Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: phương trình mũ và lôgarit

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Phương trình mũ và lôgarit.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 63. Giải các phương trình sau:

a) \({(2 + \sqrt 3 )^{2x}} = 2 – \sqrt 3 .\)

b) \({2^{{x^2} – 3x + 2}} = 4.\)

c) \({2.3^{x + 1}} – {6.3^{x – 1}} – {3^x} = 9.\)

d) \({\log _3}\left( {{3^x} + 8} \right) = 2 + x.\)

Lời giải:

a) \({(2 + \sqrt 3 )^{2x}} = 2 – \sqrt 3 \) \( \Leftrightarrow {(2 + \sqrt 3 )^{2x}} = {(2 + \sqrt 3 )^{ – 1}}\) \( \Leftrightarrow 2x = – 1\) \( \Leftrightarrow x = – \frac{1}{2}.\)

Cách khác: \({(2 + \sqrt 3 )^{2x}} = 2 – \sqrt 3 \) \( \Leftrightarrow {(2 – \sqrt 3 )^{ – 2x}} = 2 – \sqrt 3 \) \( \Leftrightarrow x = – \frac{1}{2}.\)

b) \({2^{{x^2} – 3x + 2}} = 4\) \( \Leftrightarrow {x^2} – 3x + 2 = 2\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 0}\\

{x = 3}

\end{array}} \right..\)

c) \({2.3^{x + 1}} – {6.3^{x – 1}} – {3^x} = 9\) \( \Leftrightarrow {6.3^x} – {2.3^x} – {3^x} = 9\) \( \Leftrightarrow {3.3^x} = 9\) \( \Leftrightarrow {3^x} = 3\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

d) \({\log _3}\left( {{3^x} + 8} \right) = 2 + x\) \( \Leftrightarrow {3^x} + 8 = {3^{2 + x}}\) \( \Leftrightarrow {3^x} + 8 = {9.3^x}\) \( \Leftrightarrow {8.3^x} = 8\) \( \Leftrightarrow {3^x} = 1\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Bài 64. Giải các phương trình sau:

a) \({\log _2}[x(x – 1)] = 1.\)

b) \({\log _2}x + {\log _2}(x – 1) = 1.\)

Lời giải:

a) \({\log _2}[x(x – 1)] = 1\) \( \Leftrightarrow x(x – 1) = 2\) \( \Leftrightarrow {x^2} – x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

b) \({\log _2}x + {\log _2}(x – 1) = 1.\)

Điều kiện: \(x /> 1.\)

Với điều kiện trên, phương trình đã cho tương đương với phương trình:

\({x^2} – x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = – 1\,\,{\rm{(loại)}}}\\

{x = 2}

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình có một nghiệm \(x = 2.\)

Bài 65. Trên mặt mỗi chiếc radio đều có các vạch chia để người sử dụng dễ dàng chọn đúng sóng radio cần tìm. Biết vạch chia ở vị trí cách vạch tận cùng bên trái một khoảng \(d\) \((cm)\) thì ứng với tần số \(F = k.{a^d}\) \((kHz)\), trong đó \(k\) và \(a\) là hai hằng số được chọn sao cho vạch tận cùng bên trái ứng với tần số \(53kHz\), vạch tận cùng bên phải ứng với tần số \(160kHz\) và hai vạch này cách nhau \(12cm.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: phương trình mũ và lôgarit

a) Hãy tính \(k\) và \(a\) (tính \(a\) chính xác đến hàng phần nghìn).

b) Giả sử đã cho \(F\), hãy giải phương trình \(k.{a^d} = F\) với ẩn \(d.\)

c) Áp dụng kết quả của b, hãy điền vào ô trống trong bảng sau (kết quả chính xác đến hàng phần trăm).

$F$$53$$60$$80$$100$$120$$140$$160$
$d$

Lời giải:

a) Theo giả thiết ta có: \(d = 0\) \( \Rightarrow F = 53\) \( \Leftrightarrow k.{a^0} = 53\) \( \Leftrightarrow k = 53.\)

Và \(d = 12\) \( \Rightarrow F = 160\) \( \Leftrightarrow k.{a^{12}} = 160\) \( \Leftrightarrow 53.{a^{12}} = 160\) \( \Leftrightarrow a = \sqrt[{12}]{{\frac{{160}}{{53}}}} \approx 1,096.\)

b) \(k.{a^d} = F\) \( \Leftrightarrow {a^d} = \frac{F}{k}\) \( \Leftrightarrow d = {\log _a}\frac{F}{k} = {\log _{\sqrt[{12}]{{\frac{{160}}{{53}}}}}}\left( {\frac{F}{{53}}} \right).\)

c) Từ câu b \( \Rightarrow d = 25,119.\lg F – 43,312.\)

(Do yêu cầu kết quả tính chính xác đến hàng phần trăm).

Vậy ta có bảng:

$F$$53$$60$$80$$100$$120$$140$$160$
$d$$0$$1,35$$4,49$$6,93$$8,91$$10,60$$12$

Bài 66. Giải các phương trình sau:

a) \({2^{x + 1}}{.5^x} = 200.\)

b) \(0,{125.4^{2x – 3}} = {(4\sqrt 2 )^x}.\)

Lời giải:

a) \({2^{x + 1}}{.5^x} = 200\) \( \Leftrightarrow {2.10^x} = 200\) \( \Leftrightarrow {10^x} = 100\) \( \Leftrightarrow x = 2.\)

Cách khác: \({2^{x + 1}}{.5^x} = 200\) \( \Leftrightarrow {2^{x + 1}}{.5^x} = {2^3}{.5^2}\) \( \Leftrightarrow {2^{x – 2}}{.5^{x – 2}} = 1\) \( \Leftrightarrow {10^{x – 2}} = 1.\)

\( \Leftrightarrow x – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow x = 2.\)

b) \(0,{125.4^{2x – 3}} = {(4\sqrt 2 )^x}\) \( \Leftrightarrow {(0,5)^3}{.4^{2x – 3}} = {(4\sqrt 2 )^x}.\)

\( \Leftrightarrow {2^{ – 3}}{.4^{2x – 3}} = {\left( {{{4.2}^{\frac{1}{2}}}} \right)^x}\) \( \Leftrightarrow {2^{ – 3}}{.2^{4x – 6}} = {\left( {{2^{\frac{5}{2}}}} \right)^x}.\)

\( \Leftrightarrow {2^{4x – 9}} = {2^{\frac{{5x}}{2}}}\) \( \Leftrightarrow 4x – 9 = \frac{{5x}}{2}\) \( \Leftrightarrow x = 6.\)

Bài 67. Giải các phương trình sau:

a) \({\log _2}x + {\log _4}x = {\log _{\frac{1}{2}}}\sqrt 3 .\)

b) \({\log _{\sqrt 3 }}x.{\log _3}x.{\log _9}x = 8.\)

Lời giải:

a) \({\log _2}x + {\log _4}x = {\log _{\frac{1}{2}}}\sqrt 3 .\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}x + \frac{1}{2}{\log _2}x = – {\log _2}\sqrt 3 \) \( \Leftrightarrow {\log _2}x = – \frac{2}{3}{\log _2}\sqrt 3 .\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}x = {\log _2}{3^{ – \frac{1}{3}}}\) \( \Leftrightarrow x = {3^{ – \frac{1}{3}}}.\)

b) \({\log _{\sqrt 3 }}x.{\log _3}x.{\log _9}x = 8\) \( \Leftrightarrow {\log _{\sqrt 3 }}x.\left( {\frac{1}{2}{{\log }_{\sqrt 3 }}x} \right)\left( {\frac{1}{4}{{\log }_{\sqrt 3 }}x} \right) = 8.\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_{\sqrt 3 }}x} \right)^3} = 64\) \( \Leftrightarrow {\log _{\sqrt 3 }}x = 4\) \( \Leftrightarrow x = {(\sqrt 3 )^4} = 9.\)

Cách khác:

\({\log _{\sqrt 3 }}x.{\log _3}x.{\log _9}x = 8\) \( \Leftrightarrow 2{\log _3}x.{\log _3}x.\frac{1}{2}{\log _3}x = 8\) \( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_3}x} \right)^3} = 8.\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}x = 2\) \( \Leftrightarrow x = {3^2} = 9.\)

Bài 68. Giải các phương trình sau:

a) \({3^{x + 1}} + {18.3^{ – x}} = 29.\)

b) \({27^x} + {12^x} = {2.8^x}.\)

Lời giải:

a) \({3^{x + 1}} + {18.3^{ – x}} = 29\) \( \Leftrightarrow {3.3^x} + 18.\frac{1}{{{3^x}}} = 29\) \( \Leftrightarrow 3.{\left( {{3^x}} \right)^2} – {29.3^x} + 18 = 0.\)

Đặt \(t = {3^x}\) \((t /> 0).\)

Phương trình trở thành \(3{t^2} – 29t + 18 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 9}\\

{t = \frac{2}{3}}

\end{array}} \right..\)

+ Với \(t = 9\) \( \Rightarrow {3^x} = 9\) \( \Leftrightarrow x = 2.\)

+ Với \(t = \frac{2}{3}\) \( \Rightarrow {3^x} = \frac{2}{3}\) \( \Leftrightarrow x = {\log _3}\frac{2}{3}.\)

b) \({27^x} + {12^x} = {2.8^x}\) \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{3x}} + {\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} – 2 = 0.\)

Đặt \(t = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^x}.\) Điều kiện \(t /> 0.\) Phương trình trở thành \({t^3} + t – 2 = 0.\)

\( \Leftrightarrow (t – 1)\left( {{t^2} + t + 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow t = 1.\)

Với \(t = 1\) \( \Rightarrow {\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = 1\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Bài 69. Giải các phương trình sau:

a) \({\lg ^2}{x^3} – 20\lg \sqrt x + 1 = 0.\)

b) \(\frac{{{{\log }_2}x}}{{{{\log }_4}2x}} = \frac{{{{\log }_8}4x}}{{{{\log }_{16}}8x}}.\)

c) \({\log _{9x}}27 – {\log _{3x}}3 + {\log _9}243 = 0.\)

Lời giải:

a) \({\lg ^2}{x^3} – 20\lg \sqrt x + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow 9{\lg ^2}x – 10\lg x + 1 = 0.\)

Đặt \(t = \lg x.\)

Phương trình trở thành: \(9{t^2} – 10t + 1 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{t = 1}\\

{t = \frac{1}{9}}

\end{array}} \right..\)

+ Với \(t = 1\) \( \Rightarrow \lg x = 1\) \( \Leftrightarrow x = 10.\)

+ Với \(t = \frac{1}{9}\) \( \Rightarrow \lg x = \frac{1}{9}\) \( \Leftrightarrow x = \sqrt[9]{{10}}.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm: \(x = 10\) và \(x = \sqrt[9]{{10}}.\)

b) \(\frac{{{{\log }_2}x}}{{{{\log }_4}2x}} = \frac{{{{\log }_8}4x}}{{{{\log }_{16}}8x}}.\)

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{x \ne \frac{1}{2}}\\

{x \ne \frac{1}{8}}

\end{array}} \right..\)

Phương trình đã cho tương đương với:

\(\frac{{{{\log }_2}x}}{{\frac{1}{2}\left( {1 + {{\log }_2}x} \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}\left( {2 + {{\log }_2}x} \right)}}{{\frac{1}{4}\left( {3 + {{\log }_2}x} \right)}}\) \( \Leftrightarrow \log _2^2x + 3{\log _2}x – 4 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_2}x = 1}\\

{{{\log }_2}x = – 4}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 2}\\

{x = \frac{1}{{16}}}

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: \(S = \left\{ {2;\frac{1}{{16}}} \right\}.\)

c) \({\log _{9x}}27 – {\log _{3x}}3 + {\log _9}243 = 0.\)

Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x /> 0}\\

{x \ne \frac{1}{9}}\\

{x \ne \frac{1}{3}}

\end{array}} \right..\)

Phương trình đã cho tương đương với:

\(\frac{3}{{2 + {{\log }_3}x}} – \frac{1}{{1 + {{\log }_3}x}} + \frac{5}{2} = 0\) \( \Leftrightarrow 5\log _3^2x + 19{\log _3}x + 12 = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_3}x = – 3}\\

{{{\log }_3}x = – \frac{4}{5}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = {3^{ – 3}}}\\

{x = {3^{ – \frac{4}{5}}}}

\end{array}} \right..\)

Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {{3^{ – 3}};{3^{ – \frac{4}{5}}}} \right\}.\)

Bài 70. Giải các phương trình sau:

a) \({3^{{4^x}}} = {4^{{3^x}}}.\)

b) \({3^{2 – {{\log }_3}x}} = 81x.\)

c) \({3^x}{.8^{\frac{x}{{x + 1}}}} = 36.\)

d) \({x^6}{.5^{ – {{\log }_x}5}} = {5^{ – 5}}.\)

Lời giải:

a) \({3^{{4^x}}} = {4^{{3^x}}}\) \( \Leftrightarrow {4^x} = {3^x}{\log _3}4\) \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{4}{3}} \right)^x} = {\log _3}4\) \( \Leftrightarrow x = {\log _{\frac{4}{3}}}\left( {{{\log }_3}4} \right).\)

b) \({3^{2 – {{\log }_3}x}} = 81x.\)

Điều kiện: \(x /> 0.\)

Lấy logarit hai vế ta được:

\(2 – {\log _3}x = 4 + {\log _3}x\) \( \Leftrightarrow {\log _3}x = – 1\) \( \Leftrightarrow x = {3^{ – 1}}.\)

c) \({3^x}{.8^{\frac{x}{{x + 1}}}} = 36.\)

Điều kiện: \(x \ne – 1.\)

Logarit hóa hai vế ta được:

\(x + \frac{x}{{x + 1}}{\log _3}8 = {\log _3}36\) \( \Leftrightarrow {x^2} + \left( {{{\log }_3}2 – 1} \right)x – \left( {2 + 2{{\log }_3}2} \right) = 0.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 2}\\

{x = – \left( {1 + {{\log }_3}2} \right)}

\end{array}} \right..\)

d) \({x^6}{.5^{ – {{\log }_x}5}} = {5^{ – 5}}.\)

Điều kiện: \(0 < x \ne 1.\)

Logarit hóa hai vế theo cơ số \(x\) ta được:

\(6 + \left( { – {{\log }_x}5} \right){\log _x}5 = – 5{\log _x}5\) \( \Leftrightarrow \log _x^25 – 5{\log _x}5 – 6 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{{\log }_x}5 = – 1}\\

{{{\log }_x}5 = 6}

\end{array}} \right..\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{{x^{ – 1}} = 5}\\

{{x^6} = 5}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = {5^{ – 1}}}\\

{x = \sqrt[6]{5}}

\end{array}} \right..\)

Bài 71. Giải các phương trình sau:

a) \({2^x} = 3 – x.\)

b) \({\log _2}x = 3 – x.\)

Lời giải:

a) Ta thấy \(x = 1\) là nghiệm. Ta chứng minh \(x = 1\) là nghiệm duy nhất. Thật vậy:

+ \(x < 1:\)

\({2^x} < {2^1} = 2.\)

\(3 – x /> 3 – 1 = 2.\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{VT < 2}\\

{VP /> 2}

\end{array}} \right..\)

Phương trình vô nghiệm với \(x < 1.\)

+ \(x /> 1:\)

\({2^x} /> {2^1} = 2.\)

\(3 – x < 3 – 1 = 2.\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{VT /> 2}\\

{VP < 2}

\end{array}} \right..\)

Phương trình vô nghiệm với \(x /> 2.\) Vậy phương trình có nghiệm \(x = 1.\)

b) \({\log _2}x = 3 – x.\)

Điều kiện: \(x /> 0.\)

Dễ thấy \(x = 2\) là nghiệm của phương trình. Ta chứng minh \(x = 2\) là nghiệm duy nhất. Thật vậy:

+ \(x /> 2:\)

\({\log _2}x /> {\log _2}2 = 1.\)

\(3 – x < 3 – 2 = 1.\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{VT /> 1}\\

{VP < 1}

\end{array}.} \right.\)

Phương trình vô nghiệm với \(x /> 2.\)

+ \(0 < x < 2:\)

\({\log _2}x < {\log _2}2 = 1.\)

\(3 – x /> 3 – 2 = 1.\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}

{VT < 1}\\

{VP /> 1}

\end{array}} \right..\)

Phương trình vô nghiệm với \(0 < x < 2.\)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2.\)

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: phương trình mũ và lôgarit đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!