Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Hình học 12 cơ bản: Khối đa diện lồi và khối đa diện đều.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 2. Cho hình lập phương \((H).\) Gọi \((H’)\) là hình bát diện đều có các đỉnh là tâm các mặt của \((H).\) Tính tỉ số diện tích toàn phần của \((H)\) và \((H’).\)
Lời giải:
Giả sử khối lập phương có cạnh bằng \(a.\) Khi đó diện tích toàn phần của nó là: \({S_1} = 6{a^2}.\)
Xét bát diện đều thu được, khi đó diện tích toàn phần của nó là \(8\) lần diện tích tam giác đều \(MQE\) (hình vẽ).
Xét tam giác \(ACD’\), ta có \(M\), \(Q\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(AD’\) nên \(MQ\) là đường trung bình của tam giác \(ACD’\), do đó \(MQ = \frac{1}{2}CD’ = \frac{1}{2}\sqrt 2 a.\)
Ta có: \({S_{\Delta MQE}} = \frac{1}{2}{\left( {\frac{1}{2}\sqrt 2 a} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) \( = \frac{1}{8}{a^2}\sqrt 3 .\)
Diện tích xung quanh của bát diện đều là: \({S_2} = 8.\frac{1}{8}.{a^2}\sqrt 3 = {a^2}\sqrt 3 .\)
Do đó: \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{6{a^2}}}{{a\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 .\)
Bài 3. Chứng minh rằng tâm của các mặt của hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều.
Lời giải:
Gọi tâm các mặt đối diện với các đỉnh \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) lần lượt là \(A’\), \(B’\), \(C’\), \(D’.\)
Ta sẽ chứng minh cho bốn điểm \(A’\), \(B’\), \(C’\), \(D’\) tạo thành tứ diện đều.
Hiển nhiên bốn điểm đó tạo thành một tứ diện.
Gọi trung điểm các cạnh \(BC\), \(CD\), \(DB\) lần lượt là \(M\), \(N\), \(P.\) Dễ thấy: tam giác \(AMN\) đồng dạng với tam giác \(AD’B’.\)
Do đó: \(\frac{{D’B’}}{{MN}} = \frac{{AD’}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)
\( \Rightarrow D’B’ = \frac{2}{3}MN\) \( = \frac{2}{3}.\frac{{BD}}{2} = \frac{a}{3}\) (\(a\) là độ dài cạnh của tứ diện \(ABCD\)).
Tương tự ta cũng có: \(D’C’ = C’B’ = \frac{a}{3}.\)
Từ đó tam giác \(B’C’D’\) là tam giác đều cạnh bằng \(\frac{a}{3}.\)
Bằng cách làm hoàn toàn tương tự ta cũng chứng minh được các tam giác \(A’B’D’\), \(A’B’C’\), \(A’C’D’\) cũng là tam giác đều cạnh \(\frac{a}{3}.\) Vậy tứ diện \(A’B’C’D’\) là tứ diện đều.
Bài 4. Cho hình bát diện đều \(ABCDEF.\) Chứng minh rằng:
a) Các đoạn thẳng \(AF\), \(BD\) và \(CE\) đôi một vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
b) \(ABFD\), \(AEFC\) và \(BCDE\) là những hình vuông.
Lời giải:
a) Theo giả thiết ta có:
\(BE = ED = DC = BC.\)
\(AE = EF = FC = CA.\)
\(BF = FD = DA = AB.\)
Nên các tứ giác \(BEDC\), \(BADF\), \(AEFC\) là các hình thoi (hiển nhiên chúng là các tứ giác).
Vì vậy \(AF\), \(FC\), \(BD\) đôi một vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
b) Ở câu a ta đã chứng minh được các tứ giác \(BEDC\), \(ABFD\), \(AEFC\) là những hình thoi. Gọi \(O\) là giao điểm các đường thẳng \(BD\), \(EC\), \(AF.\)
Xét các tam giác \(AEC\) và \(BEC\), chúng bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh nên \(OA = OB\) \( \Leftrightarrow AF = BD\) \( \Rightarrow AEFC\) là hình vuông.
Hoàn toàn tương tự ta có các tứ giác còn lại là hình vuông.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!