Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, từ dễ đến khó, kèm đáp án chi tiết để bạn tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

    • A.
      \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
    • B.
      \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
    • C.
      \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
    • D.
      \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
    • D.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
    Câu 3 :

    Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

    • A.
      AC = 8cm; NP = 2,5cm
    • B.
      AC = 2,5cm; NP = 8cm
    • C.
      AC = 2,5cm; NP = 10cm
    • D.
      AC = 10cm; NP = 2cm
    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

    MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\) .
    • B.
      2.
    • C.
      \(\frac{5}{6}\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .
    Câu 6 :

    Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
    • B.
      \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
    • C.
      \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
    • D.
      \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

    • A.
      \(\frac{1}{2}\) .
    • B.
      3.
    • C.
      \(\frac{1}{3}\) .
    • D.
      2.
    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    • B.
      \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

    • A.
      3cm; 4cm
    • B.
      2,5cm; 4cm.
    • C.
      3cm; 2cm
    • D.
      2,5cm; 3cm.
    Câu 11 :

    Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

    • A.
      x = 12cm; y = 18cm
    • B.
      x = 9cm; y = 24cm
    • C.
      x = 18cm; y = 12cm
    • D.
      x = 8cm; y = 27cm
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

    • A.
      220cm
    • B.
      900cm
    • C.
      225cm
    • D.
      150cm
    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có A’B’= 3cm; A’C’ = 4cm. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ không và nếu có thì tỉ số chu vi của hai tam giác là bao nhiêu?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 3.
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là \(\frac{3}{2}\) .
    Câu 14 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nếu

    • A.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      một cạnh của tam giác này bằng một cạnh của tam giác kia và một cặp góc bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
    Câu 15 :

    Cho \(\Delta D{\rm{EF}}\) và \(\Delta ILK\) , biết DE = 10cm ; EF = 4cm ; IL = 20cm ; LK = 8cm cần thêm điều kiện gì để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)?}}\)

    • A.
      \(\hat E = \hat I.\)
    • B.
      \(\hat E = \hat L\)
    • C.
      \(\hat P = \hat I.\)
    • D.
      \(\hat F = \hat K\)
    Câu 16 :

    Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây.

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 3

    • A.
      Hình 1 và hình 2.
    • B.
      Hình 2 và hình 3.
    • C.
      Hình 1 và hình 3.
    • D.
      Hình 1, hình 2 và hình 3.
    Câu 17 :

    Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng thì số đo \(\hat D\) trong hình vẽ dưới bằng

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 4

    • A.
      \({50^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({30^0}\)
    • D.
      \({70^0}\)
    Câu 18 :

    Cho \(\Delta {A'}{B'}{C'}\) và \(\Delta ABC\) có \(\hat A = {\hat A'}\) . Để \(\Delta {A'}{B}{C'} \backsim \Delta ABC\) cần thêm điều kiện là:

    • A.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}.\)

    • B.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{B'}{C'}}}{{BC}}.\)

    • C.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{{B'}{C'}}}.\)

    • D.

      \(\frac{{{B'}{C'}}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{{A'}{C'}}}.\)

    Câu 19 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH\) , biết \(\hat M = \hat K,MN = 2cm,MP = 8cm,KH = 4cm\) , thì KI bằng bao nhiêu:

    • A.
      \(KI = 2cm.\)
    • B.
      \(KI = 6cm.\)
    • C.
      \(KI = 4cm.\)
    • D.
      \(KI = 1cm.\)
    Câu 20 :

    Cho \(\Delta ABC\) , lấy hai điểm D và E lần lượt nằm bên cạnh AB và AC sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) Kết luận nào sau đây sai:

    • A.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC.\)
    • B.
      \(DE//BC.\)
    • C.
      \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}.\)
    • D.
      \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC.}\)
    Câu 21 :

    Cho \(\Delta ABC\) , có AC = 18cm; AB = 9cm; BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 3cm, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN:

    • A.
      MN= 6cm
    • B.
      MN = 5cm
    • C.
      MN = 8cm
    • D.
      MN = 9cm
    Câu 22 :

    Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 5

    • A.
      x = 15
    • B.
      x = 16
    • C.
      x = 7
    • D.
      x = 8
    Câu 23 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao \(AH(H \in BC)\) . Biết AB = 3cm, AC = 6cm,

    AH = 2cm, HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng:

    • A.
      \(A{C^2} = CH.BH\)
    • B.
      \(AB.AH = HC.AC\)
    • C.
      \(AB.HC = AH.AC\)
    • D.
      \(AB.AC = AH.HC\)
    Câu 24 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD(\hat A = \hat D = {90^0})\) có AB = 16cm, CD = 25cm,

    BD = 20cm. Độ dài cạnh BC là:

    • A.
      10 cm
    • B.
      12cm
    • C.
      15cm
    • D.
      9cm
    Câu 25 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta EFH\) theo tỉ số k. Gọi \(M{M'},E{E'}\) lần lượt là hai trung tuyến của \(\Delta MNP\) và \(\Delta EFH\) . Khi đó ta chứng minh được:

    • A.

      \(\frac{{E{E'}}}{{M{M'}}} = k\)

    • B.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = k\)

    • C.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = {k^2}\)

    • D.

      \(\frac{{E{E '}}}{{M{M '}}} = {k^2}\)

    Câu 26 :

    Cho tam giác nhọn ABC có \(\hat C = {60^0}\) . Vẽ hình bình hành ABCD. Gọi AH, AK theo thứ tự là các đường cao của tam giác ABC, ACD. Tính số đo góc AKH.

    • A.
      \({30^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({45^0}\)
    • D.
      \({50^0}\)
    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Hỏi góc B bằng bao nhiêu lần góc A?

    • A.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{3}\)
    • B.
      \(\hat B = \frac{2}{3}\hat A\)
    • C.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
    • D.
      \(\hat B = \hat A\)
    Câu 28 :

    Cho hình thoi ABCD cạnh a, có \(\hat A = {60^0}\) . Một đường thẳng bất kì đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tương ứng ở M, N. Gọi K là giao điểm của BN và DM. Tính \(\widehat {BKD}\) .

    • A.
      \(\widehat {BKD} = {60^0}\)
    • B.
      \(\widehat {BKD} = {100^0}\)
    • C.
      \(\widehat {BKD} = {120^0}\)
    • D.
      \(\widehat {BKD} = {115^0}\)
    Câu 29 :

    Cho hình thang vuông ABCD \(\left( {\hat A = \hat D = {{90}^0}} \right)\) có AB = 4cm, CD = 9cm, BC = 13cm. Gọi M là trung điểm của AD. Tính \(\widehat {BMC}\) .

    • A.
      \({60^0}\)
    • B.
      \({110^0}\)
    • C.
      \({80^0}\)
    • D.
      \({90^0}\)
    Câu 30 :

    Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

    • A.
      \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
    • B.
      \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
    • C.
      \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
    • D.
      \(\widehat{E}=40{}^\circ \)
    Câu 31 :

    Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

    • A.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
    • B.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
    • C.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
    • D.
      \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
    Câu 32 :

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 6

    • A.
      \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
    • C.

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
    Câu 33 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AB = BC.BH\).
    • B.
      \(A{C^2} = CH.BH\).
    • C.
      \(A{H^2} = BH.CH\).
    • D.
      \(AH = CH.BH\).
    Câu 34 :

    Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
    • B.
      \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
    • C.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
    • D.
      \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
    Câu 35 :

    Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 7

    • A.
      \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    Câu 36 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    Câu 37 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

    • A.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).
    Câu 38 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 8

    • A.
      \(2\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(1,5\,{\rm{cm}}\).
    Câu 39 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là

    • A.
      \(18\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(24\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(32\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).
    Câu 40 :

    \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là

    • A.
      \(4,5\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(4\,{\rm{cm}}\).
    Câu 41 :

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(10\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    Câu 42 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

    Câu 43 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

    • A.
      \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
    • C.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
    Câu 44 :

    Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
    • B.
      \(AB={A}'{B}'\).
    • C.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
    • D.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
    Câu 45 :

    Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 9

    • A.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

    Câu 46 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

    • A.
      ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
    Câu 47 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

    • D.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

    • A.
      \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
    • B.
      \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
    • C.
      \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
    • D.
      \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{3}{8} = \frac{6}{{18}}\left( { = \frac{1}{2}} \right) \ne \frac{4}{{15}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh 3cm; 4cm; 6cm và 9 cm; 15cm; 18 cm không đồng dạng với nhau

    Vì \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{6}{{12}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất. Chọn B

    Vì \(\frac{6}{3} = \frac{6}{3} \ne \frac{5}{5}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6cm; 5 cm; 6 cm và 3cm; 5cm; 3 cm không đồng dạng với nhau.

    Vì \(\frac{5}{{10}} = \frac{7}{{14}} \ne \frac{{10}}{{18}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm; 1 dm và 10cm; 14cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
    • D.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác để xét tỉ số các cạnh của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4};\frac{{AC}}{{NM}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4};\frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

    Nên \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{NM}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta NPM\)

    Câu 3 :

    Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

    • A.
      AC = 8cm; NP = 2,5cm
    • B.
      AC = 2,5cm; NP = 8cm
    • C.
      AC = 2,5cm; NP = 10cm
    • D.
      AC = 10cm; NP = 2cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Từ hai tam giác đồng dạng suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\Delta ABC \backsim \Delta MNP\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\\ \Rightarrow \frac{3}{6} = \frac{{AC}}{5} = \frac{4}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{3.5}}{6} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow NP = \frac{{4.6}}{3} = 8(cm)\end{array}\)

    Vậy AC = 2,5cm; NP = 8cm

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

    MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\) .
    • B.
      2.
    • C.
      \(\frac{5}{6}\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2};\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\)

    Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta MNP}}}} = \frac{1}{2}\)

    Câu 6 :

    Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 10

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số của các cạnh tương ứng của hai tam giác suy ra tỉ số đồng dạng của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{5}{3};\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3};\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

    Suy ra: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEF\) với tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\)

    Tỉ số của các cạnh tương ứng là tỉ số đồng dạng của hai tam giác.

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 11

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
    • B.
      \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
    • C.
      \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
    • D.
      \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{AB}}{{DC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{B{\rm{D}}}}{{BC}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\) (Trường hợp đồng dạng thứ nhất),

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

    • A.
      \(\frac{1}{2}\) .
    • B.
      3.
    • C.
      \(\frac{1}{3}\) .
    • D.
      2.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3};\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3};\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

    Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{1}{3}\)

    Do đó \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{3}\) .

    Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MN + MP + NP}}{{AB + AC + BC}} = \frac{{C{V_{\Delta MNP}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{3}\)

    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    • B.
      \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) (các cạnh tương ứng)

    \( \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

    \( \Rightarrow \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) là khẳng định sai

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

    • A.
      3cm; 4cm
    • B.
      2,5cm; 4cm.
    • C.
      3cm; 2cm
    • D.
      2,5cm; 3cm.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tỉ số đồng dạng để tính độ dài của các cạnh.
    Lời giải chi tiết :

    Theo đầu bài tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\)

    Và \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\Delta A'B'C'\) cũng có độ dài các cạnh tỉ lệ với \(4:5:6\)

    Giả sử \(A'B' < A'C' < B'C' \Rightarrow A'B' = 2cm\)

    \( \Rightarrow \frac{{A'B'}}{4} = \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} \Rightarrow \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} = \frac{2}{4}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow A'C' = \frac{{5.2}}{4} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow B'C' = \frac{{6.2}}{4} = 3(cm)\end{array}\)

    Độ dài các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’ lần lượt là 2,5cm ; 3cm.

    Câu 11 :

    Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

    • A.
      x = 12cm; y = 18cm
    • B.
      x = 9cm; y = 24cm
    • C.
      x = 18cm; y = 12cm
    • D.
      x = 8cm; y = 27cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào hai tam giác đồng dạng suy ra tỉ số các cạnh tương ứng rồi tính độ dài của các cạnh chưa biết.
    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài:

    Tam giác thứ nhất có cạnh lần lượt là 8; x; y (8 < x < y)

    Tam giác thứ hai có cạnh lần lượt là x; y ; 27 ( x < y < 27)

    Để hai tam giác đồng dạng cần:

    \(\begin{array}{l}\frac{8}{x} = \frac{x}{y} = \frac{y}{{27}}\\ \Rightarrow xy = 8.27;{x^2} = 8y\\ \Rightarrow y = \frac{{8.27}}{x};{x^2} = 8.\frac{{8.27}}{x} \Rightarrow {x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}\end{array}\)

    Vậy x = 12cm; y = 18cm

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

    • A.
      220cm
    • B.
      900cm
    • C.
      225cm
    • D.
      150cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác và tỉ số đồng dạng để tính chu vi của tam giác PQR.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 12

    Vì P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Nên PQ, QR, RP lần lượt là đường trung bình của các tam giác AOB; BOC; AOC. Nên ta có:

    \(\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\Delta PQ{\rm{R}} \backsim \Delta ABC\)

    Vì:

    \(\begin{array}{l}\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{{PQ + Q{\rm{R}} + P{\rm{R}}}}{{AB + BC + AC}} = \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{2} = \frac{{450}}{2} = 225(cm)\end{array}\)

    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có A’B’= 3cm; A’C’ = 4cm. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ không và nếu có thì tỉ số chu vi của hai tam giác là bao nhiêu?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 3.
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là \(\frac{3}{2}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pythagore để tính độ dài của các cạnh từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

    \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100 \Rightarrow BC = 10(cm)\)

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác A’B’C’ vuông tại A’ ta có:

    \(A'B{'^2} + A'C{'^2} = B'C{'^2} \Rightarrow B'C{'^2} = {3^2} + {4^2} = 25 \Rightarrow B'C' = 5(cm)\)

    Ta thấy: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{6}{3} = 2;\frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{8}{4} = 2;\frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{10}}{5} = 2\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{A'B' + A'C' + B'C'}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta A'B'C'}}}} = 2\)

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.

    Câu 14 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nếu

    • A.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      một cạnh của tam giác này bằng một cạnh của tam giác kia và một cặp góc bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh - góc – cạnh nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Câu 15 :

    Cho \(\Delta D{\rm{EF}}\) và \(\Delta ILK\) , biết DE = 10cm ; EF = 4cm ; IL = 20cm ; LK = 8cm cần thêm điều kiện gì để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)?}}\)

    • A.
      \(\hat E = \hat I.\)
    • B.
      \(\hat E = \hat L\)
    • C.
      \(\hat P = \hat I.\)
    • D.
      \(\hat F = \hat K\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{DE}}{{IL}} = \frac{{EF}}{{LK}}\left( {\frac{{10}}{{20}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}} \right).\)

    Để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)}}\) thì \(\hat E = \hat L\) (hai góc tạo bởi các cặp cạnh)

    Câu 16 :

    Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây.

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 13

    • A.
      Hình 1 và hình 2.
    • B.
      Hình 2 và hình 3.
    • C.
      Hình 1 và hình 3.
    • D.
      Hình 1, hình 2 và hình 3.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Quan sát các hình vẽ và lựa chọn hai tam giác đồng dạng thoe trường hợp thứ hai.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2},\frac{{DE}}{{DF}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2},\frac{{PQ}}{{PR}} = \frac{4}{4} = 1\) ,

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta EDF\) ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) và \(\hat B = \hat D = {60^0}(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta EDF(c - g - c)\)

    Hình 1 và hình 2 là hai tam giác đồng dạng

    Câu 17 :

    Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng thì số đo \(\hat D\) trong hình vẽ dưới bằng

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 14

    • A.
      \({50^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({30^0}\)
    • D.
      \({70^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2},\frac{{DE}}{{DF}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\)

    Để hai tam giác đã cho đồng dạng thì \(\hat B = \hat D = {60^0}\) .

    Câu 18 :

    Cho \(\Delta {A'}{B'}{C'}\) và \(\Delta ABC\) có \(\hat A = {\hat A'}\) . Để \(\Delta {A'}{B}{C'} \backsim \Delta ABC\) cần thêm điều kiện là:

    • A.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}.\)

    • B.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{B'}{C'}}}{{BC}}.\)

    • C.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{{B'}{C'}}}.\)

    • D.

      \(\frac{{{B'}{C'}}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{{A'}{C'}}}.\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\widehat A = \widehat {{A'}}\) và \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}\) thì \(\Delta {A'}{B'}{C'} \backsim \Delta ABC\) (c-g-c)

    Câu 19 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH\) , biết \(\hat M = \hat K,MN = 2cm,MP = 8cm,KH = 4cm\) , thì KI bằng bao nhiêu:

    • A.
      \(KI = 2cm.\)
    • B.
      \(KI = 6cm.\)
    • C.
      \(KI = 4cm.\)
    • D.
      \(KI = 1cm.\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH \Rightarrow \frac{{MN}}{{KI}} = \frac{{MP}}{{KH}} \Leftrightarrow \frac{2}{{KI}} = \frac{8}{4} \Rightarrow KI = 1(cm)\)

    Câu 20 :

    Cho \(\Delta ABC\) , lấy hai điểm D và E lần lượt nằm bên cạnh AB và AC sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) Kết luận nào sau đây sai:

    • A.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC.\)
    • B.
      \(DE//BC.\)
    • C.
      \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}.\)
    • D.
      \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC.}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác và định lí Ta let đảo.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 15

    Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) (gt); \(\hat A\) chung

    \( \Rightarrow \Delta ADE \backsim \Delta ABC(c - g - c)\)

    \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {ABC}\) (cặp góc tương ứng)

    \( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

    \( \Rightarrow DE//BC\) (định lý Ta lét đảo)

    Câu 21 :

    Cho \(\Delta ABC\) , có AC = 18cm; AB = 9cm; BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 3cm, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN:

    • A.
      MN= 6cm
    • B.
      MN = 5cm
    • C.
      MN = 8cm
    • D.
      MN = 9cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ANM \backsim \Delta ABC(c - g - c)\) từ đó suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ và tính độ dài đoạn MN.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 16

    Ta có: \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3},\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{1}{3}\)

    Xét \(\Delta ANM\) và \(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}(cmt);\hat A\) chung

    nên \( \Delta ANM \backsim \Delta ABC(c - g - c)\)

    suy ra \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{CB}} = \frac{1}{3}\)

    \(\frac{{MN}}{{15}} = \frac{1}{3}\)

    \(MN = \frac{{15}}{3} = 5(cm).\)

    Câu 22 :

    Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 17

    • A.
      x = 15
    • B.
      x = 16
    • C.
      x = 7
    • D.
      x = 8

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh hai tam giác đồng dạng từ đó suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ và tính độ dài của x.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)

    Câu 23 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao \(AH(H \in BC)\) . Biết AB = 3cm, AC = 6cm,

    AH = 2cm, HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng:

    • A.
      \(A{C^2} = CH.BH\)
    • B.
      \(AB.AH = HC.AC\)
    • C.
      \(AB.HC = AH.AC\)
    • D.
      \(AB.AC = AH.HC\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có các cạnh tương ứng tỉ lệ và suy ra hệ thức.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 18

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2},\frac{{AH}}{{HC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{HC}} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow AB.HC = AH.AC\end{array}\)

    Câu 24 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD(\hat A = \hat D = {90^0})\) có AB = 16cm, CD = 25cm,

    BD = 20cm. Độ dài cạnh BC là:

    • A.
      10 cm
    • B.
      12cm
    • C.
      15cm
    • D.
      9cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng hai tam giác đồng dạng và định lí Pythagore để tính độ dài cạnh BC.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 19

    \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có: \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (so le trong, AB//CD)

    \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}}\) (Vì \(\frac{{16}}{{20}} = \frac{{20}}{{25}})\)

    Do đó \(\Delta ABD \backsim \Delta BDC(c - g - c)\)

    Ta có \({\rm{\hat A = 90}}{}^0\) nên \(\widehat {DBC} = {90^0}\) . Theo định lí Pytago, ta có:

    \(B{C^2} = C{D^2} - B{D^2} = {25^2} - {20^2} = {15^2}\) .Vậy BC= 15 (cm)

    Câu 25 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta EFH\) theo tỉ số k. Gọi \(M{M'},E{E'}\) lần lượt là hai trung tuyến của \(\Delta MNP\) và \(\Delta EFH\) . Khi đó ta chứng minh được:

    • A.

      \(\frac{{E{E'}}}{{M{M'}}} = k\)

    • B.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = k\)

    • C.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = {k^2}\)

    • D.

      \(\frac{{E{E '}}}{{M{M '}}} = {k^2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng \(\frac{{M{M'}}}{{E{E '}}} = k\)

    Tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng.

    Câu 26 :

    Cho tam giác nhọn ABC có \(\hat C = {60^0}\) . Vẽ hình bình hành ABCD. Gọi AH, AK theo thứ tự là các đường cao của tam giác ABC, ACD. Tính số đo góc AKH.

    • A.
      \({30^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({45^0}\)
    • D.
      \({50^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta AKH \backsim \Delta BCA(c - g - c) \Rightarrow \widehat {AKH} = \widehat {ACB} = {60^0}\)
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 20

    Vì \(AD.AH = AB.AK( = {S_{ABCD}})\) nên \(\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{BC}}\)

    Ta lại có AB//CD (vì ABCD là hình bình hành) mà \(AK \bot DC \Leftrightarrow AK \bot AB \Rightarrow \widehat {BAK} = {90^0}\)

    Từ đó \(\widehat {HAK} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )

    Nên \(\Delta AKH \backsim \Delta BCA(c - g - c) \Rightarrow \widehat {AKH} = \widehat {ACB} = {60^0}\)

    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Hỏi góc B bằng bao nhiêu lần góc A?

    • A.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{3}\)
    • B.
      \(\hat B = \frac{2}{3}\hat A\)
    • C.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
    • D.
      \(\hat B = \hat A\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ACB \backsim \Delta ECA\) (c-g-c) suy ra \(\hat B = \widehat {CAE}\) tức là \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 21

    Kẻ đường phân giác AE của \(\Delta ABC\) . Theo tính chất đường phân giác, ta có:

    \(\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{9}{{16}}\) hay \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{AC}}\) 

    Nên \(\frac{{BE + EC}}{{AB+AC}} = \frac{{20}}{{9+16}}=\frac{4}{5}\)

    Hay \(\frac{{CE}}{{AC}} = \frac{{CE}}{{16}} =\frac{4}{5} \Rightarrow EC = 12,8(cm)\)

    Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta ECA\) có: \(\hat C\) là góc chung

    \(\frac{{AC}}{{EC}} = \frac{{CB}}{{CA}}\) (vì \(\frac{{16}}{{12,8}} = \frac{{20}}{{16}})\)

    Do đó \(\Delta ACB \backsim \Delta ECA\) (c-g-c) suy ra \(\hat B = \widehat {CAE}\) tức là \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)

    Câu 28 :

    Cho hình thoi ABCD cạnh a, có \(\hat A = {60^0}\) . Một đường thẳng bất kì đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tương ứng ở M, N. Gọi K là giao điểm của BN và DM. Tính \(\widehat {BKD}\) .

    • A.
      \(\widehat {BKD} = {60^0}\)
    • B.
      \(\widehat {BKD} = {100^0}\)
    • C.
      \(\widehat {BKD} = {120^0}\)
    • D.
      \(\widehat {BKD} = {115^0}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 22

    Do BC//AN (Vì \(N \in AD\) ) nên ta có: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{NC}}\) (1)

    Do CD//AM (Vì \(M \in AB\) ) nên ta có: \(\frac{{MC}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{DN}}\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{DN}}\)

    \(\Delta ABD\) có AB = AD (định nghĩa hình thoi) và \(\hat A = {60^0}\) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều

    suy ra \(AB = BD = DA\)

    Từ \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{DN}}(cmt) \) suy ra \(\frac{{MB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DN}}\)

    Mặt khác \(\widehat {MBD} = \widehat {BDN} = {120^0}\) (hai góc kề bù với góc \(\widehat {ABD} = \widehat {ADB} = {60^0}\)

    Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta BDN\) có: \(\frac{{MB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DN}},\widehat {MBD} = \widehat {BDN}\)

    suy ra \( \Delta MBD \backsim \Delta BDN(c - g - c)\) do đó \( \widehat {BMD} = \widehat {DBN}\)

    Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta KBD\) có: \(\widehat {MBD} = \widehat {DBN},\widehat {BDM}\) chung

    suy ra \(\widehat {BKD} = \widehat {MDB} = {120^0}\)

    Vậy \(\widehat {BKD} = {120^0}\)

    Câu 29 :

    Cho hình thang vuông ABCD \(\left( {\hat A = \hat D = {{90}^0}} \right)\) có AB = 4cm, CD = 9cm, BC = 13cm. Gọi M là trung điểm của AD. Tính \(\widehat {BMC}\) .

    • A.
      \({60^0}\)
    • B.
      \({110^0}\)
    • C.
      \({80^0}\)
    • D.
      \({90^0}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta AMB \backsim \Delta DCM(c - g - c)\) suy ra số đo góc BMC.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 23

    Kẻ \(BK \bot CD(K \in CD)\) thì tứ giác ABKD là hình có 3 góc vuông nên nó là hình chữ nhật.

    Do đó: \(DK = AB = 4(cm) \Rightarrow KC = DC - DK = 9 - 4 = 5(cm)\)

    Tam giác KBCvuông tại K, theo định lý Pytago ta có:

    \(B{C^2} = C{K^2} + K{B^2}\) hay \({13^2} = {5^2} + K{B^2} \Rightarrow KB = 12(cm)\) nên \( \Rightarrow AD = KB = 12(cm)\)

    M là trung điểm của AD nên \(AM = MD = \frac{1}{2}AD = 6(cm)\)

    Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta DCM\) có: \(\frac{{AB}}{{DM}} = \frac{4}{6} = \frac{6}{9} = \frac{{AM}}{{DC}},\widehat {MAB} = \widehat {MDC} = {90^0}\)

    \( \Rightarrow \Delta AMB \backsim \Delta DCM(c - g - c)\)

    \( \Rightarrow \widehat {AMB} = \widehat {DCM}\) mà \(\widehat {DMC} + \widehat {DCM} = {90^0}\)

    \( \Rightarrow \widehat {AMB} + \widehat {DCM} = {90^0} \Rightarrow \widehat {BMC} = {90^0}\)

    Câu 30 :

    Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

    • A.
      \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
    • B.
      \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
    • C.
      \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
    • D.
      \(\widehat{E}=40{}^\circ \)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    : Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .

    \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)

    Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

    Câu 31 :

    Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

    • A.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
    • B.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
    • C.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
    • D.
      \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g) rồi suy ra các tỉ số đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .

    \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).

    Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .

    Câu 32 :

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 24

    • A.
      \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
    • C.

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)

    Câu 33 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AB = BC.BH\).
    • B.
      \(A{C^2} = CH.BH\).
    • C.
      \(A{H^2} = BH.CH\).
    • D.
      \(AH = CH.BH\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh\(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\)nên suy ra hệ thức đúng.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 25

    Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:

    \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

    nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).

    Câu 34 :

    Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
    • B.
      \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
    • C.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
    • D.
      \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh (g – g )
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 26

    Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .

    \({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:

    \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)

    Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).

    Câu 35 :

    Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 27

    • A.
      \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta \,ADB\,\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng từ đó tính độ dài cạnh CD.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).

    Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:

    \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)

    Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 36 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(6\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \Delta BDC\) (g – g) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của cạnh BD.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 28

    Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)

    Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)

    Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 37 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

    • A.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của AH.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 29

    Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :

    \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

    nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .

    \( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .

    Câu 38 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 30

    • A.
      \(2\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(1,5\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:

    Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)

    Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

    Câu 39 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 30\,{\rm{cm}}\), \(AC = 40\,{\rm{cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài đường cao \(AH\) là

    • A.
      \(18\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(24\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(32\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pythagore và hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau để tìm độ dài của đường cao AH.
    Lời giải chi tiết :
    .

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 31

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = \sqrt {2500} = 50\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \(B\) chung, \(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\, \backsim \,\Delta HBA\) (g – g ).

    \( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{40}}{{AH}} = \frac{{50}}{{30}} \Leftrightarrow AH = \frac{{40.30}}{{50}} = 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 40 :

    \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), hai đường cao \(AH\) và \(BK\), cho \(BC = 6\,{\rm{cm}}\), \(AB = 5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BK\) là

    • A.
      \(4,5\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(4\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

     Chứng minh\(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\)

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 32

    Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) \( \Rightarrow AC = AB = 5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BC\) \( \Rightarrow HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(ABH\) ta có:

    \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16\) \( \Rightarrow AH = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

    Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta BKC\) có: góc \(C\) chung; \(\widehat {AHC} = \widehat {BKC} = 90^\circ \).

    Nên \(\Delta AHC \backsim \Delta BKC\) ( g – g )\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{CA}}{{CB}}\,\,\,\, \Leftrightarrow BK = \frac{{AH.CB}}{{CA}} = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\).

    Câu 41 :

    \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(BD\) là phân giác \(\widehat B\), \(AC = 18\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(10\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(8\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) ( g – g ) suy ra tỉ số các cạnh từ đó tính độ dài của cạnh BD.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 33

    \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).

    Vì \(BD\) là phân giác của \(\widehat B\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = 30^\circ \).

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD} = 30^\circ \); \(\widehat A\) chung

    Nên \(\Delta ABC \backsim \Delta ADB\) ( g – g ) \( \Rightarrow \frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}}\).

    Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ \), \(\widehat C = 30^\circ \) nên \(\Delta ABC\) là nửa tam giác đều \( \Rightarrow BC = 2AB\).

    Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) có:

    \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Leftrightarrow {\left( {2AB} \right)^2} = A{B^2} + {18^2} \Leftrightarrow 3A{B^2} = 324 \Leftrightarrow AB = \sqrt {108} \,{\rm{cm}}\).

    \( \Rightarrow BC = 2\sqrt {108} \,{\rm{cm}}\). Từ đó \(BD = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {108} .2\sqrt {108} }}{{18}} = 12\,({\rm{cm)}}\).

    Câu 42 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)

    Câu 43 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

    • A.
      \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
    • C.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).

    Câu 44 :

    Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
    • B.
      \(AB={A}'{B}'\).
    • C.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
    • D.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)

    Câu 45 :

    Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 34

    • A.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Quan sát hình vẽ để nhận biết hai tam giác đồng dạng thoe trường hợp thứ ba.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

    Câu 46 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

    • A.
      ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ ba.
    Lời giải chi tiết :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

    Câu 47 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

    • D.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).

    Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

    Trắc nghiệm Bài 2: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo - Tổng hợp và Giải chi tiết

    Bài 2 trong chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc nghiên cứu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn trong tương lai. Bài viết này sẽ cung cấp một tổng hợp các kiến thức lý thuyết, ví dụ minh họa và đặc biệt là bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng để bạn có thể tự đánh giá và nâng cao khả năng của mình.

    I. Kiến thức lý thuyết trọng tâm

    Để hiểu rõ về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

    • Tam giác đồng dạng: Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
    • Tỉ số đồng dạng: Tỉ số giữa hai cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng.
    • Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác:
      • Trường hợp 1: Nếu hai tam giác có hai góc bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. (g-g)
      • Trường hợp 2: Nếu hai tam giác có hai cạnh tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa hai cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. (c-g-c)
      • Trường hợp 3: Nếu hai tam giác có ba cạnh tương ứng tỉ lệ thì hai tam giác đó đồng dạng. (c-c-c)

    II. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có ∠A = ∠A', ∠B = ∠B'. Chứng minh rằng tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.

    Giải:

    Vì ∠A = ∠A' và ∠B = ∠B' nên theo trường hợp đồng dạng góc - góc (g-g), ta có tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.

    Ví dụ 2: Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có AB/A'B' = BC/B'C' và ∠B = ∠B'. Chứng minh rằng tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.

    Giải:

    Vì AB/A'B' = BC/B'C' và ∠B = ∠B' nên theo trường hợp đồng dạng cạnh - góc - cạnh (c-g-c), ta có tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'.

    III. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

    Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để bạn luyện tập:

    1. Câu 1: Cho hai tam giác ABC và DEF có ∠A = ∠D, ∠B = ∠E. Khẳng định nào sau đây đúng?
      • A. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF
      • B. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác FDE
      • C. Tam giác BAC đồng dạng với tam giác EDF
      • D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
    2. Câu 2: Cho tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm. Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC có A'B' = 6cm. Độ dài các cạnh B'C' và C'A' lần lượt là:
      • A. 8cm, 10cm
      • B. 10cm, 8cm
      • C. 6cm, 7cm
      • D. 7cm, 6cm
    3. Câu 3: (Đề thi thử vào lớp 10) Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi D là điểm sao cho BD vuông góc với BC và BD = 4cm. Tính độ dài AD.
      • A. 5cm
      • B. 10cm
      • C. 12cm
      • D. 15cm
    4. Câu 4: Cho tam giác ABC và tam giác MNP có AB = 5cm, BC = 7cm, CA = 9cm và MN = 10cm, NP = 14cm, PM = 18cm. Hai tam giác ABC và MNP có đồng dạng với nhau không? Nếu có, hãy viết các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    5. Câu 5: (Bài tập nâng cao) Cho tam giác ABC, điểm D nằm trên cạnh AB sao cho AD/DB = 2/3. Điểm E nằm trên cạnh AC sao cho AE/EC = 1/2. Biết DE = 4cm. Tính độ dài BC.

    IV. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

    • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
    • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung và tìm ra hướng giải quyết.
    • Áp dụng đúng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
    • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm bài.

    Hy vọng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, bạn sẽ nắm vững hơn về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra Toán 8.

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!