\; + 11\left( {1 + x} \right)\left( {1-x} \right) = ax + b\) . Khi đó

    • A.
      \(a = 30; b = 6\) .
    • B.
      \(a = - 6; b = - 30\) .
    • C.
      \(a = 6; b = 30\) .
    • D.
      \(a = - 30; b = - 6\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng các hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\) ,\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) ,\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) để rút gọn 2 biểu thức đã cho.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l} {\left( {3x-1} \right)^2}\; + 2{\left( {x + 3} \right)^2}\; + 11\left( {1 + x} \right)\left( {1-x} \right)\\\begin{array}{*{20}{l}}{ = {{\left( {3x} \right)}^2}\;-2.3x.1 + {1^2}\; + 2\left( {{x^2}\; + 6x + 9} \right) + 11\left( {1-{x^2}} \right)}\\{ = 9{x^2}\;-6x + 1 + 2{x^2}\; + 12x + 18 + 11-11{x^2}\;}\\\begin{array}{l} = \left( {9{x^2}\; + 2{x^2}\;-11{x^2}} \right) + \left( { - 6x + 12x} \right){{ + }}\left( {1 + 18 + 11} \right)\\ = 6x + 30\end{array}\end{array}\end{array}\)

    \( \Rightarrow a = 6; b = 30\)

    Câu 14 :

    Cho \(M = \frac{{{{\left( {x + 5} \right)}^2} + {{\left( {x - 5} \right)}^2}}}{{{x^2} + 25}}; N = \frac{{{{\left( {2x + 5} \right)}^2} + {{\left( {5x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}}\) . Tìm mối quan hệ giữa \(M, N\) ?

    • A.
      \(N = 14M - 1\) .
    • B.
      \(N = 14M\) .
    • C.
      \(N = 14M + 1\) .
    • D.
      \(N = 14M - 2\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) và \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) để rút gọn biểu thức \(M,N\) .
    Lời giải chi tiết :
    Ta có \(M = \frac{{{{\left( {x + 5} \right)}^2} + {{\left( {x - 5} \right)}^2}}}{{{x^2} + 25}} = \frac{{{x^2} + 10x + 25 + {x^2} - 10x + 25}}{{{x^2} + 25}} = \frac{{2{x^2} + 50}}{{{x^2} + 25}} = \frac{{2\left( {{x^2} + 25} \right)}}{{{x^2} + 25}} = 2\)

    \(N = \frac{{{{\left( {2x + 5} \right)}^2} + {{\left( {5x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{4{x^2} + 20x + 25 + 25{x^2} - 20x + 4}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{29{x^2} + 29}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{29\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = 29\)

    Ta thấy: \(29 = 14.2 + 1 \Rightarrow N = 14M + 1\)

    Câu 15 :

    Cho biểu thức \(T = {x^2} + 20x + 101\) . Khi đó

    • A.
      \(T \le 1\) .
    • B.
      \(T \le 101\) .
    • C.
      \(T \ge 1\) .
    • D.
      \(T \ge 100\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi biểu thức \(T\) để sử dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) rồi đánh giá biểu thức\(T = {\left( {A + B} \right)^2} + m \ge m \left( {{{\left( {A + B} \right)}^2} \ge 0} \right)\) .
    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}T = {x^2} + 20x + 101 = \left( {{x^2} + 2.10x + 100} \right) + 1 = {\left( {x + 10} \right)^2} + 1 \ge 1 \left( {{{\left( {x + 10} \right)}^2} \ge 0, \forall x} \right)\\ \Rightarrow T \ge 1\end{array}\)

    Câu 16 :

    Cho biểu thức \(\;N = 2{\left( {x-1} \right)^2}\;-4{\left( {3 + x} \right)^2}\; + 2x\left( {x + 14} \right)\) . Giá trị của biểu thức \(\;N\) khi \(\;x = 1001\) là

    • A.
      \(\;1001\) .
    • B.
      \(\;1\) .
    • C.
      \(\; - 34\) .
    • D.
      \(\;20\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) ,\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) và phép nhân đơn thức với đa thức rồi thu gọn đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}\;N = 2{\left( {x-1} \right)^2}\;-4{\left( {3 + x} \right)^2}\; + 2x\left( {x + 14} \right)\\ \begin{array}{*{20}{l}}{ = 2\left( {{x^2}\;-2x + 1} \right)-4\left( {9 + 6x + {x^2}} \right) + 2{x^2}\; + 28x}\\{ = 2{x^2}\;-4x + 2-36-24x-4{x^2}\; + 2{x^2}\; + 28x}\\{ = \left( {2{x^2}\; + 2{x^2}\;-4{x^2}} \right) + \left( { - 4x-24x + 28x} \right) + 2-36}\\{ = - 34}\end{array}\end{array}\)

    Câu 17 :

    Giá trị lớn nhất của biểu thức \(\;Q = 8-8x-{x^2}\) là

    • A.
      \(4\) .
    • B.
      \( - 4\) .
    • C.
      \(24\) .
    • D.
      \(\; - 24\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) đưa biểu thức\(Q\) về dạng \(m - {\left( {A + B} \right)^2}\) rồi đánh giá: \(m - {\left( {A + B} \right)^2} \le m \left( { - {{\left( {A + B} \right)}^2} \le 0} \right)\) (chú ý đổi dấu để được hằng đẳng thức cần dùng).

    Dấu = xảy ra khi \(A + B = 0\) .

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\;Q = 8-8x-{x^2} = -{x^2}-8x - 16 + 16 + 8 = - \left( {{x^2} + 8x + 16} \right) + 24 = - {\left( {x + 4} \right)^2} + 24\)

    Vì \({\left( {x + 4} \right)^2} \ge 0\) với mọi giá trị x nên \( - {\left( {x + 4} \right)^2} \le 0 \) với mọi giá trị x .

    Do đó \(- {\left( {x + 4} \right)^2} + 24 \le 24\) với mọi x

    Dấu = xảy ra khi \(x + 4 = 0\) hay \( x = - 4\) . Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức Q là 24 khi \(x = - 4\) .

    Câu 18 :

    Biết giá trị \(x = a \left( {a > 0} \right)\) thỏa mãn biểu thức \(\;{\left( {2x + 1} \right)^2}\;-{\left( {x + {{ 5}}} \right)^2}\; = 0\) , bội của \(a\) là

    • A.
      \(25\) .
    • B.
      \(18\) .
    • C.
      \(24\) .
    • D.
      \(\;9\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hằng đẳng thức: \({A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\) đưa về bài toán tìm \(x\) (chú ý điều kiện \(a > 0\) )
    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}\;{\left( {2x + 1} \right)^2}\;-{\left( {x + {{ 5}}} \right)^2}\; = 0 \Leftrightarrow \left[ {\left( {2x + 1} \right) - \left( {x + {{ 5}}} \right)} \right]\left[ {\left( {2x + 1} \right) + \left( {x + {{ 5}}} \right)} \right] = 0\\ \Leftrightarrow \left( {2x + 1 - x - 5} \right)\left( {2x + 1 + x + 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {3x + 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\3x + 6 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\3x = - 6\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\left( {TM} \right)\\x = - 2\left( L \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    \( \Rightarrow a = 4\) . Vậy bội của 4 là \(24\) .

    Câu 19 :

    Cho cặp số \(\left( {x;y} \right)\) để biểu thức \({{P }} = {x^2}-8x + {y^2} + 2y + 5\) có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng \(x + 2y\) bằng

    • A.
      \(1\) .
    • B.
      \(0\) .
    • C.
      \(2\) .
    • D.
      \(4\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi biểu thức về dạng: \({\left( {A + B} \right)^2} + {\left( {C + D} \right)^2} + m\) rồi đánh giá: \({\left( {A + B} \right)^2} + {\left( {C + D} \right)^2} + m \ge m\)

    Dấu = xảy ra khi \({\left( {A + B} \right)^2} = 0;{\left( {C + D} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow A = - B;C = - D\) .

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(m\) .

    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \({{P }} = {x^2}-8x + {y^2} + 2y + 5 = \left( {{x^2}-8x + 16} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) - 12 = {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} - 12\)

    Vì \({\left( {x - 4} \right)^2} \ge 0\forall x;{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0\forall y \Rightarrow {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} - 12 \ge - 12\forall x,y\)

    Dấu = xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 1\end{array} \right.\)

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là \( - 12\) khi \(x = 4;y = - 1 \Rightarrow x + 2y = 4 + 2.\left( { - 1} \right) = 2\)

    Câu 20 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} + {\left( {3x + 1} \right)^2} + 2\left( {9{x^2} + 7} \right)\) đạt tại \(x = b\) . Khi đó, căn bậc hai số học của \(b\) là

    • A.
      \(4\) .
    • B.
      \( \pm 4\) .
    • C.
      \(0\) .
    • D.
      \(16\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai hằng đẳng thức: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\), \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) đưa biểu thức \(Q\) về dạng \(m{x^2} + n\) rồi đánh giá: \(m{x^2} + n \ge m\left( {m{x^2} \ge 0\forall x} \right)\) (chú ý đổi dấu để được hằng đẳng thức cần dùng).

    Dấu = xảy ra khi \(x = 0\) .

    Nhớ lại căn bậc hai số học của một số không âm \(a\) có dạng \(\sqrt a \) .

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} + {\left( {3x + 1} \right)^2} + 2\left( {9{x^2} + 7} \right) \)

    \(= 9{x^2} - 6x + 1 + 9{x^2} + 6x + 1 + 18{x^2} + 14 \)

    \(= 36{x^2} + 16 \ge 16\) (vì \(( {x^2} \ge 0 \) suy ra \(36{x^2} \ge 0 \))

    Dấu "=" xảy ra khi \(x = 0\), suy ra giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là \(16\) khi \(x = 0 \) hay \( b = 0\) .

    Căn bậc hai số học của 0 là 0.

    Câu 21 :

    Cho biểu thức \(M = {79^2} + {77^2} + {75^2} + ... + {3^2} + {1^2}\) và \(N = {78^2} + {76^2} + {74^2} + ... + {4^2} + {2^2}\) . Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{M - N}}{2}\) .

    • A.
      \(1508\) .
    • B.
      \(3160\) .
    • C.
      \(1580\) .
    • D.
      \(3601\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Xét hiệu \(M - N\) rồi sử dụng hằng đẳng thức: \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) .

    Áp dụng công thức tính tổng n số tự nhiên liên tiếp \(1,2,3,...,n\) là \(\frac{{1 + n}}{2}.n\)

    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}M - N = \left( {{{79}^2} + {{77}^2} + {{75}^2} + ... + {3^2} + {1^2}} \right) - \left( {{{78}^2} + {{76}^2} + {{74}^2} + ... + {2^2}} \right)\\ = \left( {{{79}^2} - {{78}^2}} \right) + \left( {{{77}^2} - {{76}^2}} \right) + \left( {{{75}^2} - {{74}^2}} \right) + ... + \left( {{3^2} - {2^2}} \right) + {1^2}\\ = \left( {79 - 78} \right)\left( {79 + 78} \right) + \left( {77 - 76} \right)\left( {77 + 76} \right) + \left( {75 - 74} \right)\left( {75 + 74} \right) + ... + \left( {3 - 2} \right)\left( {3 + 2} \right) + 1\\ = 79 + 78 + 77 + 76 + 75 + 74 + ... + 3 + 2 + 1\\ = \frac{{79 + 1}}{2}.79 = 3160\\ \Rightarrow \frac{{M - N}}{2} = \frac{{3160}}{2} = 1580\end{array}\)

    Câu 22 :

    Cho đẳng thức \({\left( {a + b + c} \right)^2} = 3\left( {ab + bc + ca} \right)\) . Khi đó

    • A.
      \(a = - b = - c\) .
    • B.
      \(a = b = \frac{c}{2}\) .
    • C.
      \(a = b = c\) .
    • D.
      \(a = 2b = 3c\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi đẳng thức bằng cách sử dụng hằng đẳng thức:

    \({\left( {A + B + C} \right)^2} = {A^2} + {B^2} + {C^2} + 2AB + 2BC + 2CA;{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) .

    Sử dụng \({A^2} + {B^2} + {C^2} \ge 0\forall A,B,C\) . Dấu = xảy ra khi \(A = B = C = 0\)

    Lời giải chi tiết :
    Ta có

    \(\begin{array}{l}{\left( {a + b + c} \right)^2} = 3\left( {ab + bc + ca} \right) \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab + 2bc + 2ca = 3ab + 3bc + 3ca\\ \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = 0\\ \Leftrightarrow 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ca = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right) + \left( {{b^2} - 2bc + {c^2}} \right) + \left( {{a^2} - 2ca + {c^2}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} = 0\end{array}\)

    Ta thấy \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0,{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0,{\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\forall a,b,c\)

    Dấu = xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - b} \right)^2} = 0\\{\left( {b - c} \right)^2} = 0\\{\left( {c - a} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - b = 0\\b - c = 0\\c - a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = b\\b = c\\c = a\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = c\) .

    Câu 23 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = \left( {{x^2} + 4x + 5} \right)\left( {{x^2} + 4x + 6} \right) + 3\) là

    • A.
      \(4\) .
    • B.
      \(3\) .
    • C.
      \(2\) .
    • D.
      \(5\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Biến đổi biểu thức về dạng: \({\left( {A + B} \right)^2} + {\left( {C + D} \right)^2} + m\) rồi đánh giá: \({\left( {A + B} \right)^2} + {\left( {C + D} \right)^2} + m \ge m\)

    Dấu = xảy ra khi \({\left( {A + B} \right)^2} = 0;{\left( {C + D} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow A = - B;C = - D\) .

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(m\) .

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l}T = \left( {{x^2} + 4x + 5} \right)\left( {{x^2} + 4x + 6} \right) + 3\\ = \left( {{x^2} + 4x + 5} \right)\left( {{x^2} + 4x + 5 + 1} \right) + 3\\ = {\left( {{x^2} + 4x + 5} \right)^2} + \left( {{x^2} + 4x + 5} \right) + 3\\ = {\left( {{x^2} + 4x + 5} \right)^2} + \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + 4\\ = {\left( {{x^2} + 4x + 5} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 4\end{array}\)

    Ta thấy \({\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\forall x \Rightarrow \left( {{x^2} + 4x + 5} \right) = \left( {{x^2} + 4x + 4 + 1} \right) = {\left( {x + 2} \right)^2} + 1 \ge 1\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {{x^2} + 4x + 5} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 4 \ge 1 + 4\\ \Rightarrow T \ge 5\end{array}\)

    Dấu = xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4x + 5 = 1\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + 2} \right)^2} = 0\\x = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - 2\)

    Vậy giá trị nhỏ nhất của T là \(5\) khi \(x = - 2\)

    Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 8 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

    Trắc nghiệm Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 Kết nối tri thức

    Bài 6 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào các hằng đẳng thức đáng nhớ liên quan đến hiệu hai bình phương và bình phương của một tổng/hiệu. Việc nắm vững các hằng đẳng thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán đại số phức tạp hơn.

    I. Lý thuyết cần nắm vững

    1. Hiệu hai bình phương: a2 - b2 = (a - b)(a + b)
    2. Bình phương của một tổng: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
    3. Bình phương của một hiệu: (a - b)2 = a2 - 2ab + b2

    Hiểu rõ cấu trúc và cách áp dụng các hằng đẳng thức này là chìa khóa để giải quyết các bài toán trắc nghiệm một cách hiệu quả.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
    2. Các bài tập này yêu cầu học sinh áp dụng trực tiếp các hằng đẳng thức để tính giá trị của biểu thức. Ví dụ:

      Tính giá trị của biểu thức: (x + 2)2 khi x = 3

      Giải: (x + 2)2 = x2 + 4x + 4 = 32 + 4*3 + 4 = 9 + 12 + 4 = 25

    3. Dạng 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
    4. Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để phân tích đa thức thành nhân tử. Ví dụ:

      Phân tích đa thức: x2 - 4 thành nhân tử

      Giải: x2 - 4 = (x - 2)(x + 2)

    5. Dạng 3: Rút gọn biểu thức
    6. Kết hợp các hằng đẳng thức và các quy tắc rút gọn biểu thức để đưa biểu thức về dạng đơn giản nhất.

    7. Dạng 4: Tìm x
    8. Sử dụng các hằng đẳng thức để giải phương trình và tìm giá trị của x.

    III. Mẹo giải nhanh các bài tập trắc nghiệm

    • Nhận diện hằng đẳng thức: Luôn tìm kiếm các biểu thức có dạng phù hợp với các hằng đẳng thức đã học.
    • Sử dụng máy tính bỏ túi: Máy tính bỏ túi có thể giúp bạn tính toán nhanh chóng và chính xác.
    • Loại trừ đáp án: Nếu bạn không chắc chắn về đáp án, hãy thử loại trừ các đáp án không hợp lý.
    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

    IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để bạn luyện tập:

    1. Câu 1: Khai triển biểu thức (x - 3)2 ta được:
      • A. x2 + 6x + 9
      • B. x2 - 6x + 9
      • C. x2 - 9
      • D. x2 + 9

      Đáp án: B

    2. Câu 2: Phân tích đa thức x2 - 25 thành nhân tử ta được:
      • A. (x - 5)2
      • B. (x + 5)2
      • C. (x - 5)(x + 5)
      • D. (x - 25)(x + 1)

      Đáp án: C

    V. Kết luận

    Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm là cách tốt nhất để nắm vững kiến thức về hiệu hai bình phương và bình phương của một tổng/hiệu. Loigiai.com.vn hy vọng bộ đề trắc nghiệm này sẽ giúp bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán 8.

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!