Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều: Nền tảng vững chắc cho học sinh

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 4 chương trình Cánh diều, được biên soạn công phu, bao gồm đầy đủ các dạng bài tập trọng tâm và có đáp án chi tiết.

Với đề cương này, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì sắp tới.

Tính bằng cách thuận tiện: a) 125 x 6 192 x 8 . Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày đầu 96 kg.

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Số và phép tính

- Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)

Đọc, viết các số có nhiều chữ số

So sánh các số có nhiều chữ số 

- Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

- Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia

Phép cộng, phép trừ

Phép nhân với số có hai chữ số

Phép chia cho số có hai chữ số

- Tìm số trung bình cộng

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân

Các tính chất của phép cộng

Các tính chất của phép nhân

2. Đo lường

- Yến, tạ, tấn

- Giây, thế kỉ

Giây

Thế kỉ

3. Hình học

- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Đo góc

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Đo góc

- Hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song

Hai đường thẳng vuông góc

Hai đường thẳng song song

4. Bài toán có lời văn:

- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ba nghìn viết là:

A. 321 523 B. 321 523 000 C. 321 5 230 D. 523 321 000

Câu 2. Số gồm có 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:

A. 5 700 600 B. 5 070 600 C. 5 007 600 D. 5 070 060

Câu 3. Giá trị của chữ số 8 trong số 123 846 579 là:

A. 8 000 B. 80 000 C. 800 000  D. 8 000 000

Câu 4. Số gồm 8 trăm nghìn, 6 trăm, 5 chục và 4 đơn vị là:

A. 865 044 B. 806 504 C. 800 645 D. 800 654

Câu 5. Làm tròn số 78 351 829 đến hàng trăm nghìn được số:

A. 78 350 000 B. 78 300 000 C. 78 200 000 D. 78 400 000

Câu 6. Trong số 34 652 471, chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng trăm triệu, lớp nghìn B. Hàng triệu, lớp triệu

C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn D. Hàng chục triệu, lớp triệu

Câu 7. Số 12 346 700 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số:

A. 12 340 000 B. 12 300 000 C. 12 400 000 D. 12 350 000

Câu 8. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào?

A. XIII B. XIV C. XII D. XVI

Câu 9. Năm 1709 thuộc thế kỉ:

A. XVI B. XVII C. XVIII D. XIX

Câu 10. Máy bay được phát minh năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ:

A. XVIII B. XIX C. XX D. XXI

Câu 11. Cho dãy số 9 113, 9 115, 9 117, …. Số thứ năm của dãy số đã cho là:

A. 9 118 B. 9 119 C. 9 121 D. 9 123

Câu 12. 3 tấn 50 kg = …….. kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 3 050 B. 3 500 C. 350 D. 30 050

Câu 13. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5 tấn 6 tạ = ……. kg là:

A. 56 B. 560 C. 5 600 D. 56 000

Câu 14. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 4 phút 35 giây = ……. giây là:

A. 250 B. 155 C. 275 D. 240

Câu 15. Một góc có số đo là 140o. Vậy góc đó là:

A. Góc nhọn B. Góc vuông C. Góc tù D. Góc bẹt

Câu 16. Hình có 2 góc nhọn, 2 góc tù và 2 cặp cạnh song song là:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 1

Câu 17. Hình vẽ bên có:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 2

A. Hai đường thẳng song song. Hai góc vuông

B. Hai đường thẳng song song. Ba góc vuông

C. Ba đường thẳng song song. Hai góc vuông

B. Ba đường thẳng song song. Ba góc vuông

Câu 18. Hình bên có:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 3

A. 4 góc nhọn, 2 góc tù và 2 góc vuông

B. 4 góc nhọn, 2 góc tù và 1 góc vuông

C. 4 góc nhọn, 1 góc tù và 2 góc vuông

D. 3 góc nhọn, 2 góc tù và 3 góc vuông

Câu 19. Mỗi bao xi măng cân nặng 50 kg. Hỏi cần bao nhiêu bao xi măng như thế để có 4 tấn xi măng?

A. 20 bao B. 60 bao C. 70 bao D. 80 bao

Câu 20. Trường tổ chức cho 6910 học sinh đi thăm quan. Hỏi phải có ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số học sinh đó đến nơi thăm quan, biết rằng một xe ô tô thì chở được 45 em? (Không kể tài xế).

A. 152 xe B. 160 xe C. 153 xe D. 154 xe

Câu 21. Cô Hoa nhập về cửa hàng 7 tạ vải thiều đựng trong 35 thùng như nhau. Cô đã bán được 18 thùng vải thiều. Vậy khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại là:

A. 360 kg B. 340 kg C. 630 kg D. 240 kg

Câu 22. Hiền có một cuốn sách. Hiền tính nếu mỗi ngày đọc 10 trang thì trong 4 tuần sẽ đọc xong cuốn sách đó. Vậy nếu mỗi ngày Hiền đọc thêm 4 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian là:

A. 17 ngày B. 18 ngày C. 19 ngày D. 20 ngày

Câu 23. Trung bình cộng của 36; 42 và 57 là?

A. 35 B. 405 C. 145 D. 45

Câu 24. Trung bình cộng của hai số là 46. Số bé là 35 thì số lớn là:

A. 55 B. 60 C. 57 D. 81

Câu 25. Một đội công nhân sửa đường. Trong 13 ngày đầu sửa được 768m đường, 12 ngày sau sửa được 740m đường và trong 15 ngày cuối sửa được 812m đường. Hỏi trung bình mỗi ngày đội công nhân sửa được bao nhiêu mét đường?

A. 55 m B. 58 m C. 62 m D. 67 m

Câu 26. Giá trị của biểu thức 136 x 11 – 11 x 36 là:

A. 0 B. 11000 C. 110 D. 1100

Câu 27. Diện tích của hình chữ nhật tô đậm là:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 4

A. 2 941 m2B. 2 194 m2C. 2 491 m2D. 2 994 m2

Câu 28. Cô Mai có 1 sào ruộng trồng ngô hình chữ nhật (1 sào = 360m2). Chiều rộng ruộng ngô là 9 m. Cô muốn dùng lưới quây quanh ruộng để ngăn chuột phá hoại. Vậy số mét lưới vừa đủ để cô Mai dùng là:

A. 88 m B. 80 m C. 58 m D. 98 m

Câu 29. Một người sơn mặt trước và mặt sau của một bức tường hình chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều cao 2 m. Người thợ đó mất 2 phút 30 giây để sơn xong 1 m2. Vậy người thợ đó sẽ sơn xong bức tường trong thời gian là:

A. 20 phút B. 30 phút C. 40 phút D. 50 phút

Câu 30. Xe thứ nhất chở được 1 tấn 5 tạ gạo, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 3 tấn 80 kg gạo, xe thứ ba chở được ít hơn xe thứ hai 2 tấn 25 yến gạo. Vậy khối lượng cả ba xe chở được là:

A. 6 630 kg B. 7 830 kg C. 8 410 kg D. 7 310 kg

Câu 31. Tổng của hai số là 456. Số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm số bé?

A. 240 B. 216 C. 256 D. 267

Câu 32. Mẹ sinh Hà năm 25 tuổi. Hiện tại, tổng số tuổi của mẹ và Hà là 45 tuổi. Vậy hiện tại, số tuổi của Hà là:

A. 9 tuổi B. 8 tuổi C. 12 tuổi D. 10 tuổi

Câu 33. Hai xe chở tất cả 3 tấn 6 tạ gạo. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 9 tạ gạo. Vậy khối lượng gạo xe thứ nhất chở là:

A. 2 350 kg B. 1 350 kg C. 2 500 kg D. 2 250 kg

Câu 34. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 24 m. Chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Vậy diện tích của mảnh vườn đó là:

A. 144 m2B. 72 m2C. 135 m2D. 90 m2

Câu 35. Trường tiểu học Kim Đồng có 524 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 em. Hỏi trường tiểu học Kim Đồng có bao nhiêu học sinh nam?

A. 194 học sinh B. 330 học sinh C. 198 học sinh D. 327 học sinh

II. Phần tự luận

Câu 1. Đọc số và cho biết chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 5

Câu 2. Đặt tính rồi tính.

378 265 + 530 827

920 836 – 618 350

68 127 : 3

8 109 x 17

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

3 phút = ........... giây 5 giờ = .................. phút

900 năm = ........... thế kỉ 7 phút 15 giây=......... giây

9 phút 8 giây =............. giây 3 giờ 17 phút =....... phút

Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 125 x 6 192 x 8

b) 247 x 26 – 247 x 16

c) 136 x 4 + 136 x 96

d) 35 × 50 + 35 × 49 + 35

Câu 6. Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm O và song song với đường thẳng AB.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 6

Câu 7. Cho các hình vẽ sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 7

a) Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau.

b) Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau.

c) Những hình nào vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau.

Câu 8. Cho hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 8

a) Có bao nhiêu góc nhọn?

b) Có bao nhiêu góc vuông? Nêu tên các góc vuông đó? (Mẫu: Góc vuông đỉnh C)

c) Có bao nhiêu cặp cạnh vuông góc với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

d) Có bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

Câu 9. Một tổ sản xuất có 25 công nhân. Tháng thứ nhất tổ đó làm được 954 sản phẩm, tháng thứ hai làm được 821 sản phẩm, tháng thứ ba làm được 1 350 sản phẩm. Hỏi trong cả ba tháng đó trung bình mỗi công nhân của tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm?

Câu 10. Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 11. Nhà bạn An thu hoạch được 75kg lạc. Nhà bạn Ngọc thu được nhiều hơn nhà bạn An 10kg lạc. Nhà bạn Huệ thu được nhiều hơn trung bình cộng của nhà An và Ngọc là 15kg lạc. Hỏi mỗi nhà thu hoạch trung bình được bao nhiêu ki-lô-gam lạc?

Câu 12. Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

Câu 13. Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

Câu 14. Một trang trại chăn nuôi có 560 con gà trống và gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 340 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà mỗi loại?

Câu 15. Hai thùng chứa 450 lít dầu. Nếu lấy 25 lít dầu ở thùng thứ nhất đổ vào thùng thứ hai thì số dầu chứa trong hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Câu 16. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 568 cây. Biết rằng lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 36 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.

Câu 17. Tổng số tuổi của ba bố con bằng 55 tuổi. Tuổi bố nhiều hơn tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Tính tuổi của em, biết anh hơn em 5 tuổi.

Câu 18. Bác An có 3 sào đất, mỗi sào có diện tích 360 m2. Trên mảnh đất đó, bác đào ao thả cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 280 m2. Cứ 1 m2 bác An thu hoạch được 3 kg rau. Hỏi bác An thu hoạch được bao nhiêu yến rau từ mảnh đất đó?

Câu 19. Hai xe chở tất cả 56 780 kg gạo. Biết nếu xe thứ nhất chuyển cho xe thứ hai 120 kg gạo thì hai xe chở số gạo bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 20. Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 160m, chiều rộng kém chiều dài 52 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó? Câu 21. Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 8 m. Bác Minh dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 9

II. Phần tự luận

Câu 1. Đọc số và cho biết chữ số được gạch chân thuộc hàng nào, lớp nào:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 10

Phương pháp

- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị.- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 11

Câu 2. Đặt tính rồi tính.

378 265 + 530 827

920 836 – 618 350

68 127 : 3

8 109 x 17

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia từ trái sang phải

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 12

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

3 phút = ........... giây 5 giờ = .................. phút

900 năm = ........... thế kỉ 7 phút 15 giây=......... giây

9 phút 8 giây =............. giây 3 giờ 17 phút =....... phút

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1 phút = 60 giây ; 1 giờ = 60 phút

1 thế kỉ = 100 năm

Lời giải

3 phút = 180 giây 5 giờ = 300 phút

900 năm = 9 thế kỉ 7 phút 15 giây= 435 giây

9 phút 8 giây = 548 giây 3 giờ 17 phút = 197 phút

Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện.

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

b) 3855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

Lời giải

a) 2 023 + 13 258 – 23 + 742

= (2 023 – 23) + (13 258 + 742)

= 2 000 + 14 000 = 16 000

b) 3 855 + (2 683 + 1 145) + 2 317

= (3 855 + 1 145) + (2 683 + 2 317)

= 5 000 + 5 000

= 10 000

c) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

= (32 684 + 316) + (41 325 + 675)

= 33 000 + 42 000

= 75 000

d) 65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

= (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

= 60 000 + 40 000

= 100 000

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 125 x 6 192 x 8

b) 247 x 26 – 247 x 16

c) 136 x 4 + 136 x 96

d) 35 × 50 + 35 × 49 + 35

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn trăm, tròn nghìn, … với nhau.

Lời giải

a) 125 x 6 192 x 8 = (125 x 8) x 6 192

= 1 000 x 6 192

= 6 192 000

b) 247 x 26 – 247 x 16 = 247 x (26 – 16)

= 247 x 10 = 2 470

c) 136 x 4 + 136 x 96 = 136 x (4 + 96)

= 136 x 100 = 13 600

d) 35 × 50 + 35 × 49 + 35 = 35 x (50 + 49 + 1)

= 35 x 100

= 3 500

Câu 6. Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm O và song song với đường thẳng AB.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 13

Phương pháp

- Vẽ một đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng AB

- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng vừa vẽ, ta được đường thẳng CD đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 14

Câu 7. Cho các hình vẽ sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 15

a) Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau.

b) Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau.

c) Những hình nào vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau.

Phương pháp

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Sử dụng ê kê để kiểm tra các cặp cạnh vuông góc với nhau

Lời giải

a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: hình 2, 3, 4, 5, 6

b) Những hình có cặp cạnh vuông góc với nhau là: hình 1, 6

c) Những hình vừa có cặp cạnh song song với nhau, vừa có cặp cạnh vuông góc với nhau là: hình 6.

Câu 8. Cho hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều 16

a) Có bao nhiêu góc nhọn?

b) Có bao nhiêu góc vuông? Nêu tên các góc vuông đó? (Mẫu: Góc vuông đỉnh C)

c) Có bao nhiêu cặp cạnh vuông góc với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

d) Có bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau? Nêu tên các cặp cạnh đó.

Phương pháp

Góc nhọn bé hơn góc vuông

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung

Sử dụng ê kê để kiểm tra các cặp cạnh vuông góc với nhau

Lời giải

a) Có 4 góc nhọn.

b) Có 6 góc vuông là: Góc vuông đỉnh C, góc vuông đỉnh D, góc vuông đỉnh I, góc vuông đỉnh H, góc vuông đỉnh A, góc vuông đỉnh F.

c) Có 5 cặp cạnh song song với nhau là: AB và GF, AK và EF, CD và IH, BC và ED, IK và HG

Câu 9. Một tổ sản xuất có 25 công nhân. Tháng thứ nhất tổ đó làm được 954 sản phẩm, tháng thứ hai làm được 821 sản phẩm, tháng thứ ba làm được 1 350 sản phẩm. Hỏi trong cả ba tháng đó trung bình mỗi công nhân của tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm?

Phương pháp

- Số sản phẩm trung bình mỗi công nhân làm được = Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng : số công nhân

Lời giải

Trong cả ba tháng đó trung bình mỗi công nhân của tổ đó làm được số sản phẩm là:

(954 + 821 + 1 350) : 25 = 125 (công nhân)

Đáp số: 125 công nhân

Câu 10. Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

- Tìm số kg gạo bán ngày thứ hai

- Số kg trung bình mỗi ngày bán = tổng số kg gạo 2 ngày bán được : 2

Lời giải

Số kg gạo ngày thứ hai bán được là:

238 + 96 = 334 (kg)

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

(238 + 334) : 2 = 286 (kg)

Đáp số: 286 kg gạo

Câu 11. Nhà bạn An thu hoạch được 75kg lạc. Nhà bạn Ngọc thu được nhiều hơn nhà bạn An 10kg lạc. Nhà bạn Huệ thu được nhiều hơn trung bình cộng của nhà An và Ngọc là 15kg lạc. Hỏi mỗi nhà thu hoạch trung bình được bao nhiêu ki-lô-gam lạc?

Phương pháp

- Tìm số kg lạc nhà Ngọc thu hoạch được = số kg lạc nhà An + 10 kg

- Tìm số kg lạc nhà Huệ thu hoạch được = Tổng số kg lạc của nhà An và Ngọc : 2 + 15 kg

- Số kg lạc trung bình mỗi nhà thu hoạch = tổng số kg lạc 3 nhà thu hoạch : 3

Lời giải

Số kg lạc nhà Ngọc thu hoạch được là:

75 + 10 = 85 (kg)

Số kg lạc nhà Huệ thu hoạch được là:

(75 + 85) : 2 + 15 = 95 (kg)

Số kg lạc trung bình mỗi nhà thu hoạch được là:

(75 + 85 + 95) : 3 = 85 (kg)

Đáp số: 85 kg lạc

Câu 12. Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

Phương pháp

- Tìm số tạ hàng tốp đầu chở

- Tìm số tạ hàng tốp sau chở

- Tìm tổng số xe chở hàng

- Tìm số tạ hàng trung bình mỗi xe chở = Tổng số kg hàng mà 2 tốp chở được : tổng số xe

Lời giải

Số tạ hàng tốp đầu chở được là:

92 x 4 = 368 (tạ)

Số tạ hàng tốp sau chở được là:

64 x 3 = 192 (tạ)

Số xe chở hàng là:

4 + 3 = 7 (xe)

Trung bình mỗi xe chở được số tạ hàng là:

(368 + 192) : 7 = 80 (tạ)

Đáp số: 80 tạ hàng

Câu 13. Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

Phương pháp

- Tìm tổng của ba số = Trung bình cộng của ba số x 3

- Tìm số thứ hai = Số thứ nhất – 28

- Tìm số thứ ba = Tổng của ba số - (số thứ nhất + số thứ hai)

Lời giải

Tổng của ba số là:

94 x 3 = 282

Số thứ hai là:

85 – 28 = 57

Số thứ ba là:

282 – (85 + 57) = 140

Đáp số: 140

Câu 14. Một trang trại chăn nuôi có 560 con gà trống và gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 340 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà mỗi loại?

Phương pháp

Số gà mái = (tổng + hiệu) : 2

Số gà trống = tổng – số gà mái

Lời giải

Số gà mái là:

(560 + 340) : 2 = 450 (con)

Số gà trống là:

560 – 450 = 110 (con)

Đáp số: Gà mái: 450 con, gà trống: 110 con

Câu 15. Hai thùng chứa 450 lít dầu. Nếu lấy 25 lít dầu ở thùng thứ nhất đổ vào thùng thứ hai thì số dầu chứa trong hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Phương pháp

- Tìm hiệu số lít dầu ở hai thùng

- Số lít dầu ở thùng thứ nhất = (tổng + hiệu) : 2

- Số lít dầu ở thùng thứ hai = Tổng - Số dầu ở thùng thứ nhất

Lời giải

Số lít dầu thùng thứ nhất nhiều hơn thùng thứ hai là:

25 x 2 = 50 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ nhất là:

(450 + 50) : 2 = 250 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

450 – 250 = 200 (lít)

Đáp số: Thùng thứ nhất: 250 lít; Thùng thứ hai: 200 lít

Câu 16. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 568 cây. Biết rằng lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 36 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.

Phương pháp

Số cây lớp 4B = (tổng – hiệu) : 2

Số cây lớp 4A = Tổng - Số cây lớp 4B

Lời giải

Lớp 4B trồng được số cây là:

(568 – 36) : 2 = 266 (cây)

Lớp 4A trồng được số cây là:

568 – 266 = 302 (cây)

Đáp số: 4A: 302 cây

4B: 266 cây

Câu 17. Tổng số tuổi của ba bố con bằng 55 tuổi. Tuổi bố nhiều hơn tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Tính tuổi của em, biết anh hơn em 5 tuổi.

Phương pháp

Áp dụng công thức:

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Số bé = Tổng – số lớn

Lời giải

Tuổi bố là:

(55 + 25) : 2 = 40 (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em là:

55 – 40 = 15 (tuổi)

Tuổi của em là:

(15 – 5) : 2 = 5 (tuổi)

Đáp số: Em: 5 tuổi

Câu 18. Bác An có 3 sào đất, mỗi sào có diện tích 360 m2. Trên mảnh đất đó, bác đào ao thả cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 280 m2. Cứ 1 m2 bác An thu hoạch được 3 kg rau. Hỏi bác An thu hoạch được bao nhiêu yến rau từ mảnh đất đó?

Phương pháp

- Tìm diện tích mảnh đất của bác An

- Diện tích trồng rau = (tổng – hiệu) : 2

- Tìm số kg rau thu được

- Đổi sang đơn vị yến

Lời giải

Diện tích mảnh đất của bác An là:

360 x 3 = 1 080 (m2)

Diện tích trồng rau là:

(1 080 – 280) : 2 = 400 (m2)

Số ki-lô-gam rau bác An thu hoạch được là:

3 x 400 = 1 200 (kg) = 120 yến rau

Đáp số: 120 yến rau

Câu 19. Hai xe chở tất cả 56 780 kg gạo. Biết nếu xe thứ nhất chuyển cho xe thứ hai 120 kg gạo thì hai xe chở số gạo bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Phương pháp

- Tìm hiệu số gạo ở hai xe

- Số kg gạo ở xe thứ nhất = (tổng + hiệu) : 2

- Số kg gạo ở xe thứ hai = tổng - số kg gạo ở xe thứ nhất

Lời giải

Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai số ki-lô-gam gạo là:

120 x 2 = 240 (kg)

Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam gạo là:

(56 780 + 240) : 2 = 28 510 (kg)

Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

56 780 – 28 510 = 28 270 (kg)

Đáp số: Xe thứ nhất: 28 510 kg

Xe thứ hai: 28 270 kg

Câu 20. Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 160m, chiều rộng kém chiều dài 52 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

Phương pháp

- Tìm chiều dài = (tổng + hiệu) : 2

- Chiều rộng = Nửa chu vi – chiều dài

- Diện tích mảnh đất = chiều dài x chiều rộng

Lời giải

Chiều dài mảnh đất là:

(160 + 52) : 2 = 106 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

160 – 106 = 54 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là:

106 x 54 = 5 724 (m2)

Đáp số: 5 724 m2Câu 21. Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 8 m. Bác Minh dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

Phương pháp

- Tìm diện tích căn phòng = Chiều dài x chiều rộng

- Đổi số đo diện tích sang đơn vị dm2

- Diện tích viên gạch = Cạnh x cạnh

- Số viên gạch cần chuẩn bị = Diện tích phòng : diện tích viên gạch

Lời giải

Diện tích căn phòng là:

12 x 8 = 96 (m2)

Đổi: 96 m2 = 9 600 dm2

Diện tích mỗi viên gạch là:

4 x 4 = 16 (dm2)

Bác Minh cần chuẩn bị số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:

9 600 : 16 = 600 (viên gạch)

Đáp số: 600 viên gạch

Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 - Cánh diều: Tổng quan và Hướng dẫn

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 chương trình Cánh diều là tài liệu vô cùng quan trọng giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì. Đề cương bao gồm các chủ đề chính như:

  • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, tính chất của các phép tính, bài toán có nhiều phép tính.
  • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc vuông, góc nhọn, góc tù, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Đơn vị đo: Đo độ dài, đo khối lượng, đo thời gian, đổi đơn vị đo.
  • Bài toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến các chủ đề đã học.

Cấu trúc đề cương ôn tập Toán 4 Cánh diều

Đề cương thường được chia thành các phần sau:

  1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
  2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.
  3. Phần bài tập nâng cao: Dành cho những học sinh có khả năng học tốt, giúp các em phát triển tư duy và kỹ năng giải toán.

Lợi ích của việc ôn tập theo đề cương

Việc ôn tập theo đề cương mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng giải toán.
  • Tăng cường sự tự tin khi làm bài thi.
  • Giúp học sinh xác định được những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.

Hướng dẫn ôn tập hiệu quả

Để ôn tập hiệu quả theo đề cương, học sinh nên:

  1. Đọc kỹ đề cương và xác định các chủ đề chính.
  2. Ôn lại lý thuyết và làm các bài tập ví dụ trong sách giáo khoa.
  3. Làm các bài tập trong đề cương và tự kiểm tra đáp án.
  4. Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.
  5. Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức.

Ví dụ một số dạng bài tập thường gặp

Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề cương ôn tập học kì 1 Toán 4 Cánh diều:

Dạng 1: Thực hiện các phép tính

Ví dụ: Tính 345 + 287 = ?

Dạng 2: Giải bài toán có lời văn

Ví dụ: Một cửa hàng có 125 kg gạo. Buổi sáng bán được 48 kg gạo, buổi chiều bán được 35 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Dạng 3: Tìm x

Ví dụ: x + 25 = 78. Tìm x.

Dạng 4: Bài toán về hình học

Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Tài liệu tham khảo hữu ích

Ngoài đề cương ôn tập, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều
  • Sách bài tập Toán 4 Cánh diều
  • Các trang web học toán online uy tín
  • Các video bài giảng Toán 4 trên YouTube

Lời khuyên

Hãy dành thời gian ôn tập một cách nghiêm túc và có kế hoạch. Đừng ngại hỏi khi gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì!

Chủ đềNội dung chính
Số họcCác phép tính, tính chất, bài toán có nhiều phép tính
Hình họcĐiểm, đường thẳng, góc, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác
Đơn vị đoĐộ dài, khối lượng, thời gian, đổi đơn vị
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!