Logo Header

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết)

Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết)

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6, được biên soạn với nội dung bám sát cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này không chỉ cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải đề, giúp các em học sinh tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Đề thi được đánh giá là có độ khó vừa phải, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;0; - 1} \right)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\) là

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = - \,6\\z = 2 - t\end{array} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - \,3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - \,3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - \,6t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\)

    Câu 2 :

    Tính tích phân \(I = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {2x + 1} \right)dx} \).

    • A.

      I = 0

    • B.

      I = 1

    • C.

      I = 2

    • D.

      I = \( - \frac{1}{2}\)

    Câu 3 :

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\) là đường thẳng

    • A.

      x = 2

    • B.

      x = 1

    • C.

      y = 2

    • D.

      y = 1

    Câu 4 :

    Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và \({u_4} = 54\). Công bội của cấp số nhân này bằng

    • A.

      \(\frac{{52}}{3}\)

    • B.

      -3

    • C.

      \( - \frac{{52}}{3}\)

    • D.

      3

    Câu 5 :

    Cho tập hợp A = {0;1;2;3;4;5}. Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số và các chữ số thuộc A?

    • A.

      1296

    • B.

      300

    • C.

      1080

    • D.

      360

    Câu 6 :

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm với bộ ba tứ phân vị lần lượt là \({Q_1} = 11,5\); \({Q_2} = 14,5\); \({Q_3} = 21,3.\) Khi đó khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

    • A.

      \(\Delta Q = 3,0\)

    • B.

      \(\Delta Q = 6,8\)

    • C.

      \(\Delta Q = 9,8\)

    • D.

      \(\Delta Q = 32,8\)

    Câu 7 :

    Nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - 3x + 4}} = 9\) là

    • A.

      x = 1; x = 2

    • B.

      x = -1; x = 3

    • C.

      x = 1; x = -2

    • D.

      x = -1; x = 2

    Câu 8 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, BC = 2a, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = 3a. Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng

    • A.

      \(2{a^3}\)

    • B.

      \(3{a^3}\)

    • C.

      \(6{a^3}\)

    • D.

      \({a^3}\)

    Câu 9 :

    Trong không gian Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2;1} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {2; - 4; - 2} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) bằng

    • A.

      8

    • B.

      -8

    • C.

      12

    • D.

      -12

    Câu 10 :

    Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau:

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 0 1

    Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

    • A.

      [7;9)

    • B.

      [9;11)

    • C.

      [11;13)

    • D.

      [13;15)

    Câu 11 :

    Trong không gian với Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3), B(-2;-4;9). Điểm M thuộc đoạn thẳng AB sao cho MA = 2MB. Độ dài đoạn thẳng OM là

    • A.

      5

    • B.

      3

    • C.

      \(\sqrt {17} \)

    • D.

      \(3\sqrt 6 \)

    Câu 12 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;-2;7), B(-3;8;-1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

    • A.

      \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \sqrt {45} \)

    • B.

      \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 45\)

    • C.

      \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \sqrt {45} \)

    • D.

      \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Một huấn luyện viên môn bóng rổ thống kê lại số quả bóng được ném vào rổ của một nhóm vận động viên đang tập luyện mỗi người ném 11 lần như sau:

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 0 2

    a) Từ biểu đồ, có thể lập được bảng tần số ghép nhóm gồm 5 nhóm biết mỗi nhóm có độ dài là 2.

    Đúng
    Sai

    b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lớn hơn 5.

    Đúng
    Sai

    c) Số trung bình của mẫu số liệu bằng \(\frac{{85}}{{14}}\).

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên lớn hơn 3.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy và tam giác đều SAB cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \).

    a) \(SH \bot (ABC)\) với H là trung điểm AB.

    Đúng
    Sai

    b) \(d\left( {S,(ABC)} \right) = a\sqrt 3 \).

    Đúng
    Sai

    c) \(d\left( {C,(SAB)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

    Đúng
    Sai

    d) Thể tích của khối chóp S.ABC bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho một cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu bằng -7, số hạng thứ hai bằng 14 và số hạng cuối bằng 14336.

    a) Công bội của cấp số nhân bằng 2.

    Đúng
    Sai

    b) 224 là số hạng thứ năm của cấp số nhân đã cho.

    Đúng
    Sai

    c) Cấp số nhân đã cho có 12 số hạng.

    Đúng
    Sai

    d) Tổng \({u_1} + {u_3} + {u_5} + {u_7} + {u_9}\) bằng -2387.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x – y – z – 3 = 0 và hai điểm A(1;-3;-4), B(1;2;1).

    a) Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = (1; - 1; - 1)\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AB} = (0;5;5)\).

    Đúng
    Sai

    c) Khoảng cách từ điểm A đến (P) là \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

    Đúng
    Sai

    d) Cho điểm M di động trên (P). Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M{A^2} + M{B^2}\) bằng 56.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Một mái che giếng trời có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy dài 2,4 m và độ dài các cạnh bên của hình chóp bằng 3 m . Gọi góc nhị diện giữa hai mặt bên đối diện của mái che giếng trời đó là \(\alpha \), tính \(\cos \alpha \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một bình đựng 30 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó có 20 viên bi xanh và 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất và một viên bi trắng ở lần thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Một người điều khiển một flycam để phục vụ trong một chương trình của đài truyền hình. Đầu tiên flycam ở vị trí A cách vị trí điều khiển 100 m về phía nam và 150 m về phía đông, đồng thời cách mặt đất 30 m. Để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, người đó điều khiển flycam đến vị trí B cách vị trí điều khiển 100 m về phía bắc và 50 m về phía tây, đồng thời cách mặt đất 40 m. Biết flycam bay theo một đường thẳng từ vị trí A đến vị trí B tạo thành một vecto \(\overrightarrow {AB} \). Tính \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Trong 10 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s(t) = {t^3} - 12{t^2} + 5t + 1\), trong đó thời gian t được tính bằng giây, quãng đường s tính bằng mét. Hỏi sau khoảng thời gian bao nhiêu giây thì vận tốc tức thời của chất điểm bắt đầu tăng lên?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Từ một tấm bìa mỏng hình vuông cạnh 6 dm, bạn Hoa cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình vuông ban đầu và đỉnh là đỉnh của một hình vuông nhỏ phía trong rồi gập lên, ghép lại tạo thành một khối chóp tứ giác đều (hình vẽ sau).

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 0 3

    Thể tích của khối chóp có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu decimét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho đường thẳng \(y = \frac{3}{4}x\) và parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2} + a\), (\(a\) là tham số thực dương). Gọi \({S_1}\), \({S_2}\) lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi \({S_1} = {S_2}\) thì giá trị biểu thức 128a + 3 bằng bao nhiêu?

    Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 0 4

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;0; - 1} \right)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\) là

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = - \,6\\z = 2 - t\end{array} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - \,3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - \,3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 4t\\y = - \,6t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Theo lý thuyết về đường thẳng trong không gian Oxyz, ta có phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\) \(\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;0; - 1} \right)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - \,3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\) \(\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

      Câu 2 :

      Tính tích phân \(I = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {2x + 1} \right)dx} \).

      • A.

        I = 0

      • B.

        I = 1

      • C.

        I = 2

      • D.

        I = \( - \frac{1}{2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính tích phân của hàm số lũy thừa \(\int\limits_a^b {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{^b}\\{_a}\end{array}} \right.\).

      Lời giải chi tiết :

      \(I = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {2x + 1} \right)dx} = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_{ - 1}^0 = \left( {{0^2} + 0} \right) - \left( {{{\left( { - 1} \right)}^2} - 1} \right) = 0\).

      Câu 3 :

      Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\) là đường thẳng

      • A.

        x = 2

      • B.

        x = 1

      • C.

        y = 2

      • D.

        y = 1

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận ngang là \(y = {y_0}\) nếu thõa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = {y_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 4}}{{x - 1}} = 2\) nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y = 2.

      Câu 4 :

      Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và \({u_4} = 54\). Công bội của cấp số nhân này bằng

      • A.

        \(\frac{{52}}{3}\)

      • B.

        -3

      • C.

        \( - \frac{{52}}{3}\)

      • D.

        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi q là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

      Ta có: \({u_4} = {u_1}\,.\,{q^3} \Leftrightarrow 54 = 2\,.\,{q^3} \Leftrightarrow {q^3} = 27 \Leftrightarrow q = 3\).

      Câu 5 :

      Cho tập hợp A = {0;1;2;3;4;5}. Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số và các chữ số thuộc A?

      • A.

        1296

      • B.

        300

      • C.

        1080

      • D.

        360

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số có 4 chữ số thỏa yêu cầu bài toán có dạng là: \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}} \).

      Số cách chọn \({a_1}\) là 5 (trừ chữ số 0).

      Số cách chọn \({a_2}\) là 6.

      Số cách chọn \({a_3}\) là 6.

      Số cách chọn \({a_4}\) là 6.

      Vậy theo quy tắc nhân có 5.6.6.6 = 1080 số.

      Câu 6 :

      Cho mẫu số liệu ghép nhóm với bộ ba tứ phân vị lần lượt là \({Q_1} = 11,5\); \({Q_2} = 14,5\); \({Q_3} = 21,3.\) Khi đó khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

      • A.

        \(\Delta Q = 3,0\)

      • B.

        \(\Delta Q = 6,8\)

      • C.

        \(\Delta Q = 9,8\)

      • D.

        \(\Delta Q = 32,8\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Khoảng tứ phân vị \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 21,3 - 11,5 = 9,8\).

      Câu 7 :

      Nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - 3x + 4}} = 9\) là

      • A.

        x = 1; x = 2

      • B.

        x = -1; x = 3

      • C.

        x = 1; x = -2

      • D.

        x = -1; x = 2

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đưa hai vế về cùng cơ số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({3^{{x^2} - 3x + 4}} = 9 \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 3x + 4}} = {3^2} \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 4 = 2 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

      Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1; x = 2.

      Câu 8 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, BC = 2a, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = 3a. Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng

      • A.

        \(2{a^3}\)

      • B.

        \(3{a^3}\)

      • C.

        \(6{a^3}\)

      • D.

        \({a^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công tính thể tích khối chóp có diện tích đáy B, chiều cao h: \(V = \frac{1}{3}Bh\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 1

      Diện tích đáy \(B = a.2a = 2{a^2}\)và chiều cao bằng \(h = 3a\)

      Thể tích khối chóp là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.a.2a.3a\)\( = 2{a^3}\).

      Câu 9 :

      Trong không gian Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2;1} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {2; - 4; - 2} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) bằng

      • A.

        8

      • B.

        -8

      • C.

        12

      • D.

        -12

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng biểu thức tọa độ tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.2 + \left( { - 2} \right).\left( { - 4} \right) + 1.\left( { - 2} \right) = 8\).

      Câu 10 :

      Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 2

      Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

      • A.

        [7;9)

      • B.

        [9;11)

      • C.

        [11;13)

      • D.

        [13;15)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Lập bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện rồi áp dụng công thức tính số trung bình.

      Lời giải chi tiết :

      Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 3

      Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4\).

      Câu 11 :

      Trong không gian với Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3), B(-2;-4;9). Điểm M thuộc đoạn thẳng AB sao cho MA = 2MB. Độ dài đoạn thẳng OM là

      • A.

        5

      • B.

        3

      • C.

        \(\sqrt {17} \)

      • D.

        \(3\sqrt 6 \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng biểu thức tọa độ các phép cộng, trừ, tích của vecto với một số.

      Lời giải chi tiết :

      Điểm M thuộc đoạn thẳng AB và MA = 2MB.

      Nên \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} \)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} - {x_M} = - 2\left( {{x_B} - {x_M}} \right)\\{y_A} - {y_M} = - 2\left( {{y_B} - {y_M}} \right)\\{z_A} - {z_M} = - 2\left( {{z_B} - {z_M}} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - {x_M} = - 2\left( { - 2 - {x_M}} \right)\\2 - {y_M} = - 2\left( { - 4 - {y_M}} \right)\\3 - {z_M} = - 2\left( {9 - {z_M}} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{x_M} = - 3\\3{y_M} = - 6\\3{z_M} = 21\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} = - 1\\{y_M} = - 2\\{z_M} = 7\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow M\left( { - 1\,; - 2\,;7} \right)\).

      Độ dài đoạn thẳng \(OM = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {7^2}} = 3\sqrt 6 \).

      Câu 12 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;-2;7), B(-3;8;-1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

      • A.

        \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \sqrt {45} \)

      • B.

        \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 45\)

      • C.

        \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \sqrt {45} \)

      • D.

        \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c) bán kính R có phương trình \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi I là trung điểm AB ta có \(I\left( { - 1;3;3} \right)\) là tâm mặt cầu.

      Bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {7 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {45} .\)

      Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Một huấn luyện viên môn bóng rổ thống kê lại số quả bóng được ném vào rổ của một nhóm vận động viên đang tập luyện mỗi người ném 11 lần như sau:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 4

      a) Từ biểu đồ, có thể lập được bảng tần số ghép nhóm gồm 5 nhóm biết mỗi nhóm có độ dài là 2.

      Đúng
      Sai

      b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lớn hơn 5.

      Đúng
      Sai

      c) Số trung bình của mẫu số liệu bằng \(\frac{{85}}{{14}}\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên lớn hơn 3.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Từ biểu đồ, có thể lập được bảng tần số ghép nhóm gồm 5 nhóm biết mỗi nhóm có độ dài là 2.

      Đúng
      Sai

      b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lớn hơn 5.

      Đúng
      Sai

      c) Số trung bình của mẫu số liệu bằng \(\frac{{85}}{{14}}\).

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên lớn hơn 3.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng tần số ghép nhóm, áp dụng công thức tính khoảng tứ phân vị, số trung bình và độ lệch chuẩn.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Bảng tần số ghép nhóm thoả mãn yêu cầu:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 5

      Vậy có 5 nhóm, mỗi nhóm có độ dài bằng 2.

      b) Sai. Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{{x_{28}}}}\) lần lượt là số quả bóng được ném vào rổ của các vận động viên sắp xếp theo thứ tựkhông giảm.

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_7} + {x_8}} \right) \in \left[ {3;5} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệughép nhóm là \({Q_1} = 3 + \frac{{\frac{{28}}{4} - 5}}{7}\left( {5 - 3} \right) = \frac{{25}}{7}\).

      Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{21}} + {x_{22}}} \right) \in \left[ {7;9} \right)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{3.28}}{4} - 15}}{8}\left( {9 - 7} \right) = \frac{{17}}{2}\).

      Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{17}}{2} - \frac{{25}}{7} \approx 4,93\).

      c) Đúng. Ta có bảng thống kê theo giá trị đại diện:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 6

      Cỡ mẫu: n = 28.

      Số trung bình của mẫu số liệu: \(\overline x = \frac{1}{{28}}\left( {5.2 + 7.4 + 3.6 + 8.8 + 5.10} \right) = \frac{{85}}{{14}}\).

      d) Sai. Phương sai của mẫu số liệu:

      \({S^2} = \frac{1}{{28}}\left( {{{5.2}^2} + {{7.4}^2} + {{3.6}^2} + {{8.8}^2} + {{5.10}^2}} \right) - {\left( {\frac{{85}}{{14}}} \right)^2} = \frac{{1539}}{{196}}\).

      Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: \(S = \sqrt {\frac{{1539}}{{196}}} \approx 2,802\).

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy và tam giác đều SAB cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \).

      a) \(SH \bot (ABC)\) với H là trung điểm AB.

      Đúng
      Sai

      b) \(d\left( {S,(ABC)} \right) = a\sqrt 3 \).

      Đúng
      Sai

      c) \(d\left( {C,(SAB)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Thể tích của khối chóp S.ABC bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(SH \bot (ABC)\) với H là trung điểm AB.

      Đúng
      Sai

      b) \(d\left( {S,(ABC)} \right) = a\sqrt 3 \).

      Đúng
      Sai

      c) \(d\left( {C,(SAB)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Thể tích của khối chóp S.ABC bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, định lý Pythagore, công thức tính thể tích khối chóp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 7

      a) Đúng. H là trung điểm AB, mà tam giác SAB đều nên SH vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao, hay \(SH \bot AB\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(SAB) \bot (ABC)\\(SAB) \cap (ABC) = AB\\SH \bot AB\\SH \subset (SAB)\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot (ABC)\).

      b) Đúng. Tam giác SAB đều cạnh 2a có độ dài đường cao là \(SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot (ABC)\\H \in (ABC)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {S,(ABC)} \right) = SH = a\sqrt 3 \).

      c) Sai. Kẻ đường cao CK của tam giác ABC.

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot (ABC) \Rightarrow SH \bot CK\\AB \bot CK\end{array} \right. \Rightarrow CK \bot (SAB) \Rightarrow d\left( {C,(SAB)} \right) = CK\).

      Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ABC vuông tại C:

      \(B{C^2} = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\).

      Xét tam giác ABC vuông tại C có đường cao CK:

      \(AB.CK = CA.CB \Leftrightarrow CK = \frac{{CA.CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 .a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

      Vậy \(d\left( {C,(SAB)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

      d) Sai. Diện tích đáy hình chóp là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC.BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 .a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

      Thể tích khối chóp là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

      Câu 3 :

      Cho một cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu bằng -7, số hạng thứ hai bằng 14 và số hạng cuối bằng 14336.

      a) Công bội của cấp số nhân bằng 2.

      Đúng
      Sai

      b) 224 là số hạng thứ năm của cấp số nhân đã cho.

      Đúng
      Sai

      c) Cấp số nhân đã cho có 12 số hạng.

      Đúng
      Sai

      d) Tổng \({u_1} + {u_3} + {u_5} + {u_7} + {u_9}\) bằng -2387.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Công bội của cấp số nhân bằng 2.

      Đúng
      Sai

      b) 224 là số hạng thứ năm của cấp số nhân đã cho.

      Đúng
      Sai

      c) Cấp số nhân đã cho có 12 số hạng.

      Đúng
      Sai

      d) Tổng \({u_1} + {u_3} + {u_5} + {u_7} + {u_9}\) bằng -2387.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\) và công thức tổng n số hạng đầu của cấp số nhân \({S_n} = \frac{{{q^n} - 1}}{{q - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Công bội của cấp số nhân bằng \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = - 2\).

      b) Sai. \({u_5} = - 7.{( - 2)^4} = - 112\).

      c) Đúng. \( - 7.{( - 2)^{n - 1}} = 14336 \Leftrightarrow {( - 2)^{n - 1}} = 2048 \Leftrightarrow n - 1 = 11 \Leftrightarrow n = 12\).

      d) Đúng. \({u_1},{u_3},{u_5},{u_7},{u_9}\) lập thành một cấp số nhân gồm 5 số hạng với số hạng đầu bằng -7 và công bội bằng 4 nên \({u_1} + {u_3} + {u_5} + {u_7} + {u_9} = - 7.\frac{{{4^5} - 1}}{{4 - 1}} = - 2387\).

      Câu 4 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x – y – z – 3 = 0 và hai điểm A(1;-3;-4), B(1;2;1).

      a) Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = (1; - 1; - 1)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} = (0;5;5)\).

      Đúng
      Sai

      c) Khoảng cách từ điểm A đến (P) là \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Cho điểm M di động trên (P). Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M{A^2} + M{B^2}\) bằng 56.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = (1; - 1; - 1)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} = (0;5;5)\).

      Đúng
      Sai

      c) Khoảng cách từ điểm A đến (P) là \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Cho điểm M di động trên (P). Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M{A^2} + M{B^2}\) bằng 56.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng biểu thức tọa độ của các phép toán vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = (1; - 1; - 1)\).

      b) Đúng. \(\overrightarrow {AB} = (1 - 1;2 + 3;1 + 4) = (0;5;5)\).

      c) Đúng. \(d\left( {A,(P)} \right) = \frac{{\left| {1 - ( - 3) - ( - 4) - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

      d) Sai. Gọi I là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + 4\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{5} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{5} = 1\\{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{5} = 0\end{array} \right. \Rightarrow I(1;1;0)\).

      Ta có: \(M{A^2} + 4M{B^2} = {\overrightarrow {MA} ^2} + 4{\overrightarrow {MB} ^2} = {\left( {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {IM} } \right)^2} + 4{\left( {\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IM} } \right)^2}\)

      \( = 5I{M^2} - 2\overrightarrow {IM} \left( {\overrightarrow {IA} + 4\overrightarrow {IB} } \right) + M{A^2} + 4M{B^2}\).

      Suy ra \(M{A^2} + 4M{B^2} = 5I{M^2} + I{A^2} + 4I{B^2}\).

      \(M{A^2} + 4M{B^2}\) nhỏ nhất khi IM nhỏ nhất (vì IA, IB cố định) \( \Leftrightarrow \) M là hình chiếu vuông góc của I lên mặt phẳng (P).

      Khi đó \(IM = d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\left| {1 - 1 - 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \sqrt 3 \).

      \(I{A^2} = {(1 - 1)^2} + {( - 3 - 1)^2} + {( - 4 - 0)^2} = 32\); \(4I{B^2} = 4\left[ {{{(1 - 1)}^2} + {{(2 - 1)}^2} + {{(1 - 0)}^2}} \right] = 8\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của \(M{A^2} + 4M{B^2}\) là \(5I{M^2} + I{A^2} + 4I{B^2} = 5.{\left( {\sqrt 3 } \right)^2} + 32 + 8 = 55\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Một mái che giếng trời có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy dài 2,4 m và độ dài các cạnh bên của hình chóp bằng 3 m . Gọi góc nhị diện giữa hai mặt bên đối diện của mái che giếng trời đó là \(\alpha \), tính \(\cos \alpha \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Mô hình hóa mái che dạng chóp tứ giác đều. Áp dụng quy tắc xác định góc nhị diện, định lý Pythagore và hệ quả định lý cosin trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Mái che giếng trời có dạng hình chóp tứ giác đều S.ABCD, SA = 3, AB = 2,4.

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 8

      Gọi P, Q là trung điểm của BC, AD. Khi đó \(SP \bot BC\) và \(SQ \bot AD\) (đường trung tuyến đồng thời là đường cao của các tam giác cân đỉnh S).

      Vì mỗi mặt phẳng (SBC) và (SAD) chứa đường thằng AD và BC song song với nhau, S là giao điểm của hai mặt phẳng nên tiếp tuyến của chúng là đường thẳng d qua S sao cho d // BC // AD.

      Suy ra \(SP \bot d\) và \(SQ \bot d\).

      Khi đó \(\widehat {PSQ} = \alpha \) là góc nhị diện giữa hai mặt bên đối diện (SAD), (SBC).

      Ta có: SB = 3, PB = 1,2 .

      Xét tam giác SPQ: \(\cos \alpha = \frac{{S{P^2} + S{Q^2} - P{Q^2}}}{{2.SP.SQ}} = \frac{{13}}{{21}} \approx 0,62\).

      Câu 2 :

      Một bình đựng 30 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó có 20 viên bi xanh và 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất và một viên bi trắng ở lần thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức nhân xác suất \(P(AB) = P(A).P(B|A)\).

      Lời giải chi tiết :

      A: “Lấy được viên bi xanh ở lần thứ nhất”.

      B: “Lấy được viên bi trắng ở lần thứ hai”.

      Ban đầu, có 20 viên bi xanh trong tổng số 30 viên bi trắng nên \(P(A) = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}\).

      Sau khi lấy được bi xanh ở lần thứ nhất, trong 29 viên bi còn lại có 10 viên bi trắng nên \(P(B|A) = \frac{{10}}{{29}}\).

      Xác suất cần tìm là \(P(AB) = P(A).P(B|A) = \frac{2}{3}.\frac{{10}}{{29}} = \frac{{20}}{{87}} \approx 0,23\).

      Câu 3 :

      Một người điều khiển một flycam để phục vụ trong một chương trình của đài truyền hình. Đầu tiên flycam ở vị trí A cách vị trí điều khiển 100 m về phía nam và 150 m về phía đông, đồng thời cách mặt đất 30 m. Để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, người đó điều khiển flycam đến vị trí B cách vị trí điều khiển 100 m về phía bắc và 50 m về phía tây, đồng thời cách mặt đất 40 m. Biết flycam bay theo một đường thẳng từ vị trí A đến vị trí B tạo thành một vecto \(\overrightarrow {AB} \). Tính \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp.

      Áp dụng công thức tính độ dài vecto \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {\left( {{x_B} - {x_A}} \right) + \left( {{y_B} - {y_A}} \right)} \).

      Lời giải chi tiết :

      Chọn hệ trục tọa độ Oxyz , với gốc đặt tại vị trí điều khiển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox hướng về phía nam, trục Oy hướng về phía đông, trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo mét (như hình vẽ).

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 9

      Ta có A(100;150;30), B(-100;-50;40). Suy ra \(\overrightarrow {AB} = ( - 100 - 100; - 50 - 150;40 - 30) = ( - 200; - 200;10)\).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{( - 200)}^2} + {{( - 200)}^2} + {{10}^2}} = 30\sqrt {89} \approx 283\) (m).

      Câu 4 :

      Trong 10 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s(t) = {t^3} - 12{t^2} + 5t + 1\), trong đó thời gian t được tính bằng giây, quãng đường s tính bằng mét. Hỏi sau khoảng thời gian bao nhiêu giây thì vận tốc tức thời của chất điểm bắt đầu tăng lên?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập bảng xét dấu cho hàm v(t) = s’(t).

      Vận tốc tức thời của chất điểm tăng lên khi v’(t) đổi dấu từ âm sang dương.

      Lời giải chi tiết :

      Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t\) là \(v(t) = s'(t) = 3{t^2} - 24t + 5\).

      Xét hàm số \(v(t) = 3{t^2} - 24t + 5\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\) ta có:

      \(v'(t) = 6t - 24 \Rightarrow v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

      Ta có bảng xét dấu:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 10

      Từ bảng xét dấu suy ra vận tốc tức thời của chất điểm bắt đầu tăng lên sau khoảng thời gian 4 giây.

      Câu 5 :

      Từ một tấm bìa mỏng hình vuông cạnh 6 dm, bạn Hoa cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình vuông ban đầu và đỉnh là đỉnh của một hình vuông nhỏ phía trong rồi gập lên, ghép lại tạo thành một khối chóp tứ giác đều (hình vẽ sau).

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 11

      Thể tích của khối chóp có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu decimét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hàm số biểu diễn thể tích của khối chóp và tìm giá trị lớn nhất bằng cách ứng dụng đạo hàm.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều là x (dm) với \(0 < x < 6\sqrt 2 \) như hình bên.

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 12

      Ta có: \(AH = \frac{{AC - HK}}{2} = 3\sqrt 2 - \frac{x}{2}\).

      Đường cao của hình chóp tứ giác đều là: \(h = \sqrt {A{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 2 - \frac{x}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {18 - 3\sqrt 2 x} \).

      Thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3}h{x^2} = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {18 - 3\sqrt 2 x} = \frac{1}{3}\sqrt {{x^4}\left( {18 - 3\sqrt 2 x} \right)} \).

      Để tìm giá trị lớn nhất của V, ta đi tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x) = {x^4}\left( {18 - 3\sqrt 2 x} \right)\)với \(0 < x < 6\sqrt 2 \).

      Ta có: \(f'(x) = {x^3}\left( { - 15\sqrt 2 x + 72} \right)\), \(f'(x) = 0\) khi x = 0 hoặc \(x = \frac{{12\sqrt 2 }}{5}\).

      Bảng biến thiên của f(x) như sau:

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 13

      Từ bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;6\sqrt 2 } \right)} f(x) = f\left( {\frac{{12\sqrt 2 }}{5}} \right) \approx 477,75\) tại \(x = \frac{{12\sqrt 2 }}{5}\).

      Vậy thể tích của khối chóp có giá trị lớn nhất bằng \(V = \frac{1}{3}.\sqrt {{{\left( {\frac{{12\sqrt 2 }}{5}} \right)}^4}\left( {18 - 3\sqrt 2 .\frac{{12\sqrt 2 }}{5}} \right)} \approx 7,3\) \(\left( {d{m^3}} \right)\).

      Câu 6 :

      Cho đường thẳng \(y = \frac{3}{4}x\) và parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2} + a\), (\(a\) là tham số thực dương). Gọi \({S_1}\), \({S_2}\) lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi \({S_1} = {S_2}\) thì giá trị biểu thức 128a + 3 bằng bao nhiêu?

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) 1 14

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|dx} \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{1}{2}{x^2} - \frac{3}{4}x + a = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x + 4a = 0\).

      Theo đề bài phương trình có hai nghiệm \(0 < {x_1} < {x_2}\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{3}{2}\quad \left( * \right)\\{x_1}{x_2} = 2a\quad \,\,\left( {**} \right)\end{array} \right.\).

      \({S_1} - {S_2} = 0 \Leftrightarrow \int\limits_0^{{x_1}} {\left| {\frac{1}{2}{x^2} - \frac{3}{4}x + a} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\left| {\frac{1}{2}{x^2} - \frac{3}{4}x + a} \right|{\rm{d}}x} = 0 \Leftrightarrow \int\limits_0^{{x_2}} {\left| {\frac{1}{2}{x^2} - \frac{3}{4}x + a} \right|{\rm{d}}x} = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left. {\left| {\frac{1}{6}{x^3} - \frac{3}{8}{x^2} + ax} \right|} \right|_0^{{x_2}} = 0 \Leftrightarrow \left| {\frac{1}{6}x_2^3 - \frac{3}{8}x_2^2 + a{x_2}} \right| = 0 \Rightarrow a = - \frac{{x_2^2}}{6} + \frac{{3{x_2}}}{8}\) (***).

      Từ \(\left( * \right) \Rightarrow {x_1} = \frac{3}{2} - {x_2}\), thay vào \(\left( {**} \right) \Rightarrow \left( {\frac{3}{2} - {x_2}} \right){x_2} = - \frac{{x_2^2}}{3} + \frac{{3{x_2}}}{4} \Leftrightarrow \frac{{2x_2^2}}{3} - \frac{{3{x_2}}}{4} = 0 \Rightarrow {x_2} = \frac{9}{8}\).

      Thay vào (***) ta được \(a = \frac{{27}}{{128}}\).

      Vậy \(128a + 3 = 128.\frac{{27}}{{128}} + 3 = 30\).

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) đặc sắc thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết): Phân tích chi tiết và lời giải

      Đề thi THPT môn Toán ngày càng được nâng cao về độ khó và tính ứng dụng. Việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng quan trọng để học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và nâng cao kiến thức. Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 mà loigiai.com.vn cung cấp là một lựa chọn hoàn hảo cho quá trình ôn luyện của các em.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi số 6 bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Hàm số, phương trình, bất phương trình, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, tọa độ phẳng, đường thẳng, đường tròn, mặt cầu, khối đa diện, khối tròn xoay.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.

      Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm

      Phần trắc nghiệm trong đề thi số 6 tập trung vào việc kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản của học sinh. Các câu hỏi thường yêu cầu:

      • Xác định các yếu tố của hàm số.
      • Giải phương trình, bất phương trình.
      • Tính đạo hàm, tích phân.
      • Áp dụng các công thức hình học.

      Để giải tốt phần trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững lý thuyết, luyện tập thường xuyên và có kỹ năng loại trừ đáp án.

      Hướng dẫn giải các câu hỏi tự luận

      Phần tự luận trong đề thi số 6 đòi hỏi học sinh phải trình bày bài giải một cách logic, rõ ràng và chính xác. Các câu hỏi thường yêu cầu:

      • Chứng minh các đẳng thức, bất đẳng thức.
      • Giải các bài toán hình học.
      • Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      • Giải các bài toán thực tế.

      Để giải tốt phần tự luận, học sinh cần nắm vững các định lý, công thức, phương pháp giải toán và có kỹ năng trình bày bài giải.

      Lời giải chi tiết

      loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi số 6. Lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp giải và tự tin hơn trong quá trình ôn luyện.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT môn Toán, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản.
      2. Luyện tập thường xuyên với các đề tham khảo.
      3. Rèn luyện kỹ năng giải đề.
      4. Quản lý thời gian hợp lý.
      5. Giữ tâm lý bình tĩnh, tự tin.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề

      Luyện đề là một bước không thể thiếu trong quá trình ôn luyện thi THPT môn Toán. Việc luyện đề giúp học sinh:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi.
      • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      • Nâng cao kiến thức.
      • Đánh giá được trình độ của bản thân.

      Kết luận

      Đề tham khảo thi THPT môn Toán - Đề số 6 (hay, chi tiết) mà loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPT sắp tới. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao nhất!

      Chủ đềMức độ khóSố câu hỏi
      Đại sốTrung bình10
      Hình họcKhó5
      Giải tíchTrung bình5
      Tổng cộng: 20 câu hỏi

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!