Logo Header

Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều

Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 - Toán 3 Cánh Diều

Loigiai.com.vn cung cấp bộ trắc nghiệm phong phú và đa dạng về các số trong phạm vi 1 000, dành cho học sinh lớp 3 chương trình Cánh Diều. Bài tập được thiết kế bám sát chương trình học, giúp các em ôn tập kiến thức một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình và rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến số học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 1

    Số “Hai trăm ba mươi mốt” được viết là:

    • A.

      231

    • B.

      232

    • C.

      321

    • D.

      213

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 2

    Số 555 đọc là:

    • A.

      Năm trăm năm mươi năm

    • B.

      Năm trăm năm mươi lăm

    • C.

      Năm trăm lăm mươi lăm

    • D.

      Năm trăm năm lăm

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 3

    Tích vào ô trống Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận xét sau:

    Số liền trước của số 767 là 765

    Đúng
    Sai

    Số liền sau của số 698 là 699

    Đúng
    Sai

    Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 1 000

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 4Con hãy điền số thích hợp vào ô trống:

    Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 5

    Điền các số thích hợp vào ô trống

    Viết số 682 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

    =

    +

    +

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 6

    Số lớn nhất trong các số 123; 452; 169; 789; 788; 463 là:

    • A.

      463

    • B.

      788

    • C.

      452

    • D.

      789

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 7

    Số còn thiếu trong dãy số là:

    235; …..; 245; 250; ….; 260; 265; 270.

    • A.

      240 ; 255

    • B.

      255 ; 240

    • C.

      236 ; 239

    • D.

      240 ; 252

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 8

    Con hãy sắp xếp các số 435; 453; 354; 345; 543 theo thứ tự từ lớn đến bé.

    435

    453

    354

    345

    543

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 9

    Viết tiếp các số còn thiếu trong dãy sau:

    18 ; 30 ; 42 ;

    ; 78 ; 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 10

    Số “Hai trăm ba mươi mốt” được viết là:

    • A.

      231

    • B.

      232

    • C.

      321

    • D.

      213

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Viết số theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số “Hai trăm ba mươi mốt” được viết là 231.

    Chọn A.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 11

    Số 555 đọc là:

    • A.

      Năm trăm năm mươi năm

    • B.

      Năm trăm năm mươi lăm

    • C.

      Năm trăm lăm mươi lăm

    • D.

      Năm trăm năm lăm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đọc số có ba chữ số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số 555 đọc là: Năm trăm năm mươi lăm

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 12

    Tích vào ô trống Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận xét sau:

    Số liền trước của số 767 là 765

    Đúng
    Sai

    Số liền sau của số 698 là 699

    Đúng
    Sai

    Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 1 000

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    Số liền trước của số 767 là 765

    Đúng
    Sai

    Số liền sau của số 698 là 699

    Đúng
    Sai

    Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 1 000

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

    - Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số liền trước của số 767 là 766. 

    Số liền sau của số 698 là 699. 

    Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 998.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 13Con hãy điền số thích hợp vào ô trống:

    Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 

    Đáp án

    Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 

    802
    Phương pháp giải :

    Ta viết số có 3 chữ số theo thứ tự hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 802.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 14

    Điền các số thích hợp vào ô trống

    Viết số 682 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

    =

    +

    +

    Đáp án

    Viết số 682 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

    682

    =

    600

    +

    80

    +

    2
    Phương pháp giải :

    Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng rồi viết thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    682 = 600 + 80 + 2

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 15

    Số lớn nhất trong các số 123; 452; 169; 789; 788; 463 là:

    • A.

      463

    • B.

      788

    • C.

      452

    • D.

      789

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    So sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng rồi chọn đáp án thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Số lớn nhất trong các số 123; 452; 169; 789; 788; 463 là 789.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 16

    Số còn thiếu trong dãy số là:

    235; …..; 245; 250; ….; 260; 265; 270.

    • A.

      240 ; 255

    • B.

      255 ; 240

    • C.

      236 ; 239

    • D.

      240 ; 252

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đếm thêm 5 đơn vị từ đó điền được các số còn thiếu vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết :

    Số còn thiếu trong dãy số là 240 và 255.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 17

    Con hãy sắp xếp các số 435; 453; 354; 345; 543 theo thứ tự từ lớn đến bé.

    435

    453

    354

    345

    543

    Đáp án

    543

    453

    435

    354

    345

    Phương pháp giải :

    So sánh các số có ba chữ số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

    Lời giải chi tiết :

    Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    543 ; 453 ; 435 ; 354 ; 345

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 18

    Viết tiếp các số còn thiếu trong dãy sau:

    18 ; 30 ; 42 ;

    ; 78 ; 

    Đáp án

    18 ; 30 ; 42 ;

    54 66

    ; 78 ; 

    90
    Phương pháp giải :

    Nhận thấy quy luật: Các số trong dãy cách đều 12 đơn vị. Để tìm số đứng sau ta lấy số đứng trước cộng với 12.

    Lời giải chi tiết :

    Số thứ tư là: 42 + 12 = 54

    Số thứ năm là: 54 + 12 = 66

    Số thứ bảy là: 78 + 12 = 90

    Các số trong dãy trên là: 

    18 ; 30 ; 42 ; 54 ; 66 ; 78 ; 90

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 1

      Số “Hai trăm ba mươi mốt” được viết là:

      • A.

        231

      • B.

        232

      • C.

        321

      • D.

        213

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 2

      Số 555 đọc là:

      • A.

        Năm trăm năm mươi năm

      • B.

        Năm trăm năm mươi lăm

      • C.

        Năm trăm lăm mươi lăm

      • D.

        Năm trăm năm lăm

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 3

      Tích vào ô trống Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận xét sau:

      Số liền trước của số 767 là 765

      Đúng
      Sai

      Số liền sau của số 698 là 699

      Đúng
      Sai

      Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 1 000

      Đúng
      Sai
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 4Con hãy điền số thích hợp vào ô trống:

      Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 5

      Điền các số thích hợp vào ô trống

      Viết số 682 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

      =

      +

      +

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 6

      Số lớn nhất trong các số 123; 452; 169; 789; 788; 463 là:

      • A.

        463

      • B.

        788

      • C.

        452

      • D.

        789

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 7

      Số còn thiếu trong dãy số là:

      235; …..; 245; 250; ….; 260; 265; 270.

      • A.

        240 ; 255

      • B.

        255 ; 240

      • C.

        236 ; 239

      • D.

        240 ; 252

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 8

      Con hãy sắp xếp các số 435; 453; 354; 345; 543 theo thứ tự từ lớn đến bé.

      435

      453

      354

      345

      543

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 9

      Viết tiếp các số còn thiếu trong dãy sau:

      18 ; 30 ; 42 ;

      ; 78 ; 

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 10

      Số “Hai trăm ba mươi mốt” được viết là:

      • A.

        231

      • B.

        232

      • C.

        321

      • D.

        213

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Viết số theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số “Hai trăm ba mươi mốt” được viết là 231.

      Chọn A.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 11

      Số 555 đọc là:

      • A.

        Năm trăm năm mươi năm

      • B.

        Năm trăm năm mươi lăm

      • C.

        Năm trăm lăm mươi lăm

      • D.

        Năm trăm năm lăm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đọc số có ba chữ số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số 555 đọc là: Năm trăm năm mươi lăm

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 12

      Tích vào ô trống Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận xét sau:

      Số liền trước của số 767 là 765

      Đúng
      Sai

      Số liền sau của số 698 là 699

      Đúng
      Sai

      Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 1 000

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      Số liền trước của số 767 là 765

      Đúng
      Sai

      Số liền sau của số 698 là 699

      Đúng
      Sai

      Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 1 000

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

      - Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số liền trước của số 767 là 766. 

      Số liền sau của số 698 là 699. 

      Số liền trước của số lẻ lớn nhất có ba chữ số là 998.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 13Con hãy điền số thích hợp vào ô trống:

      Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 

      Đáp án

      Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 

      802
      Phương pháp giải :

      Ta viết số có 3 chữ số theo thứ tự hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Số gồm 8 trăm, 0 chục và 2 đơn vị là 802.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 14

      Điền các số thích hợp vào ô trống

      Viết số 682 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

      =

      +

      +

      Đáp án

      Viết số 682 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

      682

      =

      600

      +

      80

      +

      2
      Phương pháp giải :

      Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng rồi viết thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      682 = 600 + 80 + 2

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 15

      Số lớn nhất trong các số 123; 452; 169; 789; 788; 463 là:

      • A.

        463

      • B.

        788

      • C.

        452

      • D.

        789

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      So sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng rồi chọn đáp án thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Số lớn nhất trong các số 123; 452; 169; 789; 788; 463 là 789.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 16

      Số còn thiếu trong dãy số là:

      235; …..; 245; 250; ….; 260; 265; 270.

      • A.

        240 ; 255

      • B.

        255 ; 240

      • C.

        236 ; 239

      • D.

        240 ; 252

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đếm thêm 5 đơn vị từ đó điền được các số còn thiếu vào chỗ trống.

      Lời giải chi tiết :

      Số còn thiếu trong dãy số là 240 và 255.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 17

      Con hãy sắp xếp các số 435; 453; 354; 345; 543 theo thứ tự từ lớn đến bé.

      435

      453

      354

      345

      543

      Đáp án

      543

      453

      435

      354

      345

      Phương pháp giải :

      So sánh các số có ba chữ số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

      Lời giải chi tiết :

      Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

      543 ; 453 ; 435 ; 354 ; 345

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều 0 18

      Viết tiếp các số còn thiếu trong dãy sau:

      18 ; 30 ; 42 ;

      ; 78 ; 

      Đáp án

      18 ; 30 ; 42 ;

      54 66

      ; 78 ; 

      90
      Phương pháp giải :

      Nhận thấy quy luật: Các số trong dãy cách đều 12 đơn vị. Để tìm số đứng sau ta lấy số đứng trước cộng với 12.

      Lời giải chi tiết :

      Số thứ tư là: 42 + 12 = 54

      Số thứ năm là: 54 + 12 = 66

      Số thứ bảy là: 78 + 12 = 90

      Các số trong dãy trên là: 

      18 ; 30 ; 42 ; 54 ; 66 ; 78 ; 90

      Bứt Phá Cùng Toán Lớp 3: Học Vững, Hiểu Sâu! Sẵn sàng bứt phá cùng Toán lớp 3? Khám phá ngay Trắc nghiệm: Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 Toán 3 Cánh diều – ngôi sao mới trong chuyên mục giải sgk toán lớp 3 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên biệt, bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, chính là người bạn đồng hành lý tưởng cho các em. Chúng tôi sẽ giúp các em ôn luyện, củng cố kiến thức Toán một cách toàn diện, trực quan và đạt hiệu quả học tập tối ưu. Hãy cùng con bạn chinh phục môn Toán ngay hôm nay!

      Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 - Toán 3 Cánh Diều: Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành

      Chương trình Toán 3 Cánh Diều tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc về số học cho học sinh. Việc nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi 1 000 là vô cùng quan trọng, không chỉ cho việc giải các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là bước đệm cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

      I. Kiến thức cơ bản về các số trong phạm vi 1 000

      1. Cấu trúc của số: Mỗi số trong phạm vi 1 000 được tạo thành từ ba chữ số: hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: số 345 có 3 trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
      2. Giá trị của chữ số: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số. Chữ số ở hàng trăm có giá trị lớn nhất, tiếp theo là hàng chục và hàng đơn vị.
      3. So sánh các số: Để so sánh hai số, ta so sánh các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng trăm. Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng chục, và cứ tiếp tục như vậy.
      4. Thứ tự của các số: Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ví dụ: 100, 200, 300,... là thứ tự tăng dần.

      II. Các phép toán cơ bản với các số trong phạm vi 1 000

      • Phép cộng: Cộng hai số trong phạm vi 1 000, có thể thực hiện cộng thẳng hoặc sử dụng phương pháp đặt tính.
      • Phép trừ: Trừ hai số trong phạm vi 1 000, cũng có thể thực hiện trừ thẳng hoặc sử dụng phương pháp đặt tính.
      • Phép nhân: Nhân một số với một số khác trong phạm vi 1 000, cần nhớ bảng nhân và thực hiện đặt tính cẩn thận.
      • Phép chia: Chia một số cho một số khác trong phạm vi 1 000, cần nhớ bảng chia và thực hiện đặt tính cẩn thận.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để giúp các em ôn tập kiến thức về các số trong phạm vi 1 000:

      1. Câu 1: Số nào lớn nhất trong các số sau: 234, 456, 123, 345?
      2. Câu 2: Kết quả của phép tính 345 + 234 là bao nhiêu?
      3. Câu 3: Kết quả của phép tính 567 - 123 là bao nhiêu?
      4. Câu 4: Kết quả của phép tính 23 x 4 là bao nhiêu?
      5. Câu 5: Kết quả của phép tính 48 : 4 là bao nhiêu?

      IV. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong.
      • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải quyết bài tập.

      V. Ứng dụng của kiến thức về các số trong phạm vi 1 000

      Kiến thức về các số trong phạm vi 1 000 có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi mua hàng, chúng ta cần tính toán số tiền phải trả. Khi đo chiều dài, chiều rộng của một vật, chúng ta cần sử dụng các số để biểu diễn kích thước. Do đó, việc nắm vững kiến thức này là vô cùng quan trọng.

      VI. Bảng so sánh các số

      SốĐọc là
      100Một trăm
      200Hai trăm
      300Ba trăm
      400Bốn trăm
      500Năm trăm

      Loigiai.com.vn hy vọng rằng bộ trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh lớp 3 ôn tập kiến thức về các số trong phạm vi 1 000 một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt trong học tập.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!