Logo Header

Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc: Cập nhật mới nhất

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 do sở GD&ĐT Vĩnh Phúc phát hành. Đây là đề thi quan trọng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và đánh giá năng lực bản thân.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 12. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự luyện tập và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Chọn ngẫu nhiên 3 bạn từ một tổ có 10 học sinh (gồm 6 bạn nữ và 4 bạn nam), xác suất chọn được 3bạn nam là

    • A.

      \(\frac{1}{{30}}\)

    • B.

      \(\frac{3}{{10}}\)

    • C.

      \(\frac{1}{5}\)

    • D.

      \(\frac{1}{6}\)

    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Thể tích khối chóp S.ABC bằng

    • A.

      \(\frac{{{a^3}}}{8}\)

    • B.

      \(\frac{{{a^3}}}{2}\)

    • C.

      \(\frac{{3{a^3}}}{4}\)

    • D.

      \(\frac{{{a^3}}}{4}\)

    Câu 3 :

    Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}(x - 5)\) là

    • A.

      \(( - \infty ; + \infty )\)

    • B.

      \((5; + \infty )\)

    • C.

      \([5; + \infty )\)

    • D.

      \(( - \infty ;5)\)

    Câu 4 :

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày như sau:

    Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 0 1

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu là

    • A.

      \({Q_1} = 25\)

    • B.

      \({Q_1} = 60\)

    • C.

      \({Q_1} = 60,8\)

    • D.

      \({Q_1} = 65\)

    Câu 5 :

    Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

    • A.

      \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {A'D} = \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'C} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC'} \)

    Câu 6 :

    Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 2024}}{{x + 1}}\) là

    • A.

      \(y = - 1\)

    • B.

      \(x = 2\)

    • C.

      \(y = \frac{1}{2}\)

    • D.

      \(y = 2\)

    Câu 7 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 0 2

    Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-2;2] bằng

    • A.

      0

    • B.

      -1

    • C.

      -5

    • D.

      -6

    Câu 8 :

    Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (2;1;3)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;2;1)\). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) là

    • A.

      \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (3; - 1;2)\)

    • B.

      \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = ( - 1;3;4)\)

    • C.

      \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (1;3;4)\)

    • D.

      \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2; - 1;2)\)

    Câu 9 :

    Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x + 3}}{{x + 2}}\) bằng

    • A.

      \( - 1\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(\frac{{ - 3}}{2}\)

    • D.

      \( - 3\)

    Câu 10 :

    Cho hàm số f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đạo hàm \(f'(x) = (x + 1)(x - 2)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

    • A.

      \((2; + \infty )\)

    • B.

      \(( - \infty ;2)\)

    • C.

      \(( - 1;2)\)

    • D.

      \(( - 1; + \infty )\)

    Câu 11 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và có bảng xét dấu của f’(x) như hình dưới:

    Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 0 3

    Hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

    Câu 12 :

    Biết đồ thị hàm số y = f(x) có dạng như hình vẽ:

    Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 0 4

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(f(x) = {x^3} + 3x + 1\)

    • B.

      \(f(x) = {x^3} - 3x - 1\)

    • C.

      \(f(x) = {x^3} - 3x + 1\)

    • D.

      \(f(x) = - {x^3} - 3x + 1\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(f(x) = 5x - {\log _3}(x + 1)\).

    a) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (1;0) .

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số f(x) có một điểm cực đại.

    Đúng
    Sai

    c) Đạo hàm của hàm số f(x) là \(f'(x) = 5 - \frac{1}{{(x + 1)\ln 3}}\), \(\forall x \in ( - 1; + \infty )\).

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị của hàm số f(x) tại điểm x = 2 là f(2) = 9.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Hệ thống cáp treo gồm hai trụ lớn và một đường cáp nối thẳng giữa hai trụ đó (coi như độ cong không đáng kể), được đặt trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm O(0;0;0) thuộc trụ thứ nhất và chuyển động thẳng đều theo đường cáp đến điểm A(896;2025;189) thuộc trụ thứ hai với tốc độ là 7,4 (m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét).

    a) Điểm chính giữa của đường cáp có tọa độ là (448;1210,5;94,5).

    Đúng
    Sai

    b) Có một khu vui chơi phía dưới cáp treo nằm trong mặt phẳng (Oxy) với điểm trung tâm có tọa độ(750,5;1497,25;0). Biết rằng từ trong cabin cáp treo có thể ngắm nhìn toàn cảnh khu vui chơi rõ nhất tại vị trí điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) cách trung tâm khu vui chơi một khoảng ngắn nhất. Khi đó ta có \({x_0} + {y_0} + {z_0} \approx 2332,5\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Đúng
    Sai

    c) Trên đường cáp có điểm B với hoành độ \({x_B} = 672\), khi đó thời gian để cabin đi từ điểm B đến điểm A xấp xỉ là 70 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đúng
    Sai

    d) Độ dài đường cáp xấp xỉ bằng 2220 m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Thông kê kết quả điểm trung bình học kì 1 của hai nhóm học sinh thuộc hai trường X và Y ta lập được bảng sau:

    Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 0 5

    a) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu thì nhóm học sinh trường X có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường Y.

    Đúng
    Sai

    b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trường Y (làm tròn đến hàng phần trăm) là \({\Delta _Q} = 1,73\).

    Đúng
    Sai

    c) Cỡ của mẫu mẫu số liệu trường X là 18, cỡ của mẫu số liệu trường Y là 12.

    Đúng
    Sai

    d) Nếu so sánh độ khoảng tứ phân vị của hai mẫu số liệu thì nhóm học sinh trường Y có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường X.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Một cửa hàng bán bưởi da xanh Bến Tre với giá bán là 50000 đồng/1 quả. Giá nhập vào là 30000 đồng/1 quả. Với giá bán này của hàng bán được 100 quả/1 ngày. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính cứ giảm 1000 đồng/1 quả thì số bưởi da xanh bán được sẽ tăng thêm là 10 quả.

    a) Nếu giữ nguyên giá ban đầu, lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 2200000 đồng.

    Đúng
    Sai

    b) Lợi nhuận tối đa theo ngày của cửa hàng là 2200000 đồng.

    Đúng
    Sai

    c) Nếu giá bán là 44000 đồng/1 quả, khi đó cửa hàng bán được 150 quả/1 ngày.

    Đúng
    Sai

    d) Nếu giá bán là 40000 đồng/1 quả, khi đó lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 2000000 đồng.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Một xí nghiệp may áo vest và quần âu để chuẩn bị cho dịp cuối năm. Biết may 1 áo vest hết 2m vải và cần 20 giờ; may 1 quần âu hết 1,5m vải và cần 5 giờ. Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900m vải và 60 giờ công không vượt quá 6000 giờ. Theo khảo sát thị trường, số lượng quần âu bán ra không nhỏ hơn số lượng áo vest bán ra và số lượng quần áo bán ra không vượt quá 2 lần số lượng áo vest bán ra. Khi xuất ra thị trường, 1 chiếc áo vest là 350 nghìn đồng, 1 chiếc quần âu là 100 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số áo vest và quần âu xí nghiệp có sẽ sản xuất. Tính giá trị của biểu thức T = 2x + 3y.

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC biết A(1;-1;2), B(-2;0;3), C(0;1;-2). Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức T = 12a + 12b + c.

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 1 và thể tích bằng \(\frac{2}{3}\)​. Gọi G là trọng tâm của tam giác SCD. Trên các cạnh AB, SD, lần lượt lấy các điểm E, F sao cho EF song song BG. Khoảng cách giữa hai đường thẳng DG và EF bằng \(\frac{m}{n}\) với m, n nguyên dương \(\frac{m}{n}\)​ là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức T = 2m – n.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Người ta muốn xây một bể chứa nước lớn dạng một khối hộp chữ nhật không nắp (xây bốn mặt xung quanh và mặt đáy) có thể tích lớn hơn 432 \({m^3}\) nước. Đây là bể hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, tính chi phí xây bể là 400.000 đồng/\({m^2}\) (tính trên diện tích mặt trong bể). Hỏi chi phí thấp nhất để xây bể là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một công ty kinh doanh dịch vụ nhận thấy rằng: Nếu áp dụng mức giá 3 triệu đồng/người/ngày thì mỗi tháng có 160 khách đến nghỉ và mỗi khách sẽ nghỉ 10 ngày. Nếu có tăng giá thêm 500 nghìn đồng/người/ngày thì mỗi tháng sẽ có khách đến nghỉ sẽ giảm 4 người và thời gian lưu trú của mỗi người khách cũng giảm đi 2 ngày. Ngược lại, nếu công ty giữ nguyên mức giá 500 nghìn đồng/người/ngày thì hàng tháng số khách đến nghỉ sẽ tăng thêm 4 người và thời gian lưu trú của một khách cũng tăng thêm 2 ngày. Hỏi công ty cần áp dụng mức giá bao nhiêu triệu đồng/người/ngày để lợi nhuận tháng thu được là lớn nhất, biết tính chi phí mỗi tháng là số tiền lớn hơn một triệu đồng và Số dư liệu không cho sinh ra tuy vượt qua 10 triệu đồng/người/dồng?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho \(\cot \alpha = \frac{1}{3}\)​. Biết giá trị của biểu thức \(\frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }}\) có dạng \(\frac{a}{b}\)​ (với \(a,b \in \mathbb{N}\); \(b \ne 0\), \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức T = 100a + b.

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Chọn ngẫu nhiên 3 bạn từ một tổ có 10 học sinh (gồm 6 bạn nữ và 4 bạn nam), xác suất chọn được 3bạn nam là

      • A.

        \(\frac{1}{{30}}\)

      • B.

        \(\frac{3}{{10}}\)

      • C.

        \(\frac{1}{5}\)

      • D.

        \(\frac{1}{6}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tổ hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất để chọn được 3 bạn nam là \(\frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Thể tích khối chóp S.ABC bằng

      • A.

        \(\frac{{{a^3}}}{8}\)

      • B.

        \(\frac{{{a^3}}}{2}\)

      • C.

        \(\frac{{3{a^3}}}{4}\)

      • D.

        \(\frac{{{a^3}}}{4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.h\).

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích tam giác đều cạnh a là \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

      \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}}}{4}\).

      Câu 3 :

      Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}(x - 5)\) là

      • A.

        \(( - \infty ; + \infty )\)

      • B.

        \((5; + \infty )\)

      • C.

        \([5; + \infty )\)

      • D.

        \(( - \infty ;5)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tập xác định của hàm số \(y = {\log _a}x\) là \((x; + \infty )\).

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện: x – 5 > 0 hay x > 5 nên tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}(x - 5)\) là \((5; + \infty )\).

      Câu 4 :

      Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày như sau:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 1

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu là

      • A.

        \({Q_1} = 25\)

      • B.

        \({Q_1} = 60\)

      • C.

        \({Q_1} = 60,8\)

      • D.

        \({Q_1} = 65\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \({Q_1} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{4} - C}}{{{n_m}}}.({u_{m + 1}} - {u_m})\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 5 + 8 + 25 + 20 + 2 = 60.

      \({Q_1} = 60 + \frac{{\frac{{60}}{4} - (5 + 8)}}{{25}}.(70 - 60) = 60,8\).

      Câu 5 :

      Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

      • A.

        \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {A'D} = \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'C} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC'} \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \).

      Câu 6 :

      Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 2024}}{{x + 1}}\) là

      • A.

        \(y = - 1\)

      • B.

        \(x = 2\)

      • C.

        \(y = \frac{1}{2}\)

      • D.

        \(y = 2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 2024}}{{x + 1}}\) là \(y = 2\).

      Câu 7 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ sau:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 2

      Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-2;2] bằng

      • A.

        0

      • B.

        -1

      • C.

        -5

      • D.

        -6

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Trên đoạn [-2;2], hàm số có giá trị lớn nhất là -1, giá trị nhỏ nhất là -5. Tổng của chúng là -6.

      Câu 8 :

      Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (2;1;3)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;2;1)\). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) là

      • A.

        \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (3; - 1;2)\)

      • B.

        \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = ( - 1;3;4)\)

      • C.

        \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (1;3;4)\)

      • D.

        \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2; - 1;2)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng biểu thức tọa độ phép cộng hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2 - 1;1 + 2;3 + 1) = (1;3;4)\).

      Câu 9 :

      Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x + 3}}{{x + 2}}\) bằng

      • A.

        \( - 1\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(\frac{{ - 3}}{2}\)

      • D.

        \( - 3\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc tính giới hạn đặc biệt: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{1}{x} = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x + 3}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x\left( { - 1 + \frac{3}{x}} \right)}}{{x\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 1 + \frac{3}{x}}}{{1 + \frac{2}{x}}} = \frac{{ - 1 + 0}}{{1 + 0}} = - 1\).

      Câu 10 :

      Cho hàm số f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đạo hàm \(f'(x) = (x + 1)(x - 2)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

      • A.

        \((2; + \infty )\)

      • B.

        \(( - \infty ;2)\)

      • C.

        \(( - 1;2)\)

      • D.

        \(( - 1; + \infty )\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Lập bảng xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 3

      Vậy đạo hàm f’(x) nghịch biến trên khoảng (-1;2).

      Câu 11 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và có bảng xét dấu của f’(x) như hình dưới:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 4

      Hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hàm số đạt cực trị tại điểm thỏa mãn hai điều kiện:

      - Đạo hàm của hàm số bằng 0 hoặc tại đó không tồn tại đạo hàm.

      - Đạo hàm của hàm số đổi dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng xét dấu thấy f(x) có ba điểm cực trị x = -3; x = -2; x = -1.

      Câu 12 :

      Biết đồ thị hàm số y = f(x) có dạng như hình vẽ:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 5

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(f(x) = {x^3} + 3x + 1\)

      • B.

        \(f(x) = {x^3} - 3x - 1\)

      • C.

        \(f(x) = {x^3} - 3x + 1\)

      • D.

        \(f(x) = - {x^3} - 3x + 1\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét. Sử dụng phương pháp loại trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số có dạng \(y = f(x) = a{x^3} + bx + c\).

      Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \) nên a > 0. Loại D.

      Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên c > 0. Loại B.

      Xét đáp án A: \(f'(x) = 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = - 1\) (vô lí) nên hàm số \(f(x) = {x^3} + 3x + 1\) không có cực trị. Loại A.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(f(x) = 5x - {\log _3}(x + 1)\).

      a) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (1;0) .

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số f(x) có một điểm cực đại.

      Đúng
      Sai

      c) Đạo hàm của hàm số f(x) là \(f'(x) = 5 - \frac{1}{{(x + 1)\ln 3}}\), \(\forall x \in ( - 1; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị của hàm số f(x) tại điểm x = 2 là f(2) = 9.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (1;0) .

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số f(x) có một điểm cực đại.

      Đúng
      Sai

      c) Đạo hàm của hàm số f(x) là \(f'(x) = 5 - \frac{1}{{(x + 1)\ln 3}}\), \(\forall x \in ( - 1; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị của hàm số f(x) tại điểm x = 2 là f(2) = 9.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Tìm tập xác định của hàm số, tính đạo hàm, lập bảng biến thiên và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: \(D = ( - 1; + \infty )\).

      \(f'(x) = 5 - \frac{{(x + 1)'}}{{(x + 1)\ln 3}} = 5 - \frac{1}{{(x + 1)\ln 3}}\).

      \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 5 = \frac{1}{{(x + 1)\ln 3}} \Leftrightarrow x = \frac{1}{{5\ln 3}} - 1 \approx - 0,8\).

      Bảng biến thiên:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 6

      a) Sai. Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;\frac{1}{{5\ln 3}} - 1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{{5\ln 3}} - 1;0} \right)\).

      b) Sai. Hàm số không có điểm cực đại.

      c) Đúng. \(f'(x) = 5 - \frac{{(x + 1)'}}{{(x + 1)\ln 3}} = 5 - \frac{1}{{(x + 1)\ln 3}}\).

      d) Đúng. \(f(2) = 5.2 - {\log _3}(2 + 1) = 10 - 1 = 9\).

      Câu 2 :

      Hệ thống cáp treo gồm hai trụ lớn và một đường cáp nối thẳng giữa hai trụ đó (coi như độ cong không đáng kể), được đặt trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm O(0;0;0) thuộc trụ thứ nhất và chuyển động thẳng đều theo đường cáp đến điểm A(896;2025;189) thuộc trụ thứ hai với tốc độ là 7,4 (m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét).

      a) Điểm chính giữa của đường cáp có tọa độ là (448;1210,5;94,5).

      Đúng
      Sai

      b) Có một khu vui chơi phía dưới cáp treo nằm trong mặt phẳng (Oxy) với điểm trung tâm có tọa độ(750,5;1497,25;0). Biết rằng từ trong cabin cáp treo có thể ngắm nhìn toàn cảnh khu vui chơi rõ nhất tại vị trí điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) cách trung tâm khu vui chơi một khoảng ngắn nhất. Khi đó ta có \({x_0} + {y_0} + {z_0} \approx 2332,5\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

      Đúng
      Sai

      c) Trên đường cáp có điểm B với hoành độ \({x_B} = 672\), khi đó thời gian để cabin đi từ điểm B đến điểm A xấp xỉ là 70 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài đường cáp xấp xỉ bằng 2220 m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Điểm chính giữa của đường cáp có tọa độ là (448;1210,5;94,5).

      Đúng
      Sai

      b) Có một khu vui chơi phía dưới cáp treo nằm trong mặt phẳng (Oxy) với điểm trung tâm có tọa độ(750,5;1497,25;0). Biết rằng từ trong cabin cáp treo có thể ngắm nhìn toàn cảnh khu vui chơi rõ nhất tại vị trí điểm \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) cách trung tâm khu vui chơi một khoảng ngắn nhất. Khi đó ta có \({x_0} + {y_0} + {z_0} \approx 2332,5\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

      Đúng
      Sai

      c) Trên đường cáp có điểm B với hoành độ \({x_B} = 672\), khi đó thời gian để cabin đi từ điểm B đến điểm A xấp xỉ là 70 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài đường cáp xấp xỉ bằng 2220 m (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng công thức tính tọa độ trung điểm.

      b) Ứng dụng điều kiện của hai vecto cùng phương và tìm giá trị nhỏ nhất bằng cách ứng dụng đạo hàm.

      c) Ứng dụng điều kiện của hai vecto cùng phương, tìm độ dài quãng đường, từ đó tính được thời gian.

      d) Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Gọi điểm chính giữa đường cáp là I, khi đó I là trung điểm của OA.

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_O} + {x_A}}}{2} = \frac{{0 + 896}}{2} = 448\\{y_I} = \frac{{{y_O} + {y_A}}}{2} = \frac{{0 + 2025}}{2} = 1012,5\\{z_I} = \frac{{{z_O} + {z_A}}}{2} = \frac{{0 + 189}}{2} = 94,5\end{array} \right.\), suy ra I(448; 1012,5; 94,5).

      b) Đúng. Gọi vị trí khu vui chơi là B(750,5; 1497,25; 0).

      \(\overrightarrow {OA} = (896;2025;189)\).

      Vì \(M({x_0};{y_0};{z_0})\) thuộc đường cáp nên \(\overrightarrow {OM} = k\overrightarrow {OA} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 896k\\{y_0} = 2025k\\{z_0} = 189k\end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      \(\overrightarrow {BM} = ({x_0} - 750,5;{y_0} - 1497,25;{z_0})\).

      \(\left| {\overrightarrow {BM} } \right| = \sqrt {{{({x_0} - 750,5)}^2} + {{({y_0} - 1497,25)}^2} + {z_0}^2} \)

      \( = \sqrt {{{(896k - 750,5)}^2} + {{(2025k - 1497,25)}^2} + {{(189k)}^2}} \)

      \(B{M^2} = 4939162{k^2} + 7408758,5k + 280007,813\).

      Cabin cách khu vui chơi một khoảng ngắn nhất khi BM ngắn nhất, hay \(B{M^2}\) ngắn nhất.

      Cần tìm k để \(B{M^2}\) ngắn nhất. Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(k) = 4939162{k^2} + 7408758,5k + 280007,813\).

      \(f'(k) = 9878324k + 7408758,5 = 0 \Leftrightarrow k \approx 0,75\).

      Vì f(k) là hàm số bậc hai có đồ thị có bề lõm hướng lên trên nên giá trị nhỏ nhất của f(k) là giá trị tại điểm cực trị của hàm số f(k), tức \(k \approx 0,75\).

      Vậy \({x_0} + {y_0} + {z_0} = 896.0,75 + 2025.0,75 + 189.0,75 \approx 2332,5\).

      c) Sai. Điểm B thuộc đường cáp nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 896k' = 672\\{y_B} = 2025k'\\{z_B} = 189k'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k' = 0,75\\{y_B} = 1518,75\\{z_B} = 141,75\end{array} \right.\).

      Vậy B(672; 1518,75; 141,75).

      \(AB = \sqrt {{{(672 - 896)}^2} + {{(1518,75 - 2025)}^2} + {{(141,75 - 189)}^2}} \approx 555,6\) (m).

      Thời gian để đi từ B đến A là \(\frac{{AB}}{v} = \frac{{555,6}}{{7,4}} \approx 75\) (giây).

      d) Sai. Độ dài đường cáp là \(OA = \sqrt {{{896}^2} + {{2025}^2} + {{189}^2}} \approx 2222\) (m).

      Câu 3 :

      Thông kê kết quả điểm trung bình học kì 1 của hai nhóm học sinh thuộc hai trường X và Y ta lập được bảng sau:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 7

      a) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu thì nhóm học sinh trường X có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường Y.

      Đúng
      Sai

      b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trường Y (làm tròn đến hàng phần trăm) là \({\Delta _Q} = 1,73\).

      Đúng
      Sai

      c) Cỡ của mẫu mẫu số liệu trường X là 18, cỡ của mẫu số liệu trường Y là 12.

      Đúng
      Sai

      d) Nếu so sánh độ khoảng tứ phân vị của hai mẫu số liệu thì nhóm học sinh trường Y có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường X.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu thì nhóm học sinh trường X có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường Y.

      Đúng
      Sai

      b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trường Y (làm tròn đến hàng phần trăm) là \({\Delta _Q} = 1,73\).

      Đúng
      Sai

      c) Cỡ của mẫu mẫu số liệu trường X là 18, cỡ của mẫu số liệu trường Y là 12.

      Đúng
      Sai

      d) Nếu so sánh độ khoảng tứ phân vị của hai mẫu số liệu thì nhóm học sinh trường Y có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường X.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng các công thức tính cỡ mẫu, độ lệch chuẩn, khoảng tứ phân vị rồi nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. \(\overline {{x_X}} = \frac{{5,5.4 + 6,5.5 + 7,5.3 + 8,5.4 + 9,5.2}}{{4 + 5 + 3 + 4 + 2}} = \frac{{65}}{9}\).

      \(\overline {{x_Y}} = \frac{{5,5.2 + 6,5.5 + 7,5.4 + 8,5.3 + 9,5.1}}{{2 + 5 + 4 + 3 + 1}} = \frac{{217}}{{30}}\).

      \(\sqrt {{s_X}^2} = \sqrt {\frac{1}{{18}}.\left[ {4.{{\left( {5,5 - \frac{{65}}{9}} \right)}^2} + 5.{{\left( {6,5 - \frac{{65}}{9}} \right)}^2} + 3.{{\left( {7,5 - \frac{{65}}{9}} \right)}^2} + 4.{{\left( {8,5 - \frac{{65}}{9}} \right)}^2} + 2.{{\left( {9,5 - \frac{{65}}{9}} \right)}^2}} \right]} = \sqrt {\frac{{569}}{{324}}} \).

      \(\sqrt {{s_Y}^2} = \sqrt {\frac{1}{{15}}.\left[ {2.{{\left( {5,5 - \frac{{217}}{{30}}} \right)}^2} + 5.{{\left( {6,5 - \frac{{217}}{{30}}} \right)}^2} + 4.{{\left( {7,5 - \frac{{217}}{{30}}} \right)}^2} + 3.{{\left( {8,5 - \frac{{217}}{{30}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {9,5 - \frac{{217}}{{30}}} \right)}^2}} \right]} = \sqrt {\frac{{284}}{{225}}} \).

      Vì \(\sqrt {{s_Y}^2} < \sqrt {{s_X}^2} \) nên nhóm học sinh trường Y có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường X.

      b) Đúng. Khoảng tứ phân vị trường Y là

      \({\Delta _{{Q_Y}}} = {Q_3} - {Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{15.3}}{4} - (2 + 5 + 4)}}{3}.(9 - 8) - 6 - \frac{{\frac{{15}}{4} - 2}}{5}.(7 - 6) \approx 1,73\).

      c) Sai. Cỡ mẫu số liệu trường X là \({n_X} = 4 + 5 + 3 + 4 + 2 = 18\).

      Cỡ mẫu số liệu trường Y là \({n_Y} = 2 + 5 + 4 + 3 + 1 = 15\).

      d) Đúng. \({\Delta _{{Q_X}}} = {Q_3} - {Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{18.3}}{4} - (4 + 5 + 3)}}{4}.(9 - 8) - 6 - \frac{{\frac{{18}}{4} - 4}}{5}.(7 - 6) = 2,275\).

      Vì \({\Delta _{{Q_Y}}} < {\Delta _{{Q_X}}}\) nên nhóm học sinh trường Y có điểm trung bình đều hơn nhóm học sinh trường X.

      Câu 4 :

      Một cửa hàng bán bưởi da xanh Bến Tre với giá bán là 50000 đồng/1 quả. Giá nhập vào là 30000 đồng/1 quả. Với giá bán này của hàng bán được 100 quả/1 ngày. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính cứ giảm 1000 đồng/1 quả thì số bưởi da xanh bán được sẽ tăng thêm là 10 quả.

      a) Nếu giữ nguyên giá ban đầu, lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 2200000 đồng.

      Đúng
      Sai

      b) Lợi nhuận tối đa theo ngày của cửa hàng là 2200000 đồng.

      Đúng
      Sai

      c) Nếu giá bán là 44000 đồng/1 quả, khi đó cửa hàng bán được 150 quả/1 ngày.

      Đúng
      Sai

      d) Nếu giá bán là 40000 đồng/1 quả, khi đó lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 2000000 đồng.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Nếu giữ nguyên giá ban đầu, lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 2200000 đồng.

      Đúng
      Sai

      b) Lợi nhuận tối đa theo ngày của cửa hàng là 2200000 đồng.

      Đúng
      Sai

      c) Nếu giá bán là 44000 đồng/1 quả, khi đó cửa hàng bán được 150 quả/1 ngày.

      Đúng
      Sai

      d) Nếu giá bán là 40000 đồng/1 quả, khi đó lợi nhuận theo ngày của cửa hàng là 2000000 đồng.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Đặt ẩn là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi. Lập hàm số biểu diễn lợi nhuận của cửa hàng theo x, từ đó tính các giá trị theo yêu cầu đề bài.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Giữ nguyên giá ban đầu, lợi nhuận theo ngày của của hàng là \((50000 - 30000).100 = 2000000\) (đồng).

      b) Sai. Gọi x là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi \((30000 \le x \le 50000)\).

      Theo giả thiết, số quả bán được thêm mỗi ngày khi giảm giá còn x (đồng) là \(\frac{{50000 - x}}{{1000}}.10 = \frac{{50000 - x}}{{100}}\) (quả).

      Vậy tổng số bưởi bán được khi bán với giá x (đồng) là \(100 + \frac{{50000 - x}}{{100}}\) (quả).

      Lợi nhuận thu được khi đó là \(f(x) = \left( {100 + \frac{{50000 - x}}{{100}}} \right).\left( {x - 30000} \right) = - \frac{{{x^2}}}{{100}} + 900x - 18000000\) (đồng).

      \(f'(x) = - \frac{x}{{50}} + 900 = 0 \Leftrightarrow x = 45000\) (đồng).

      Có \(f(30000) = 0\); \(f(45000) = 2250000\); \(f(50000) = 2000000\).

      Vậy lợi nhuận tối đa theo ngày là 2250000 đồng khi bán mỗi quả bưởi với giá 45000 đồng.

      c) Sai. Số quả bưởi cửa hàng bán được trong ngày khi bán với giá 44000 đồng/quả là \(100 + \frac{{50000 - 44000}}{{100}} = 160\) (quả).

      d) Đúng. \(f(40000) = 2000000\) nên nếu bán 40000 đồng/quả thì lợi nhuận theo ngày là 2000000 đồng.

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Một xí nghiệp may áo vest và quần âu để chuẩn bị cho dịp cuối năm. Biết may 1 áo vest hết 2m vải và cần 20 giờ; may 1 quần âu hết 1,5m vải và cần 5 giờ. Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900m vải và 60 giờ công không vượt quá 6000 giờ. Theo khảo sát thị trường, số lượng quần âu bán ra không nhỏ hơn số lượng áo vest bán ra và số lượng quần áo bán ra không vượt quá 2 lần số lượng áo vest bán ra. Khi xuất ra thị trường, 1 chiếc áo vest là 350 nghìn đồng, 1 chiếc quần âu là 100 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số áo vest và quần âu xí nghiệp có sẽ sản xuất. Tính giá trị của biểu thức T = 2x + 3y.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Ứng dụng miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải bài toán.

      Lời giải chi tiết :

      Số mét vải để may x áo và y quần là: 2x + 1,5y (m).

      Vì xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m vải nên ta có: \(2x + 1,5y \le 900\).

      Số giờ để may x áo và y quần là: 20x + 5y (giờ).

      Vì số giờ công không vượt quá 6000 giờ nên ta có: \(20x + 5y \le 600\) hay \(4x + y \le 1200\).

      Theo khảo sát thị trường, ta có:

      Số lượng quần bán ra không nhỏ hơn số lượng áo nên \(y \ge x\).

      Số lượng quần không vượt quá 2 lần số lượng áo nên \(y \le 2x\).

      Ta có hệ bất phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 1,5y \le 900\\4x + y \le 1200\\x \le y\\2x \ge y\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 1,5y \le 900\\4x + y \le 1200\\x - y \le 0\\2x - y \ge 0\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)

      Ta biểu diễn miền nghiệm:

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 8

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác OABC với O(0;0), A(180;360), B(200;250), C(240;240).

      Tiền lãi khi bán x cái áo và y cái quần là 350x + 100y (nghìn đồng).

      Đặt F = 350x + 100y.

      Ta có biểu thức F = 350x + 100y có giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác OABC.

      Tính giá trị biểu thức T tại các đỉnh của tứ giác:

      Tại O(0;0), với x = 0 và y = 0 thì F = 350.0 + 100.0 = 0;

      Tại A(180;360), với x = 180 và y = 360 thì F = 350.180 + 100.360 = 99000.

      Tại B(225;300), với x = 225 và y = 300 thì F = 350.225 + 100.300 = 108750.

      Tại C(240;240), với x = 240 và y = 240 thì F = 350.240 + 100.240 = 108000.

      Ta được F đạt giá trị lớn nhất bằng 108750 000 đồng khi x = 225, y = 300.

      Vậy để thu được tiền lãi là cao nhất thì phân xưởng cần may 225 cái áo vest, 300 cái quần âu.

      T = 2.225 + 3.300 = 1350.

      Câu 2 :

      Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC biết A(1;-1;2), B(-2;0;3), C(0;1;-2). Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức T = 12a + 12b + c.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Áp dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, tích vô hướng của hai vecto. Đưa biểu thức về dạng hằng đẳng thức để tìm giá trị nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(M(a;b;c) \in (Oxy)\) nên M(a;b;0).

      \(\overrightarrow {MA} = (1 - a; - 1 - b;2)\); \(\overrightarrow {MB} = ( - 2 - a; - b;3)\); \(\overrightarrow {MC} = ( - a; - b; - 2)\).

      \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = (1 - a)( - 2 - a) + ( - 1 - b)( - b) + 6 = {a^2} + a + {b^2} + b + 4\).

      \(\overrightarrow {MB} .\overrightarrow {MC} = ( - 2 - a)( - a) + ( - b)( - 1 - b) - 6 = {a^2} + 2a + {b^2} - b - 6\).

      \(\overrightarrow {MC} .\overrightarrow {MA} = ( - a)(1 - a) + (1 - b)( - 1 - b) - 4 = {a^2} - a + {b^2} - 5\).

      \(S = {a^2} + a + {b^2} + b + 4 + 2\left( {{a^2} + 2a + {b^2} - b - 6} \right) + 3\left( {{a^2} - a + {b^2} - 5} \right) = 6{a^2} + 2a + 6{b^2} - b - 23\)

      \( = 6{\left( {a + \frac{1}{6}} \right)^2} + 6{\left( {b - \frac{1}{{12}}} \right)^2} - \frac{{557}}{{24}} \ge - \frac{{557}}{{24}}\).

      Dấu “=” xảy ra khi \(a = - \frac{1}{6}\) và \(b = \frac{1}{{12}}\).

      Khi đó \(T = 12a + 12b + c = 12.\left( { - \frac{1}{6}} \right) + 12.\frac{1}{{12}} + 0 = - 1\).

      Câu 3 :

      Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 1 và thể tích bằng \(\frac{2}{3}\)​. Gọi G là trọng tâm của tam giác SCD. Trên các cạnh AB, SD, lần lượt lấy các điểm E, F sao cho EF song song BG. Khoảng cách giữa hai đường thẳng DG và EF bằng \(\frac{m}{n}\) với m, n nguyên dương \(\frac{m}{n}\)​ là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức T = 2m – n.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính khoảng cách thông qua thể tích và diện tích khối chóp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 9

      EF // BG nên E, F, G, B đồng phẳng.

      \(\left\{ \begin{array}{l}(EFGB) \cap (SCD) = GF\\(EFGB) \cap (ABCD) = EB\\(SCD) \cap (ABCD) = CD\\EB//CD\end{array} \right.\) nên GF // EB // CD.

      \(d(DG,EF) = d(EF,(BGD)) = d(E,(BGD)) = \frac{{3{V_{G.EBD}}}}{{{S_{BGD}}}}\).

      \({V_{G.BED}} = \frac{1}{3}d(G,(BED)).{S_{BED}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3}d(S,(ABCD)).{S_{BED}}\).

      Do EBGF là hình bình hành nên \(\frac{{EB}}{{AB}} = \frac{{GF}}{{CD}} = \frac{{GF}}{{2MD}} = \frac{1}{2}.\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{1}{3}\).

      Khi đó \({S_{BED}} = \frac{1}{3}{S_{BAD}} = \frac{1}{6}{S_{ABCD}}\).

      \({V_{G.BED}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3}d(S,(ABCD)).\frac{1}{6}{S_{ABCD}} = \frac{1}{{18}}.\frac{2}{3} = \frac{1}{{27}}\).

      \(BD = \sqrt 2 \); \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}} \Leftrightarrow SO = \frac{{3.{V_{S.ABCD}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{3.\frac{2}{3}}}{{{1^2}}} = 2\).

      \(SB = \sqrt {S{O^2} + O{B^2}} = \sqrt {{2^2} + \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

      \(BM = \sqrt {B{C^2} + C{M^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

      \(SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {17} }}{2} \Rightarrow GM = \frac{{\sqrt {17} }}{6}\).

      \(B{G^2} = G{M^2} + B{M^2} - 2.BM.GM.\cos \widehat {GMB} \)

      \(= G{M^2} + B{M^2} - 2.BM.GM.\frac{{M{S^2} + M{B^2} - S{B^2}}}{{2.MS.MB}} = \frac{{25}}{{18}}\).

      \(BG = \frac{{5\sqrt 2 }}{6}\).

      \(GD = \sqrt {G{M^2} + M{D^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt {17} }}{6}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {26} }}{6}\).

      \(p = \frac{{BG + GD + DB}}{2} = \frac{{\sqrt {26} + 11\sqrt 2 }}{{12}}\).

      Áp dụng công thức Heron: \({S_{BGD}} = \frac{1}{2}\).

      \(d(DG,EF) = \frac{{3{V_{G.EBD}}}}{{{S_{BGD}}}} = \frac{{3.\frac{1}{{27}}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{9} = \frac{m}{n}\).

      Vậy T = 2m – n = 2.2 – 9 = -5.

      Câu 4 :

      Người ta muốn xây một bể chứa nước lớn dạng một khối hộp chữ nhật không nắp (xây bốn mặt xung quanh và mặt đáy) có thể tích lớn hơn 432 \({m^3}\) nước. Đây là bể hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, tính chi phí xây bể là 400.000 đồng/\({m^2}\) (tính trên diện tích mặt trong bể). Hỏi chi phí thấp nhất để xây bể là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đặt ẩn x là chiều dài hoặc chiều rộng của bể. Lập hàm số tính chi phí xây bể theo x và tìm giá trị nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi chiều rộng đáy bể là x (m), khi đó chiều dài đáy bể là 2x (m) với điều kiện \(x > 0\).

      Diện tích đáy bể là \(2{x^2}\) \(({m^2})\).

      Chiều cao bể là \(\frac{{432}}{{2{x^2}}} = \frac{{216}}{{{x^2}}}\) (m).

      Diện tích xung quanh bể là \(2.\frac{{216}}{{{x^2}}}x + 2.\frac{{216}}{{{x^2}}}2x = \frac{{432}}{x} + \frac{{864}}{x} = \frac{{1296}}{x}\) (m).

      Chi phí xây bể là \(f(x) = \left( {2{x^2} + \frac{{1296}}{x}} \right).400000 = 800000{x^2} + \frac{{518400000}}{x}\) (đồng).

      \(f'(x) = 1600000x - \frac{{518400000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 324 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{324}}\) (m).

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 10

      Vậy chi phí thấp nhất để xây bể là \(f(\sqrt[3]{{324}}) \approx 113216028,2\) đồng, hay xấp xỉ 113 triệu đồng.

      Câu 5 :

      Một công ty kinh doanh dịch vụ nhận thấy rằng: Nếu áp dụng mức giá 3 triệu đồng/người/ngày thì mỗi tháng có 160 khách đến nghỉ và mỗi khách sẽ nghỉ 10 ngày. Nếu có tăng giá thêm 500 nghìn đồng/người/ngày thì mỗi tháng sẽ có khách đến nghỉ sẽ giảm 4 người và thời gian lưu trú của mỗi người khách cũng giảm đi 2 ngày. Ngược lại, nếu công ty giữ nguyên mức giá 500 nghìn đồng/người/ngày thì hàng tháng số khách đến nghỉ sẽ tăng thêm 4 người và thời gian lưu trú của một khách cũng tăng thêm 2 ngày. Hỏi công ty cần áp dụng mức giá bao nhiêu triệu đồng/người/ngày để lợi nhuận tháng thu được là lớn nhất, biết tính chi phí mỗi tháng là số tiền lớn hơn một triệu đồng và Số dư liệu không cho sinh ra tuy vượt qua 10 triệu đồng/người/dồng?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Giả sử mức giá tăng lên/giảm đi là x. Lập hàm số theo x biểu diễn lợi nhuận của công ty và tìm giá trị lón nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử mức giá một người, một ngày là 3 + 0,5x (\(2 \le 3 + 0,5x \le 10 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 14)\).

      Khi đó số khách là 160 – 4x, thời gian lưu trú là 10 – 2x.

      Tổng doanh thu là \((3 + 0,5x)(160 - 4x)(10 - 2x)\).

      Tổng chi phí là \(2(160 - 4x)(10 - 2x)\).

      Vậy lợi nhuận là \(f(x) = (1 + 0,5x)(160 - 4x)(10 - 2x) = 4{x^3} - 172{x^2} + 440x + 1600\).

      \(f'(x) = 12{x^2} - 344x + 440 = 0\) khi \(x = \frac{{43 - 7\sqrt {31} }}{3}\) (giá trị duy nhất thỏa mãn điều kiện).

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 1 11

      Vậy công ty cần áp dụng mức giá 3,67 triệu đồng để lợi nhuận tháng thu được là lớn nhất.

      Câu 6 :

      Cho \(\cot \alpha = \frac{1}{3}\)​. Biết giá trị của biểu thức \(\frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }}\) có dạng \(\frac{a}{b}\)​ (với \(a,b \in \mathbb{N}\); \(b \ne 0\), \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức T = 100a + b.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho \(\cos \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\cot \alpha = \frac{1}{3}\) nên \(\cos \alpha \ne 0\).

      \(P = \frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }} = \frac{{3 + 4\cot \alpha }}{{2 - 5\cot \alpha }} = \frac{{3 + 4.\frac{1}{3}}}{{2 - 5.\frac{1}{3}}} = 13\).

      Vậy T = 100.13 + 1 = 1301.

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 do sở GD&ĐT Vĩnh Phúc tổ chức là một bước chuẩn bị quan trọng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học. Đề thi này không chỉ đánh giá kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, công thức và kỹ năng tính toán nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh và phân tích bài toán.

      Nội dung đề thi

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Hàm số, phương trình, bất phương trình, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, giới hạn, đạo hàm, tích phân.
      • Hình học: Vectơ, hình học phẳng, hình học không gian, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.
      • Số phức: Các phép toán trên số phức, phương trình bậc hai với hệ số thực.
      • Xác suất và thống kê: Các khái niệm cơ bản về xác suất, biến ngẫu nhiên, phân phối xác suất.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập với đề khảo sát

      Việc luyện tập với đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc mang lại nhiều lợi ích:

      1. Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ dạng đề, số lượng câu hỏi, phân bổ điểm số và thời gian làm bài.
      2. Đánh giá năng lực bản thân: Xác định điểm mạnh, điểm yếu và những kiến thức cần bổ sung.
      3. Rèn luyện kỹ năng giải đề: Nâng cao tốc độ giải đề, khả năng phân tích và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      4. Giảm áp lực thi cử: Tạo sự tự tin và quen thuộc với môi trường thi, giúp học sinh giảm căng thẳng và đạt kết quả tốt nhất.

      Hướng dẫn giải đề khảo sát hiệu quả

      Để giải đề khảo sát hiệu quả, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi, tránh bỏ sót thông tin quan trọng.
      • Lập kế hoạch làm bài: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần, ưu tiên các câu dễ trước.
      • Sử dụng công cụ hỗ trợ: Máy tính bỏ túi, thước kẻ, compa...
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có lỗi sai về tính toán, trình bày và đáp án.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài đề khảo sát chất lượng, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 12: Nguồn kiến thức cơ bản và quan trọng nhất.
      • Sách bài tập Toán 12: Cung cấp nhiều bài tập luyện tập với các mức độ khó khác nhau.
      • Đề thi thử Toán 12: Giúp học sinh làm quen với nhiều dạng đề khác nhau.
      • Các trang web học Toán online:loigiai.com.vn, VietJack, Hoc24...

      Kết luận

      Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các phương pháp giải đề hiệu quả để đạt kết quả cao nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!