Logo Header

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề thi này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới. Đề thi có đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình.

Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng .... Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903 ...

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

    A. 7 số

    B. 8 số

    C. 9 số

    D. 6 số

    Phương pháp

    Viết số “Tám trăm triệu” rồi đếm số chữ số 0

    Lời giải

    Số “Tám trăm triệu” viết là: 800 000 000

    Vậy số “Tám trăm triệu” có 8 chữ số 0

    Chọn B

    Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

    A. Chục triệu

    B. Trăm triệu

    C. Trăm nghìn

    D. Triệu

    Phương pháp

    Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng trăm triệu, chục triệu, triệu, trăm nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

    Lời giải

    Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng chục triệu

    Chọn A

    Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

    A. 7 999 989

    B. 7 999 000

    C. 7 999 899

    D. 7 999 999

    Phương pháp

    Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

    Lời giải

    Số liền trước của số 8 000 000 là 7 999 999

    Chọn D

    Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 1 1

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là góc nhọn.

    Chọn B

    Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    A. XVIII

    B. XIX

    C. XX

    D. XXI

    Phương pháp

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX

    Lời giải

    Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ XX.

    Chọn C

    Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

    A. 456 hộp

    B. 420 hộp

    C. 385 hộp

    D. 386 hộp

    Phương pháp

    - Tìm số chiếc bánh trong mỗi hộp

    - Tìm số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh

    Lời giải

    Số chiếc bánh trong mỗi hộp là 27 : 3 = 9 (chiếc bánh)

    Số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh là: 4 104 : 9 = 456 (hộp)

    Chọn A

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

    Phương pháp

    - Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó tìm được giá trị của chữ số đó

    - So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

    - Xét xem số lớn nhất đó gần với số tròn trăm nghìn nào hơn

    Lời giải

    Cho các số 7 682 536, 6 830 042, 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: 6 305 960

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là 800 000

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6 305 960, 6 830 042, 7 682 536, 8 875 123

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số 8 900 000 (vì số 8 875 123 gần với số 8 900 000 hơn số 8 800 000)

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

    b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

    c) 6 phút 45 giây = …….. giây

    d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 tấn = 100 kg , 1 tạ = 100 kg

    1 phút = 60 giây , 1 thế kỉ = 100 năm

    Lời giải

    a) 6 tấn 31 yến = 631 yến

    b) 19 tạ 7 kg = 1 907 kg

    c) 6 phút 45 giây = 405 giây

    d) 317 năm = 3 thế kỉ 17 năm

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

    b) 5 430 + (13 128 + 570)

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số tròn nghìn với nhau.

    Lời giải

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458 = (1 542 + 1 458) + (2 816 + 5 184)

    = 3 000 + 8 000

    = 11 000

    b) 5 430 + (13 128 + 570) = (5 430 + 570) + 13 128

    = 6 000 + 13 128

    = 19 128

    Câu 4. Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

    Phương pháp

    - Tìm trung bình cộng số bi của Hải và Hà = (Số bi của Hải + Số bi của Hà) : 2

    Tìm số bi của Nam = Trung bình cộng số bi của Hải và Hà + 15

    - Tìm trung bình số bi của ba bạn = Tổng số bi của ba bạn : 3

    Lời giải

    Trung bình cộng số bi của Hải và Hà là

    (36 + 48) : 2 = 42 (viên)

    Số bi của Nam là

    42 + 15 = 57 (viên)

    Trung bình số bi của ba bạn là

    (36 + 48 + 57) : 3 = 47 (viên)

    Đáp số: 47 viên bi

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 1 2

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Trong hình bên có:

    1 góc vuông

    5 góc nhọn

    1 góc tù

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. TRẮC NGHIỆM

    (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

    A. 7 số

    B. 8 số

    C. 9 số

    D. 6 số

    Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

    A. Chục triệu

    B. Trăm triệu

    C. Trăm nghìn

    D. Triệu

    Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

    A. 7 999 989

    B. 7 999 000

    C. 7 999 899

    D. 7 999 999

    Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 1

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    A. XVIII

    B. XIX

    C. XX

    D. XXI

    Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

    A. 456 hộp

    B. 420 hộp

    C. 385 hộp

    D. 386 hộp

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

    b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

    c) 6 phút 45 giây = …….. giây

    d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

    b) 5 430 + (13 128 + 570)

    Câu 4.Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 2

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

    A. 7 số

    B. 8 số

    C. 9 số

    D. 6 số

    Phương pháp

    Viết số “Tám trăm triệu” rồi đếm số chữ số 0

    Lời giải

    Số “Tám trăm triệu” viết là: 800 000 000

    Vậy số “Tám trăm triệu” có 8 chữ số 0

    Chọn B

    Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

    A. Chục triệu

    B. Trăm triệu

    C. Trăm nghìn

    D. Triệu

    Phương pháp

    Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng trăm triệu, chục triệu, triệu, trăm nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

    Lời giải

    Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng chục triệu

    Chọn A

    Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

    A. 7 999 989

    B. 7 999 000

    C. 7 999 899

    D. 7 999 999

    Phương pháp

    Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

    Lời giải

    Số liền trước của số 8 000 000 là 7 999 999

    Chọn D

    Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 3

    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là góc nhọn.

    Chọn B

    Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    A. XVIII

    B. XIX

    C. XX

    D. XXI

    Phương pháp

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX

    Lời giải

    Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ XX.

    Chọn C

    Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

    A. 456 hộp

    B. 420 hộp

    C. 385 hộp

    D. 386 hộp

    Phương pháp

    - Tìm số chiếc bánh trong mỗi hộp

    - Tìm số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh

    Lời giải

    Số chiếc bánh trong mỗi hộp là 27 : 3 = 9 (chiếc bánh)

    Số hộp để xếp 4 104 chiếc bánh là: 4 104 : 9 = 456 (hộp)

    Chọn A

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền vào chỗ trống:

    Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

    Phương pháp

    - Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho từ đó tìm được giá trị của chữ số đó

    - So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

    - Xét xem số lớn nhất đó gần với số tròn trăm nghìn nào hơn

    Lời giải

    Cho các số 7 682 536, 6 830 042, 8 875 123, 6 305 960

    a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: 6 305 960

    b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là 800 000

    c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6 305 960, 6 830 042, 7 682 536, 8 875 123

    d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số 8 900 000 (vì số 8 875 123 gần với số 8 900 000 hơn số 8 800 000)

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

    b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

    c) 6 phút 45 giây = …….. giây

    d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

    Phương pháp

    Áp dụng cách đổi:

    1 tấn = 100 kg , 1 tạ = 100 kg

    1 phút = 60 giây , 1 thế kỉ = 100 năm

    Lời giải

    a) 6 tấn 31 yến = 631 yến

    b) 19 tạ 7 kg = 1 907 kg

    c) 6 phút 45 giây = 405 giây

    d) 317 năm = 3 thế kỉ 17 năm

    Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

    b) 5 430 + (13 128 + 570)

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số tròn nghìn với nhau.

    Lời giải

    a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458 = (1 542 + 1 458) + (2 816 + 5 184)

    = 3 000 + 8 000

    = 11 000

    b) 5 430 + (13 128 + 570) = (5 430 + 570) + 13 128

    = 6 000 + 13 128

    = 19 128

    Câu 4. Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

    Phương pháp

    - Tìm trung bình cộng số bi của Hải và Hà = (Số bi của Hải + Số bi của Hà) : 2

    Tìm số bi của Nam = Trung bình cộng số bi của Hải và Hà + 15

    - Tìm trung bình số bi của ba bạn = Tổng số bi của ba bạn : 3

    Lời giải

    Trung bình cộng số bi của Hải và Hà là

    (36 + 48) : 2 = 42 (viên)

    Số bi của Nam là

    42 + 15 = 57 (viên)

    Trung bình số bi của ba bạn là

    (36 + 48 + 57) : 3 = 47 (viên)

    Đáp số: 47 viên bi

    Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 4

    Trong hình bên có:

    ……. góc vuông

    ……. góc nhọn

    …….. góc tù

    Phương pháp

    Góc nhọn bé hơn góc vuông

    Góc tù lớn hơn góc vuông

    Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông

    Lời giải

    Trong hình bên có:

    1 góc vuông

    5 góc nhọn

    1 góc tù

    Đề bài

      I. TRẮC NGHIỆM

      (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Số “Tám trăm triệu” có số chữ số 0 là:

      A. 7 số

      B. 8 số

      C. 9 số

      D. 6 số

      Câu 2. Chữ số 5 trong số 256 092 431 thuộc hàng:

      A. Chục triệu

      B. Trăm triệu

      C. Trăm nghìn

      D. Triệu

      Câu 3. Số liền trước của số 8 000 000 là:

      A. 7 999 989

      B. 7 999 000

      C. 7 999 899

      D. 7 999 999

      Câu 4. Điền câu thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AN, AC là ……………….

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 0 1

      A. Góc vuông

      B. Góc nhọn

      C. Góc tù

      D. Góc bẹt

      Câu 5. Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

      A. XVIII

      B. XIX

      C. XX

      D. XXI

      Câu 6. Người ta đóng 27 chiếc bánh vào 3 hộp đều nhau. Hỏi 4 104 chiếc bánh thì đóng được bao nhiêu hộp bánh như thế?

      A. 456 hộp

      B. 420 hộp

      C. 385 hộp

      D. 386 hộp

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền vào chỗ trống:

      Cho các số 7 682 536 , 6 830 042 , 8 875 123, 6 305 960

      a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị là: …………………………..

      b) Giá trị của chữ số 8 trong số 6 830 042 là ……….

      c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………………………………

      d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số ………………….

      Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

      a) 6 tấn 31 yến = …….. yến

      b) 19 tạ 7 kg = ……… kg

      c) 6 phút 45 giây = …….. giây

      d) 317 năm = …….. thế kỉ ……. năm

      Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện

      a) 1 542 + 2 816 + 5 184 + 1 458

      b) 5 430 + (13 128 + 570)

      Câu 4.Hải có 36 viên bi, Hà có 48 viên bi và Nam có số bi nhiều hơn trung bình cộng của Hải và Hà là 15 viên. Tính trung bình số bi của ba bạn?

      Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 0 2

      Trong hình bên có:

      ……. góc vuông

      ……. góc nhọn

      …….. góc tù

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 – nội dung đột phá trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.

      Cấu trúc Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình Toán 4, như:

      • Số và phép tính: Các bài tập về đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên, thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000.
      • Hình học: Các bài tập về nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
      • Đơn vị đo: Các bài tập về đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Giải toán có lời văn: Các bài tập yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.

      Hướng dẫn Giải Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên và có phương pháp làm bài khoa học. Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích:

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và thông tin đã cho.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài, từ đó lập kế hoạch giải một cách hợp lý.
      3. Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, logic, sử dụng các ký hiệu toán học chính xác.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính 3456 + 1234

      Giải:

      3456 + 1234 = 4690

      Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 5) x 2 = 30 (cm)

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Học sinh có thể luyện tập thông qua việc giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, các đề thi thử và các bài tập trực tuyến trên loigiai.com.vn.

      Loigiai.com.vn: Nguồn tài liệu học tập Toán 4 uy tín

      loigiai.com.vn là một website cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập Toán 4, bao gồm:

      • Giải bài tập sách giáo khoa
      • Giải bài tập sách bài tập
      • Đề thi thử
      • Bài giảng video
      • Các bài viết hướng dẫn giải toán

      Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, loigiai.com.vn cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất.

      Kết luận

      Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra sắp tới. Hãy luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu học tập uy tín trên loigiai.com.vn để đạt kết quả tốt nhất!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!