Logo Header

Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã

Làm quen với Chữ số La Mã qua Trắc nghiệm Online

Bạn đang tìm kiếm một cách thú vị và hiệu quả để làm quen với hệ thống chữ số La Mã? loigiai.com.vn mang đến bộ trắc nghiệm được thiết kế đặc biệt, giúp bạn nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Với các câu hỏi đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, bạn sẽ được ôn luyện và kiểm tra khả năng hiểu biết về cách chuyển đổi giữa số La Mã và số tự nhiên, cũng như cách đọc và viết các số La Mã.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 1

    Số \(VI\) được đọc là:

    A. Năm mốt 

    B. Năm một 

    C. Bốn

    D. Sáu

    Câu 2 :

    Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 2

    A. $10$ giờ

    B. $11$ giờ 

    C. $10$ giờ $30$ phút

    D. $11$ giờ $30$ phút 

    Câu 3 :

    Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 3

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Đồng hồ chỉ 

    giờ

    phút

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 4

    Số $15$ được viết thành số La Mã là:

    A. $VVV$

    B. $VX$

    C. $XV$

    D. $IIIII$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 5

    Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

    A. \(XXI\)

    B. \(IXX\)

    C. \(XIX\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 6

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

    \(XI\)

    \(IX\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 7

    Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

    \(III\)

    \(XXI\)

    \(VII\)

    \(V\)

    \(XX\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 8Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 9

    Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

    \(XV\) đọc là Mười lăm

    \(XIIV\) đọc là Mười ba

    \(XXI\) đọc là hai mươi mốt

    \(IXX\) đọc là Mười chín.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

    que tính.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 11

    Số \(VI\) được đọc là:

    A. Năm mốt 

    B. Năm một 

    C. Bốn

    D. Sáu

    Đáp án

    D. Sáu

    Phương pháp giải :

    Với số La Mã thì tùy vào vị trí đứng trước hay đứng sau một số để tăng hoặc giảm số đơn vị đó.

    Ví dụ: Khi số \(I\) đứng trước \(V\) (viết là \(IV\)) thì có nghĩa là $5$ bớt đi $1$ đơn vị.

    Khi số \(I\) đứng sau \(V\) (viết là \(VI\)) thì có nghĩa là $5$ tăng thêm $1$ đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(VI\) được đọc là: Sáu.

    Câu 2 :

    Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 12

    A. $10$ giờ

    B. $11$ giờ 

    C. $10$ giờ $30$ phút

    D. $11$ giờ $30$ phút 

    Đáp án

    C. $10$ giờ $30$ phút

    Phương pháp giải :

    - Quan sát vị trí của kim giờ và kim phút đang chỉ trên đồng hồ.

    - Đọc giờ tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Đồng hồ đang chỉ $10$ giờ $30$ phút.

    Câu 3 :

    Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 13

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Đồng hồ chỉ 

    giờ

    phút

    Đáp án

    Đồng hồ chỉ 

    5

    giờ

    15

    phút

    Phương pháp giải :

    Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ.

    Lời giải chi tiết :

    Kim phút chỉ vào số $3$, kim giờ chỉ giữa số $5$ và số $6$.

    Đồng hồ đang chỉ $5$ giờ $15$ phút.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 14

    Số $15$ được viết thành số La Mã là:

    A. $VVV$

    B. $VX$

    C. $XV$

    D. $IIIII$

    Đáp án

    C. $XV$

    Phương pháp giải :

    Số $15$ gồm $10$ và $5$ nên ta ghép từ hai số \(X\) và \(V\) với vị trí phù hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Số $15$ được viết thành số La Mã là: $XV$.

    Đáp án cần chọn là C.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 15

    Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

    A. \(XXI\)

    B. \(IXX\)

    C. \(XIX\)

    Đáp án

    C. \(XIX\)

    Phương pháp giải :

    Số $19$ gồm $10$ và $9$ nên ta ghép từ hai chữ số \(X\) và \(I\), với vị trí phù hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: \(XIX\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 16

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

    \(XI\)

    \(IX\)

    Đáp án

    \(XI\)

    >

    \(IX\)

    Phương pháp giải :

    - Xác định giá trị của số La Mã ở mỗi vế.

    - So sánh rồi điền dấu thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Vì $11>9$ nên \(XI > IX\)

    Dấu cần điền là dấu \(>\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 17

    Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

    \(III\)

    \(XXI\)

    \(VII\)

    \(V\)

    \(XX\)

    Đáp án

    \(III\)

    \(V\)

    \(VII\)

    \(XX\)

    \(XXI\)

    Phương pháp giải :

    - Đọc từng giá trị của mỗi số La Mã cho trước.

    - Sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(3<5<7<20<21\)

    Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(III, V, VII, XX, XXI\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 18Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 19

    Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

    \(XV\) đọc là Mười lăm

    \(XIIV\) đọc là Mười ba

    \(XXI\) đọc là hai mươi mốt

    \(IXX\) đọc là Mười chín.

    Đáp án

    \(XV\) đọc là Mười lăm

    \(XXI\) đọc là hai mươi mốt

    Phương pháp giải :

    Đọc các số La Mã và tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết :

    Cách viết các số trong bài theo số La Mã là:

    Mười lăm: \(XV\); Mười ba: \(XIII\)

    Hai mươi mốt: \(XXI\) Mười chín: \(XIX\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

    que tính.

    Đáp án

    Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

    25

    que tính.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số que tính cần để xếp một số 14 bằng chữ số La Mã

    - Tìm số que tính để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã 

    Lời giải chi tiết :

    Để xếp 1 số 14 (XIV) bằng chữ số La Mã thì cần dùng 5 que tính.

    Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì cần dùng 25 que tính.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 1

      Số \(VI\) được đọc là:

      A. Năm mốt 

      B. Năm một 

      C. Bốn

      D. Sáu

      Câu 2 :

      Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 2

      A. $10$ giờ

      B. $11$ giờ 

      C. $10$ giờ $30$ phút

      D. $11$ giờ $30$ phút 

      Câu 3 :

      Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 3

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Đồng hồ chỉ 

      giờ

      phút

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 4

      Số $15$ được viết thành số La Mã là:

      A. $VVV$

      B. $VX$

      C. $XV$

      D. $IIIII$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 5

      Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

      A. \(XXI\)

      B. \(IXX\)

      C. \(XIX\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 6

      Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

      \(XI\)

      \(IX\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 7

      Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

      \(III\)

      \(XXI\)

      \(VII\)

      \(V\)

      \(XX\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 8Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 9

      Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

      \(XV\) đọc là Mười lăm

      \(XIIV\) đọc là Mười ba

      \(XXI\) đọc là hai mươi mốt

      \(IXX\) đọc là Mười chín.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

      que tính.

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 11

      Số \(VI\) được đọc là:

      A. Năm mốt 

      B. Năm một 

      C. Bốn

      D. Sáu

      Đáp án

      D. Sáu

      Phương pháp giải :

      Với số La Mã thì tùy vào vị trí đứng trước hay đứng sau một số để tăng hoặc giảm số đơn vị đó.

      Ví dụ: Khi số \(I\) đứng trước \(V\) (viết là \(IV\)) thì có nghĩa là $5$ bớt đi $1$ đơn vị.

      Khi số \(I\) đứng sau \(V\) (viết là \(VI\)) thì có nghĩa là $5$ tăng thêm $1$ đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(VI\) được đọc là: Sáu.

      Câu 2 :

      Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 12

      A. $10$ giờ

      B. $11$ giờ 

      C. $10$ giờ $30$ phút

      D. $11$ giờ $30$ phút 

      Đáp án

      C. $10$ giờ $30$ phút

      Phương pháp giải :

      - Quan sát vị trí của kim giờ và kim phút đang chỉ trên đồng hồ.

      - Đọc giờ tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Đồng hồ đang chỉ $10$ giờ $30$ phút.

      Câu 3 :

      Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ?

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 13

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Đồng hồ chỉ 

      giờ

      phút

      Đáp án

      Đồng hồ chỉ 

      5

      giờ

      15

      phút

      Phương pháp giải :

      Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ.

      Lời giải chi tiết :

      Kim phút chỉ vào số $3$, kim giờ chỉ giữa số $5$ và số $6$.

      Đồng hồ đang chỉ $5$ giờ $15$ phút.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 14

      Số $15$ được viết thành số La Mã là:

      A. $VVV$

      B. $VX$

      C. $XV$

      D. $IIIII$

      Đáp án

      C. $XV$

      Phương pháp giải :

      Số $15$ gồm $10$ và $5$ nên ta ghép từ hai số \(X\) và \(V\) với vị trí phù hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Số $15$ được viết thành số La Mã là: $XV$.

      Đáp án cần chọn là C.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 15

      Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:

      A. \(XXI\)

      B. \(IXX\)

      C. \(XIX\)

      Đáp án

      C. \(XIX\)

      Phương pháp giải :

      Số $19$ gồm $10$ và $9$ nên ta ghép từ hai chữ số \(X\) và \(I\), với vị trí phù hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: \(XIX\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 16

      Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

      \(XI\)

      \(IX\)

      Đáp án

      \(XI\)

      >

      \(IX\)

      Phương pháp giải :

      - Xác định giá trị của số La Mã ở mỗi vế.

      - So sánh rồi điền dấu thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $11>9$ nên \(XI > IX\)

      Dấu cần điền là dấu \(>\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 17

      Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

      \(III\)

      \(XXI\)

      \(VII\)

      \(V\)

      \(XX\)

      Đáp án

      \(III\)

      \(V\)

      \(VII\)

      \(XX\)

      \(XXI\)

      Phương pháp giải :

      - Đọc từng giá trị của mỗi số La Mã cho trước.

      - Sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(3<5<7<20<21\)

      Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(III, V, VII, XX, XXI\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 18Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 19

      Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

      \(XV\) đọc là Mười lăm

      \(XIIV\) đọc là Mười ba

      \(XXI\) đọc là hai mươi mốt

      \(IXX\) đọc là Mười chín.

      Đáp án

      \(XV\) đọc là Mười lăm

      \(XXI\) đọc là hai mươi mốt

      Phương pháp giải :

      Đọc các số La Mã và tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.

      Lời giải chi tiết :

      Cách viết các số trong bài theo số La Mã là:

      Mười lăm: \(XV\); Mười ba: \(XIII\)

      Hai mươi mốt: \(XXI\) Mười chín: \(XIX\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

      que tính.

      Đáp án

      Mai dùng que tính để xếp thành các số La Mã. Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 

      25

      que tính.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số que tính cần để xếp một số 14 bằng chữ số La Mã

      - Tìm số que tính để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã 

      Lời giải chi tiết :

      Để xếp 1 số 14 (XIV) bằng chữ số La Mã thì cần dùng 5 que tính.

      Để xếp 5 số 14 bằng chữ số La Mã thì cần dùng 25 que tính.

      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Trắc nghiệm: Làm quen với chữ số La Mã – ngôi sao mới trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Giới thiệu về Chữ số La Mã

      Chữ số La Mã là một hệ thống số cổ đại được sử dụng rộng rãi trong Đế chế La Mã và vẫn còn được sử dụng ngày nay trong một số ngữ cảnh nhất định, chẳng hạn như đánh số thứ tự trong các chương sách, đánh số các vị vua, hoặc trên các mặt đồng hồ.

      Hệ thống chữ số La Mã sử dụng các ký hiệu sau để biểu diễn các giá trị:

      • I = 1
      • V = 5
      • X = 10
      • L = 50
      • C = 100
      • D = 500
      • M = 1000

      Quy tắc Biểu diễn Số La Mã

      Để biểu diễn một số bằng chữ số La Mã, chúng ta sử dụng các quy tắc sau:

      1. Các số được viết từ trái sang phải, theo thứ tự giảm dần của giá trị.
      2. Nếu một số nhỏ hơn đứng trước một số lớn hơn, thì nó được trừ đi. Ví dụ: IV = 4 (5 - 1), IX = 9 (10 - 1).
      3. Một ký hiệu có thể được lặp lại tối đa ba lần để biểu diễn một số. Ví dụ: III = 3, XXX = 30.
      4. Các ký hiệu V, L, và D không được lặp lại.

      Ví dụ về Chuyển đổi Số La Mã

      Dưới đây là một số ví dụ về cách chuyển đổi giữa số La Mã và số tự nhiên:

      Số La MãSố Tự Nhiên
      I1
      II2
      III3
      IV4
      V5
      VI6
      IX9
      X10
      XIV14
      XV15
      XIX19
      XX20
      XXXIX39
      XL40
      L50
      XC90
      C100
      CD400
      D500
      CM900
      M1000
      MCMXCIX1999
      MMXXIII2023

      Bài tập Trắc nghiệm: Làm quen với Chữ số La Mã

      Để giúp bạn củng cố kiến thức về chữ số La Mã, chúng tôi đã chuẩn bị một bộ trắc nghiệm đa dạng và phong phú. Các câu hỏi được thiết kế để kiểm tra khả năng của bạn trong việc:

      • Nhận biết các ký hiệu chữ số La Mã.
      • Chuyển đổi giữa số La Mã và số tự nhiên.
      • Đọc và viết các số La Mã.
      • Giải các bài toán liên quan đến chữ số La Mã.

      Hãy bắt đầu ngay hôm nay để khám phá thế giới thú vị của chữ số La Mã!

      Ứng dụng của Chữ số La Mã

      Mặc dù không còn được sử dụng phổ biến như trước đây, chữ số La Mã vẫn có những ứng dụng quan trọng trong đời sống hiện đại:

      • Đánh số thứ tự trong các chương sách, phần, mục.
      • Đánh số các vị vua, giáo hoàng, hoặc các sự kiện lịch sử.
      • Trên các mặt đồng hồ analog.
      • Trong các tên gọi của các thế kỷ (ví dụ: Thế kỷ XXI).

      Lời khuyên khi học Chữ số La Mã

      Để học tốt về chữ số La Mã, bạn nên:

      1. Nắm vững các ký hiệu và giá trị tương ứng của chúng.
      2. Hiểu rõ các quy tắc biểu diễn số La Mã.
      3. Luyện tập thường xuyên thông qua các bài tập trắc nghiệm và các bài toán thực tế.
      4. Tìm hiểu về lịch sử và nguồn gốc của chữ số La Mã.

      Chúc bạn học tập hiệu quả và thành công với bộ trắc nghiệmLàm quen với chữ số La Mã của loigiai.com.vn!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!